Quyết định 780/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 780/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Văn Bảo |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 780/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 675/TTr-STP ngày 03/3/2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp:
a) Tổ chức xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC, làm cơ sở để cập nhật, điều chỉnh trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ Tư pháp, đảm bảo phù hợp với quy trình thực hiện tại địa phương.
Trường hợp các TTHC chưa được triển khai thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ Tư pháp thì tiếp tục tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến được công bố tại Quyết định này để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh. Hoàn thành trước ngày 11/3/2026.
b) Thực hiện giải quyết TTHC, niêm yết công khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh đăng tải công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công khai TTHC tại các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1697/QĐ-UBND ngày 27/05/2025 của Chủ tịch UBD tỉnh Quảng Trị (cũ); Quyết định 1551/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình (cũ).
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 780/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT |
Tên/ Mã thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
|
1 |
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất/ 1.011441 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Trường hợp đăng ký trực tiếp: 160.000 đồng/hồ sơ /thửa/GCN. - Trường hợp đăng ký trực tuyến: 128.000 đồng/hồ sơ/ thửa/GCN (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/ NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức: + QSDĐ: 88.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND). |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
|
2 |
Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất/ 1.011442 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Trường hợp đăng ký trực tiếp: 120.000 đồng/Giấy chứng nhận; - Trường hợp đăng ký trực tuyến: 96.000 đồng/Giấy chứng nhận. (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức: + QSDĐ: 88.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND) |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
|
3 |
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất/ 1.011443 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Trường hợp đăng ký trực tiếp: 160.000 đồng/ Giấy chứng nhận; - Trường hợp đăng ký trực tuyến: 128.000 đồng/Giấy chứng nhận. (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức: + QSDĐ: 88.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND) |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
|
4 |
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất/ 1.011444 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Trường hợp đăng ký trực tiếp thông báo xử lý tài sản: 60.000 đồng/Giấy chứng nhận; - Trường hợp đăng ký trực tuyến thông báo xử lý tài sản: 48.000 đồng/Giấy chứng nhận. (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức + QSDĐ: 88.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND) |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
|
5 |
Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất/ 1.011445 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Không quy định (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức: + QSDĐ: 88.000 đồng/ hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND) |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
* Lưu ý: Đối với phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng QSDĐ thu theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Trị (cũ).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 780/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 675/TTr-STP ngày 03/3/2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp:
a) Tổ chức xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC, làm cơ sở để cập nhật, điều chỉnh trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ Tư pháp, đảm bảo phù hợp với quy trình thực hiện tại địa phương.
Trường hợp các TTHC chưa được triển khai thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ Tư pháp thì tiếp tục tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến được công bố tại Quyết định này để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh. Hoàn thành trước ngày 11/3/2026.
b) Thực hiện giải quyết TTHC, niêm yết công khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh đăng tải công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công khai TTHC tại các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1697/QĐ-UBND ngày 27/05/2025 của Chủ tịch UBD tỉnh Quảng Trị (cũ); Quyết định 1551/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình (cũ).
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 780/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT |
Tên/ Mã thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
|
1 |
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất/ 1.011441 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Trường hợp đăng ký trực tiếp: 160.000 đồng/hồ sơ /thửa/GCN. - Trường hợp đăng ký trực tuyến: 128.000 đồng/hồ sơ/ thửa/GCN (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/ NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức: + QSDĐ: 88.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND). |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
|
2 |
Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất/ 1.011442 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Trường hợp đăng ký trực tiếp: 120.000 đồng/Giấy chứng nhận; - Trường hợp đăng ký trực tuyến: 96.000 đồng/Giấy chứng nhận. (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức: + QSDĐ: 88.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND) |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
|
3 |
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất/ 1.011443 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Trường hợp đăng ký trực tiếp: 160.000 đồng/ Giấy chứng nhận; - Trường hợp đăng ký trực tuyến: 128.000 đồng/Giấy chứng nhận. (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức: + QSDĐ: 88.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND) |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
|
4 |
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất/ 1.011444 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Trường hợp đăng ký trực tiếp thông báo xử lý tài sản: 60.000 đồng/Giấy chứng nhận; - Trường hợp đăng ký trực tuyến thông báo xử lý tài sản: 48.000 đồng/Giấy chứng nhận. (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức + QSDĐ: 88.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND) |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
|
5 |
Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất/ 1.011445 |
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Đương sự đăng ký hồ sơ trực tuyến có giá trị như hồ sơ đăng ký bằng giấy. - Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, bao gồm: + Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; + Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
* Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (trước đây): - Không quy định (theo Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND). * Trường hợp đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ): - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với tổ chức: + QSDĐ: 110.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 150.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 180.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 90.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 140.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 170.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND). Ghi chú: - Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 1 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 2 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 1 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục. - Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết. - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với tổ chức: + QSDĐ: 88.000 đồng/ hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 120.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 144.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp đăng ký trực tuyến đối với hộ gia đình, cá nhân: + QSDĐ: 72.000 đồng/hồ sơ; + Tài sản gắn liền với đất: 112.000 đồng/hồ sơ; + QSDĐ và tài sản gắn liền với đất: 136.000 đồng/hồ sơ; (theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND) |
- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. |
Có |
* Lưu ý: Đối với phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng QSDĐ thu theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Trị (cũ).
- Mức thu của các khoản phí quy định tại mục XI, XII, XIII, XV, XVII áp dụng cho mỗi hồ sơ chỉ có 01 giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ có từ 02 giấy chứng nhận trở lên thì từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi được tính tăng thêm 30% mức thu trên 01 giấy chứng nhận theo từng loại thủ tục).
- Việc thu, nộp phí phải thực hiện đầy đủ các chế độ miễn, giảm các khoản phí theo quy định tại điểm c, mục 4 Điều 1 của Nghị quyết.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh