Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ (cấp tỉnh) và phê duyệt 01 Quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)
| Số hiệu | 667/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Dịch vụ pháp lý,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 667/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tư pháp về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 64/TTr-STP ngày 04 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:
- Danh mục 01 (một) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và danh mục 01 (một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ (cấp tỉnh) trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính).
- Phê duyệt 01 (một) quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật, công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong 01 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan xây dựng quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính trong 01 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau:
- Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Trọng tài thương mại; Đấu giá tài sản; Bồi thường nhà nước; Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 667/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tư pháp về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 64/TTr-STP ngày 04 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:
- Danh mục 01 (một) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và danh mục 01 (một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ (cấp tỉnh) trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính).
- Phê duyệt 01 (một) quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật, công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong 01 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan xây dựng quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính trong 01 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau:
- Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Trọng tài thương mại; Đấu giá tài sản; Bồi thường nhà nước; Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 667/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||||
|
1 |
1.005464 |
Đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp |
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
II. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||||
|
1 |
3.000024 |
Đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp |
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 667/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC: HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mã TTHC: 1.005464)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi hoàn thành thỏa thuận dịch vụ tư vấn pháp luật với tư vấn viên pháp luật phù hợp thuộc mạng lưới tư vấn viên pháp luật, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật về vụ việc, vướng mắc pháp lý.
- Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Trường hợp xét thấy doanh nghiệp không thuộc đối tượng hỗ trợ hoặc qua kiểm tra, xác minh nội dung đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp không phải là vụ việc hoặc vướng mắc pháp lý thực tế hoặc nội dung văn bản tư vấn pháp luật không phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, trái quy định của pháp luật hoặc không thuộc phạm vi tư vấn theo văn bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra văn bản thông báo lý do từ chối hỗ trợ chi phí tư vấn.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp) (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật;
- Văn bản tư vấn pháp luật, bao gồm 01 bản đầy đủ và 01 bản đã loại bỏ các thông tin về bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
1.7. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
1.10. Phí, lệ phí: Không.
1.11. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa/Văn bản trả lời trong trường hợp không hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật với tư vấn viên pháp luật phù hợp thuộc mạng lưới tư vấn viên pháp luật.
- Nội dung đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp là vụ việc hoặc vướng mắc pháp lý thực tế.
- Nội dung văn bản tư vấn pháp luật phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, không trái quy định của pháp luật, thuộc phạm vi tư vấn theo văn bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp.
1.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
- Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……….
I. Thông tin về doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật
1. Tên doanh nghiệp: ......................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...............................................................
3. Loại hình doanh nghiệp: .............................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................
5. Điện thoại: ..................................... Email: ................................................
6. Người đại diện theo pháp luật: ...................................................................
7. Chức danh: ..................................................................................................
8. Doanh nghiệp tự xác định quy mô (đánh dấu ☒ vào ô phù hợp):
☐ Doanh nghiệp siêu nhỏ
☐ Doanh nghiệp nhỏ
☐ Doanh nghiệp vừa
☐ Hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
II. Thông tin tổ chức, cá nhân tư vấn pháp luật
1. Tên tổ chức/cá nhân tư vấn pháp luật: ........................................................
2. Giấy phép hành nghề/Quyết định thành lập/Thẻ tư vấn viên pháp luật (nếu có): ..................................................................................................................
3. Địa chỉ: .......................................................................................................
4. Điện thoại: ...................................... Email: ...............................................
5. Họ và tên tư vấn viên pháp luật trực tiếp thực hiện (trong trường hợp bên tư
vấn là tổ chức): ...................................................................................................
III. Nội dung tư vấn pháp luật
1. Nội dung tư vấn pháp luật đã thực hiện:
………………………………………………………………………………
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2. Căn cứ thực hiện tư vấn: Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật số: ............. ký ngày ....../....../........ giữa.......................................
IV. Chi phí tư vấn pháp luật
1. Tổng chi phí tư vấn pháp luật theo thỏa thuận: ................................. đồng
5
(Bằng chữ: ....................................................................................................)
2. Hóa đơn tài chính (nếu có):
- Số hóa đơn: ........................................ Ngày lập: ....../....../........
- Giá trị hóa đơn: ........................................ đồng
(Bằng chữ: .....................................................................................................)
V. Phương thức nhận chi phí hỗ trợ tư vấn
□ Tài khoản ngân hàng:
Tên chủ tài khoản: ..........................................................................................
Số tài khoản: ...................................................................................................
Ngân hàng: .....................................................................................................
□ Tiền mặt
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
|
...., ngày.... tháng.... năm ... |
.... , ngày.... tháng.... năm ... |
QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 667/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mã TTHC: 1.005464)
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số hóa hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý |
Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã |
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã |
0,25 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn bản xử lý, hoàn tất hồ sơ, dự thảo Tờ trình |
Công chức phòng Phổ biến và Theo dõi thi hành pháp luật - Sở Tư pháp |
Sở Tư pháp |
03 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Xem xét dự thảo Tờ trình và văn bản xử lý, trình lãnh đạo Sở Tư pháp |
Lãnh đạo phòng Phổ biến và Theo dõi thi hành pháp luật - Sở Tư pháp |
01 ngày làm việc |
|
|
Bước 4 |
Ký kết văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định |
Lãnh đạo Sở Tư pháp |
01 ngày làm việc |
|
|
Bước 5 |
Đóng dấu hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh |
Văn thư Sở Tư pháp |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 6 |
Tiếp nhận hồ sơ do Sở Tư pháp trình, chuyển Phòng Nội chính thẩm định |
Văn thư UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
0,25 ngày làm việc |
|
Bước 7 |
Phòng Nội chính tiếp nhận hồ sơ do Sở Tư pháp trình UBND tỉnh, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký |
Chuyên viên Phòng Nội chính |
3.5 ngày làm việc |
|
|
Bước 8 |
Đóng dấu văn bản, kết quả |
Văn thư UBND tỉnh |
0,25 ngày làm việc |
|
|
Bước 9 |
- Thông báo cho cá nhân đến nhận kết quả trực tiếp hoặc trả kết quả trực tuyến hoặc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân. - Xác nhận trả kết quả giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. |
Công chức Sở Tư pháp làm việc tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,25 ngày làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc |
||||
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh