Quyết định 731/QĐ-UBND năm 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 731/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 731/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 137/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường. (Danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính kèm theo). Cụ thể:
1. Thủ tục hành chính
Sửa đổi, bổ sung 05 thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm cấp tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
Thay thế 05 thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm cấp tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2025 hết hiệu lực thi hành.
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm công bố tại Quyết định này được thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; phối hợp với đơn vị liên quan rà soát, đảm bảo thực hiện đúng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền công bố; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định này.
2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác danh mục và nội dung TTHC đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện cập nhật, cấu hình quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Ban hành kèm theo Quyết định số 731/QĐ-UBNĐ-UBND ngày 24/02/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Đồng Nai
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 731/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 137/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường. (Danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính kèm theo). Cụ thể:
1. Thủ tục hành chính
Sửa đổi, bổ sung 05 thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm cấp tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
Thay thế 05 thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm cấp tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng theo văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2025 hết hiệu lực thi hành.
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm công bố tại Quyết định này được thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; phối hợp với đơn vị liên quan rà soát, đảm bảo thực hiện đúng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền công bố; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định này.
2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác danh mục và nội dung TTHC đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện cập nhật, cấu hình quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Ban hành kèm theo Quyết định số 731/QĐ-UBNĐ-UBND ngày 24/02/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Đồng Nai
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Cơ quan thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
Ghi chú |
|
1 |
1.011441 |
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP). 2. Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm: - Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. - Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến; b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Qua thư điện tử. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. |
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai |
Đính kèm Phụ lục phí, lệ phí lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm |
(1) Nghị định số 99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng biện pháp bảo đảm; (2) Nghị định số 18/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; |
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp |
|
2 |
1.011442 |
Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP). 2. Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm: - Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. - Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến; b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Qua thư điện tử. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. |
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai |
Đính kèm Phụ lục phí, lệ phí lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm |
(1) Nghị định số 99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng biện pháp bảo đảm; (2) Nghị định số 18/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; |
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp |
|
3 |
1.011443 |
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP). 2. Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm: - Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. - Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến; b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Qua thư điện tử. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. |
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai |
Đính kèm Phụ lục phí, lệ phí lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm |
(1) Nghị định số 99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng biện pháp bảo đảm; (2) Nghị định số 18/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; |
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp |
|
4 |
1.011444 |
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP). 2. Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm: - Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. - Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến; b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Qua thư điện tử. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. |
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai |
Đính kèm Phụ lục phí, lệ phí lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm |
(1) Nghị định số 99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng biện pháp bảo đảm; (2) Nghị định số 18/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; |
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp |
|
5 |
1.011445 |
Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất |
1. Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP). 2. Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm: - Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. - Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP. |
a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến; b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Qua thư điện tử. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký qua hệ thống đăng ký trực tuyến, qua thư điện tử (quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP) đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. |
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai |
Đính kèm Phụ lục phí, lệ phí lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm |
(1) Nghị định số 99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng biện pháp bảo đảm; (2) Nghị định số 18/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; |
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp |
PHỤ LỤC I
PHẦN
II. PHÍ, LỆ PHÍ LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (CŨ)
Ban hành kèm theo Quyết định số 731/QĐ-UBNĐ-UBND ngày 24/02/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Đồng Nai
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Phí |
Lệ phí |
||
|
Trực tiếp |
Trực tuyến |
Trực tiếp |
Trực tuyến |
|||
|
1 |
1.011441 |
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 590.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất: 580.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất: 760.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 580.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 760.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật: 760.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 280.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất: 330.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất: 410.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 330.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 410.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật: 410.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Đối với tổ chức: - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 560.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất: 551.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất: 722.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 551.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 722.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật: 722.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 266.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất: 313.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất: 389.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 313.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: 389.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật: 389.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 24.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 12.000 đồng/giấy. 2. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 30.000 đồng/giấy. |
Miễn giảm 100% theo Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 29/11/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (cũ) |
|
2 |
1.011442 |
Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Thay đổi nội dung thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 590.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp riêng đối với tài sản: 580.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 760.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Thay đổi nội dung thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 280.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp riêng đối với tài sản: 330.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 410.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Đối với tổ chức: - Thay đổi nội dung thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 560.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp riêng đối với tài sản: 551.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 722.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Thay đổi nội dung thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 266.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp riêng đối với tài sản: 313.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 389.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 24.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 12.000 đồng/giấy. 2. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 30.000 đồng/giấy. |
Miễn giảm 100% theo Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 29/11/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (cũ) |
|
3 |
1.011443 |
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất: 590.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Xóa đăng ký thế chấp riêng đối với tài sản: 580.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Xóa đăng ký thế chấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 750.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất: 280.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Xóa đăng ký thế chấp riêng đối với tài sản: 330.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Xóa đăng ký thế chấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 410.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Đối với tổ chức: - Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất: 560.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Xóa đăng ký thế chấp riêng đối với tài sản: 551.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Xóa đăng ký thế chấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 712.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất: 266.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Xóa đăng ký thế chấp riêng đối với tài sản: 313.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Xóa đăng ký thế chấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 389.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 24.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 12.000 đồng/giấy. 2. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 30.000 đồng/giấy. |
Miễn giảm 100% theo Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 29/11/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (cũ) |
|
4 |
1.011444 |
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 530.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp riêng đối với tài sản: 510.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; -Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 680.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp bằng giấy CN quyền sử dụng đất: 230.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp riêng đối với tài sản: 280.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 360.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Đối với tổ chức: - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 503.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp riêng đối với tài sản: 484.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; -Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 646.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 218.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp riêng đối với tài sản: 266.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 342.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 24.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 12.000 đồng/giấy. 2. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 30.000 đồng/giấy. |
Miễn giảm 100% theo Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 29/11/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (cũ) |
|
5 |
1.011445 |
Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Thay đổi nội dung thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 590.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp riêng đối với tài sản: 580.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 760.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Thay đổi nội dung thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 280.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp riêng đối với tài sản: 330.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 410.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Đối với tổ chức: - Thay đổi nội dung thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 560.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp riêng đối với tài sản: 551.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 722.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Thay đổi nội dung thế chấp bằng GCN quyền sử dụng đất: 266.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp riêng đối với tài sản: 313.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Thay đổi nội dung thế chấp đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai: 389.500 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 3. Đối với hồ sơ có nhiều GCN thì mỗi GCN tăng thêm được tính: 50.000 đồng/GCN (tính từ GCN thứ 2 trở đi). |
1. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 24.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 12.000 đồng/giấy. 2. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố Long Khánh (cũ) và thành phố Biên Hòa (cũ): 60.000 đồng/giấy; - Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường, xã khác: 30.000 đồng/giấy. |
Miễn giảm 100% theo Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 29/11/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (cũ) |
PHỤ LỤC III
PHẦN
III. PHÍ, LỆ PHÍ LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(CŨ)
Ban hành kèm theo Quyết định số 731/QĐ-UBNĐ-UBND ngày 24/02/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Đồng Nai
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Giá (chưa bao thuế VAT) |
Phí |
Lệ phí |
Ghi chú |
|
1 |
1.011441 |
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Đối với đất: 616.432 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với tài sản: 612.067 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với đất và tài sản: 791.473 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. *Trường hợp một hồ sơ mà nhiều GCN thì đơn giá đối với mỗi GCN tăng thêm: 369.524 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đối với đất: 278.432 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với tài sản: 345.805 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với đất và tài sản: 427.046 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. *Trường hợp một hồ sơ mà nhiều GCN thì đơn giá đối với mỗi GCN tăng thêm: 167.059 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. |
80.000 đồng/hồ sơ |
Không |
(1) Áp dụng theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 05/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ). (2) Áp dụng theo Văn bản số 2700/VPĐK-HCTH ngày 28/8/2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai. (3) Thuế VAT được tính theo quy định hiện hành. |
|
2 |
1.011442 |
Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Đối với đất: 616.432 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với tài sản: 612.067 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với đất và tài sản: 791.473 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. *Trường hợp một hồ sơ mà nhiều GCN thì đơn giá đối với mỗi GCN tăng thêm: 369.524 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đối với đất: 278.432 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với tài sản: 345.805 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với đất và tài sản: 427.046 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. *Trường hợp một hồ sơ mà nhiều GCN thì đơn giá đối với mỗi GCN tăng thêm: 167.059 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. |
60.000 đồng/hồ sơ |
Không |
(1) Áp dụng theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 05/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ). (2) Áp dụng theo Văn bản số 2700/VPĐK-HCTH ngày 28/8/2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai. (3) Thuế VAT được tính theo quy định hiện hành. |
|
3 |
1.011443 |
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Đối với đất: 616.432 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với tài sản: 612.067 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với đất và tài sản: 791.473 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. *Trường hợp một hồ sơ mà nhiều GCN thì đơn giá đối với mỗi GCN tăng thêm 369.524 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đối với đất: 278.432 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với tài sản: 345.805 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với đất và tài sản: 427.046 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. *Trường hợp một hồ sơ mà nhiều GCN thì đơn giá đối với mỗi GCN tăng thêm: 167.059 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. |
20.000 đồng/hồ sơ |
Không |
(1) Áp dụng theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 05/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ). (2) Áp dụng theo Văn bản số 2700/VPĐK-HCTH ngày 28/8/2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai. (3) Thuế VAT được tính theo quy định hiện hành. |
|
4 |
1.011444 |
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Không thu |
30.000 đồng/hồ sơ |
Không |
(1) Áp dụng theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 05/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ). (2) Áp dụng theo Văn bản số 2700/VPĐK-HCTH ngày 28/8/2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai. (3) Thuế VAT được tính theo quy định hiện hành. |
|
5 |
1.011445 |
Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất |
1. Đối với tổ chức: - Đối với đất: 616.432 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với tài sản: 612.067 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với đất và tài sản: 791.473 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. *Trường hợp một hồ sơ mà nhiều GCN thì đơn giá đối với mỗi GCN tăng thêm: 369.524 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đối với đất: 278.432 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với tài sản: 345.805 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN; - Đối với đất và tài sản: 427.046 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. *Trường hợp một hồ sơ mà nhiều GCN thì đơn giá đối với mỗi GCN tăng thêm: 167.059 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN. |
80.000 đồng/hồ sơ |
Không |
(1) Áp dụng theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 05/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ). (2) Áp dụng theo Văn bản số 2700/VPĐK-HCTH ngày 28/8/2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai. (3) Thuế VAT được tính theo quy định hiện hành. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh