Quyết định 6517/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 01 thủ tục hành chính mới và phê duyệt 01 Quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp trung ương lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
| Số hiệu | 6517/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6517/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1199/QĐ-BNV ngày 06/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2177/TTr-SNV ngày 08/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
(Kèm theo Quyết định số 6517/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6517/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1199/QĐ-BNV ngày 06/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2177/TTr-SNV ngày 08/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
(Kèm theo Quyết định số 6517/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, Lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG |
||||||
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG |
||||||
|
1 |
1.117102 |
Thủ tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho cá nhân |
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc; - Ủy ban nhân dân tỉnh: 15 ngày làm việc; - Bộ Nội vụ: 20 ngày làm việc. |
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã (Phòng Văn hóa - Xã hội), UBND tỉnh (Sở Nội vụ), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương). - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước. |
Không |
- Luật thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16; - Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. |
PHẦN II. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho cá nhân
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong lập hồ sơ đề nghị theo quy định, nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc; tổ chức xác minh đối với những trường hợp có thành tích chưa rõ ràng, có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu về việc hồ sơ đề nghị khen thưởng bị làm giả.
+ Tổ chức hội nghị để xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá - xã hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có); đại diện Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; các nhân chứng lịch sử cùng thời kỳ (nếu có).
Trường hợp hồ sơ Thanh niên xung phong thiếu căn cứ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp xã có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn Thanh niên xung phong hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn.
Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có) tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân;
Trường hợp cần xác minh thì Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện xác minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen thưởng;
Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
+ Trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Bước 4: Bộ Nội vụ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có).
Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
+ Trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong có 01 bộ (bản chính), gồm:
- Bản khai đề nghị xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
+ Đối với trường hợp Thanh niên xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg.
+ Đối với trường hợp Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg.
- Nếu cá nhân là Thanh niên xung phong qua các thời kỳ theo quy định thì phải thể hiện đơn vị tham gia thanh niên xung phong và có tổng thời gian tham gia thanh niên xung phong cộng dồn đủ 24 tháng trở lên (viết tắt là: thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong) hoặc nếu là liệt sĩ thì có giấy tờ chứng minh liệt sĩ khi là thanh niên xung phong.
Giấy tờ minh chứng là một hoặc một số giấy tờ sau đây đảm bảo tính pháp lý (gồm bản chính hoặc bản sao y theo quy định):
+ Lý lịch cán bộ hoặc phiếu cá nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch đảng viên của thân nhân theo quy định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước thời điểm ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ- TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt xác nhận sao y bản chính hoặc trích sao;
+ Quyết định nghỉ hưu, hưởng bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin về thời gian tham gia Thanh niên xung phong theo quy định;
+ Quyết định hưởng trợ cấp, hưởng chính sách đối với Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi rõ thông tin cá nhân về thời gian tham gia Thanh niên xung phong và mức chi trợ cấp cho cá nhân theo quy định của Nhà nước phải phù hợp với thời gian tham gia thanh niên xung phong của cá nhân trong quyết định hưởng chế độ, chính sách;
+ Quyết định hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh, trong đó có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong theo quy định;
+ Giấy chứng nhận (xác nhận) thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong được cấp tại thời điểm cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
Riêng đối với các trường hợp Giấy chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm chương thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong, Hội Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm 1999, trong đó thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy chứng nhận;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
+ Đối với trường hợp đã được khen thưởng thành tích kháng chiến cá nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và kèm theo bản khai thành tích khi đề nghị khen thưởng thành tích kháng chiến đó. Trong bản khai đã được xét duyệt khen thưởng kháng chiến có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
+ Đối với liệt sĩ: Bản sao y Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh niên xung phong. Trường hợp Bằng Tổ quốc ghi công không ghi thông tin thanh niên xung phong thì phải có giấy tờ được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên xung phong (trích lục hồ sơ liệt sĩ).
b) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
- Biên bản hội nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” của cấp xã;
- Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại điểm a nêu trên.
- Kết quả công khai các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
- Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định. Riêng bản khai phải có xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh và ghi rõ thời gian xét khen thưởng.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)) xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi quyết định khen thưởng cho cấp trình khen thưởng. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, thông báo kết quả thẩm định cho cấp trình khen thưởng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, chỉ đạo việc tổ chức trao tặng, đón nhận “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho các trường hợp được khen thưởng đảm bảo trang trọng, phù hợp với truyền thống và đối tượng cựu Thanh niên xung phong theo quy định của Chính phủ.
Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo đến cá nhân hoặc thân nhân cá nhân đề nghị khen thưởng.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Thanh niên xung phong có thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tại ngũ từ đủ 24 tháng trở lên.
- Đại diện thân nhân của Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần.
- Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Văn hóa- Xã hội), Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nội vụ), Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch nước tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
1.8. Phí, Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Bản kê khai theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03a, mẫu số 03b, mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Mốc thời gian để tính khen thưởng:
- Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.
- Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:
+ Chống đế quốc Mỹ ở miền Bắc;
+ Chống đế quốc Mỹ ở miền Nam;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1972 đến tháng 12 năm 1975.
- Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:
Cá nhân trực tiếp tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời gian quy định như sau:
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979;
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ quốc tế ở nước bạn Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989;
+ Làm nhiệm vụ truy quét Ful-rô từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
- Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Đề
nghị tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
(Dùng cho TNXP tự kê khai)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên:................................................Số CCCD:...............................
Điện thoại (nếu có)………………………………………………………..
2. Ngày tháng năm sinh:..........................Giới tính:....................................
3. Quê quán:................................................................................................
(Ghi quê quán theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP và địa danh hành chính hiện nay).
4. Nơi ở hiện nay (ghi theo địa danh hành chính hiện nay):...........................
……………………………………………………………………………….
5. Nơi đi TNXP (ghi theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP):
……………….………………………………………………..………….…
6. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày…../.../…..…đến ngày……/……/……..
7. Đơn vị TNXP:............................................................................................
8. Địa bàn hoạt động chủ yếu:.......................................................................
9. Ngày tháng năm kết nạp Đảng (nếu có)………; Đảng bộ, Chi bộ hiện nay sinh hoạt Đảng.
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ ngày, tháng, năm |
Đến ngày, tháng, năm |
Làm việc gì, ở đâu? |
Năm |
Tháng |
Ngày |
|
………………. ………………. ………………. ………………. |
……………… ……………… ……………… ……………… |
………………… ………………… ………………… ………………… |
……. ……. ….. ……. |
……. ……. ……. ……. |
…… ……. ……. ……. |
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có):
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý do (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của
TNXP về chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến
thời điểm đề nghị khen thưởng (ghi rõ nội dung xác nhận, ký, đóng dấu) |
Người khai |
|
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp
tỉnh |
|
Mẫu số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” (Dùng cho thân nhân TNXP)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên thân nhân TNXP:.............................Số CCCD:..........................
2. Mối quan hệ với TNXP được đề nghị: .......................................................
3. Nơi ở hiện nay (ghi theo địa danh hành chính hiện nay):..........................
……………………………………………………………………………….
4. Họ và tên TNXP:.........................................................................................
5. Ngày, tháng, năm sinh:................................. Giới tính…….…………….
6. Quê quán:……………................................................................................
(Ghi quê quán theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP và địa danh hành chính hiện nay).
7. Nơi đi TNXP (ghi theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP):
.........................................................................................................................
8. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày….../….../…..…đến ngày…….….….
9. Đơn vị TNXP:............................................................................................
10. Địa bàn hoạt động chủ yếu:………………………………………...……
11. Ngày, tháng, năm hy sinh hoặc từ trần (nếu là liệt sĩ đề nghị ghi rõ):
.............................................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC, THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ ngày, tháng, năm |
Đến ngày, tháng, năm |
Làm việc gì ở đâu? |
Năm |
Tháng |
Ngày |
|
………………. ………………. ………………. ………………. |
……………… ……………… ……………… ……………… |
………………… ………………… ………………… ………………… |
……. ……. ….. ……. |
……. ……. ……. ……. |
…… ……. ……. ……. |
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có).
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………….…………………
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý do (nếu có)
.................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (đối với thanh niên xung phong già, yếu) hoặc đến khi từ trần (đối với TNXP đã hy sinh, từ trần) (ghi rõ nội dung xác nhận, ký, đóng dấu) |
Người khai |
|
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp
tỉnh |
|
Mẫu số 03a (áp dụng cho các cấp xét duyệt, thẩm định trình khen thưởng)
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./TTr-…2… |
…4…, ngày … tháng … năm… |
TỜ TRÌNH
Về
việc đề nghị xét tặng (truy tặng)
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
Kính gửi: ……………..
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng, được sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ Quyết định số……../2026/QĐ-TTg ngày ..../..../2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ....................5 ..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .......2 ..............;
Trên cơ sở đề nghị của các nhân đã được xét duyệt, thẩm định. Kính trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố xét, trình Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước/ Kính trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước:
- Tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho …….. cá nhân;
- Truy tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho … cá nhân;
Đã có thành tích trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc.
Các trường hợp đề nghị tặng thưởng trên đã được1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức trình khen (UBND xã, phường, đặc khu/tỉnh, thành phố).
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các ban và cơ quan Đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
6 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 03b (áp dụng đối với Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ)
|
BỘ NỘI VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….…./TTr-BNV |
Hà Nội, ngày … tháng … năm… |
TỜ TRÌNH
Về
việc đề nghị xét tặng (truy tặng)
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng, được sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ Quyết định số……../2026/QĐ-TTg ngày ..../..../2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ....................1 ..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ ...........2; căn cứ hồ sơ đề nghị khen thưởng của …..…3, Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng Chính phủ:
- Có ……. cá nhân trình khen đã được Bộ Nội vụ thẩm định bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành. Bộ Nội vụ kính trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho …... cá nhân thuộc tỉnh/thành phố …(3)… , đã có thành tích trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
- Tạm để lại …….. cá nhân …………. lý do ……….;
- Để lại ……….… cá nhân …….…… lý do ……….. .;
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
1 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
2 Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
3 Ghi tên (tỉnh, thành phố) trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.
4 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
5 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 04
DANH SÁCH
ĐỀ
NGHỊ XÉT TẶNG, TRUY TẶNG "HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG"
(Kèm theo Tờ trình số: /TTr-… ngày …. tháng…..
năm ….. của ….)
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Quê quán (địa danh hành chính khi tham gia TNXP và địa danh hành chính hiện nay) |
Nơi ở hiện nay (địa danh hành chính hiện nay của TNXP tự kê khai hoặc của thân nhân nếu kê khai hộ) |
Ngày tháng tham gia TNXP |
Ngày tháng HTNV |
Đơn vị TNXP |
Tổng thời gian tham gia TNXP đề nghị xét khen thưởng |
Giấy tờ chứng minh |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 6517/QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho cá nhân
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; Ra phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; - Chuyển hồ sơ đến Phòng Văn hóa - Xã hội của UBND cấp xã |
Công chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
01 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Công khai danh sách đề nghị xét tặng, truy tặng trên phương tiện thông tin truyền thông và trang thông tin điện tử của UBND cấp xã (nếu có) trong 10 ngày làm việc. Đồng thời kiểm tra căn cứ, phối hợp xác minh các trường hợp thành tích chưa rõ ràng, có khiếu nại, tố cáo hoặc dấu hiệu hồ sơ giả mạo; tiếp nhận, tổng hợp ý kiến. |
UBND cấp xã |
10 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Kết thúc thời gian công khai, Chuyên viên phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu tổ chức hội nghị xét tặng, truy tặng với thành phần theo quy định; lập biên bản xét, danh sách trường hợp đủ điều kiện và dự thảo Tờ trình của UBND cấp xã. |
02 ngày làm việc |
|
|
Bước 4 |
Xem xét hồ sơ, kết quả công khai và biên bản hội nghị; kiểm tra, trình lãnh đạo UBND cấp xã |
01 ngày làm việc |
|
|
Bước 5 |
Lãnh đạo UBND cấp xã xét ký duyệt chuyển văn thư |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 6 |
Văn thư vào sổ, đóng dấu, phát hành gửi Sở Nội vụ |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 7 |
Chuyên viên Ban Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, phối hợp với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có); nếu cần, phối hợp Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và cơ quan liên quan để xác minh, lập báo cáo kèm hồ sơ. Dự thảo nội dung xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân và hồ sơ trình UBND tỉnh. |
Sở Nội vụ |
06 ngày làm việc |
|
Bước 8 |
Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng rà soát kết quả thẩm định, hồ sơ, bản kê khai và dự thảo văn bản; trình lãnh đạo Sở xem xét. |
02 ngày làm việc |
|
|
Bước 9 |
Lãnh đạo Sở xem xét, ký phê duyệt và chuyển Văn thư vào số; trình Lãnh đạo UBND tỉnh |
01 ngày làm việc |
|
|
Bước 10 |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, chuyển chuyên viên Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh xử lý |
Văn phòng UBND tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 11 |
Chuyên viên Phòng chuyên môn Văn phòng UBND xử lý trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xét duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt |
05 ngày làm việc |
|
|
Bước 12 |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh vào số, đóng dấu, phát hành; chuyển kết quả đến đơn vị để trả kết quả |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 13 |
Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) theo dõi kết quả từ Bộ Nội vụ (Quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” của Chủ tịch Nước) |
Sở Nội vụ |
20 ngày làm việc |
|
Bước 14 |
Trả kết quả giải quyết TTHC (1) Trường hợp được khen tặng thì Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tham mưu Lãnh đạo UBND tỉnh tổ chức lễ công bố Quyết định của Chủ tịch nước tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; (2) Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tham mưu UBND tỉnh thông báo kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo đến cá nhân hoặc thân nhân cá nhân đề nghị khen thưởng) |
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh