Quyết định 664/QĐ-UBND năm 2026 thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 664/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 664/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa; Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa; Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Thông tư số 33/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân cấp quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Căn cứ Kết luận số 97-KL/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về Phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước theo Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ và Kế hoạch số 25-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy;
Căn cứ Quyết định số 3258/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh, thành phố khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu);
Căn cứ Quyết định số 1801/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 611/TTr-SXD-TCCB ngày 08 tháng 01 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 939/BC-SNV ngày 16 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh, Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh Bình Dương và Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trực thuộc Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Vị trí, chức năng, tên gọi và trụ sở
1. Vị trí, chức năng
a) Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh (Cảng vụ) là tổ chức hành chính thuộc Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (Sở Xây dựng), được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động. Cảng vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở làm việc và tài khoản riêng theo quy định; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Giám đốc Sở Xây dựng; đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về đường thủy nội địa của Cục chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng.
b) Cảng vụ Đường thủy nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực đường thủy nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên gọi
a) Tên giao dịch tiếng Việt: Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh. b) Tên giao dịch tiếng Anh: Inland Waterways Administration of Ho Chi Minh City (Tên viết tắt: IWA HCMC).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 664/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa; Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa; Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Thông tư số 33/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân cấp quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Căn cứ Kết luận số 97-KL/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về Phương án sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước theo Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ và Kế hoạch số 25-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy;
Căn cứ Quyết định số 3258/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh, thành phố khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu);
Căn cứ Quyết định số 1801/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 611/TTr-SXD-TCCB ngày 08 tháng 01 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 939/BC-SNV ngày 16 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh, Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh Bình Dương và Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trực thuộc Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Vị trí, chức năng, tên gọi và trụ sở
1. Vị trí, chức năng
a) Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh (Cảng vụ) là tổ chức hành chính thuộc Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (Sở Xây dựng), được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động. Cảng vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở làm việc và tài khoản riêng theo quy định; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Giám đốc Sở Xây dựng; đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về đường thủy nội địa của Cục chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng.
b) Cảng vụ Đường thủy nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực đường thủy nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên gọi
a) Tên giao dịch tiếng Việt: Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh. b) Tên giao dịch tiếng Anh: Inland Waterways Administration of Ho Chi Minh City (Tên viết tắt: IWA HCMC).
3. Trụ sở làm việc
a) Cơ sở 1: số 167 đường Lưu Hữu Phước, phường Phú Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cơ sở 2: số 127C đường Trần Phú, phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Cơ sở 3: Đường Phan Bội Châu, phường Thủ Dầu Một, Thành phố
Hồ Chí Minh.
1. Lãnh đạo Cảng vụ gồm có: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định.
2. Các phòng chuyên môn, Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa trực thuộc Cảng vụ Đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là đơn vị cấu thành):
2.1. Các phòng chuyên môn:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Tài chính - Kế toán;
c) Phòng An toàn;
d) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng.
2.2. Các Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa:
a) Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 1;
b) Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 2;
c) Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 3;
d) Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 4;
đ) Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 5;
e) Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 6;
g) Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 7;
h) Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa số 8.
Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa là tổ chức tương đương phòng thuộc Chi cục, được sử dụng con dấu riêng theo quy định. Đại diện Cảng vụ có thể có một hoặc một số văn phòng làm việc tùy theo yêu cầu và địa bàn quản lý thực tế. Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa có thể tổ chức các Tổ Cảng vụ Đường thủy nội địa do Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa quyết định. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, sáp nhập các đơn vị cấu thành trực thuộc Cảng vụ Đường thủy nội địa được thực hiện theo quy định hiện hành.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế các đơn vị cấu thành và phạm vi quản lý của các Đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa trực thuộc do Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa quyết định theo quy định.
3. Biên chế hành chính của Cảng vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Xây dựng được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hằng năm.
4. Trường hợp số lượng cấp phó nhiều hơn số lượng tối đa theo quy định của pháp luật thì chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân Thành phố có hiệu lực thì số lượng cấp phó của người đứng đầu phải thực hiện theo quy định.
Cảng vụ hoạt động theo cơ chế tài chính quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ.
Giao Giám đốc Sở Xây dựng:
1. Chỉ đạo sắp xếp tổ chức, bộ máy, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bố trí nhân sự của Cảng vụ đảm bảo đúng nguyên tắc, quy định hiện hành.
2. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp, ủy quyền theo quy định để ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Việc bàn giao tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản,…và thay đổi con dấu của Cảng vụ, hoàn thành chậm nhất trong 90 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định:
- Quyết định số 179/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Giao thông - Công chính Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về bổ sung Điều 1 Quyết định số 179/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Giao thông - Công chính Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 1693/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc thành lập Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Bình Dương;
- Quyết định số 4583/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về thành lập Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản đó.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh Bình Dương và Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh