Quyết định 65/2026/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
| Số hiệu | 65/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Văn Bảo |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 65/2026/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr-SNNMT ngày 11/6/ 2026 và Công văn số 5868/SNNMT-CNTY ngày 02/7/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.Quy địnhmật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này; chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh trong trường hợp cần thiết.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo mật độ chăn nuôi của tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Thống kê tỉnh cung cấp số liệu tổng đàn gia súc, gia cầm hàng năm trên địa bàn tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 để tính mật độ chăn nuôi.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương; kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn trong trường hợp cần thiết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 65/2026/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr-SNNMT ngày 11/6/ 2026 và Công văn số 5868/SNNMT-CNTY ngày 02/7/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.Quy địnhmật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này; chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh trong trường hợp cần thiết.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo mật độ chăn nuôi của tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Thống kê tỉnh cung cấp số liệu tổng đàn gia súc, gia cầm hàng năm trên địa bàn tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 để tính mật độ chăn nuôi.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương; kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn trong trường hợp cần thiết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh