Quyết định 599/QĐ-BNV năm 2026 về Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ
| Số hiệu | 599/QĐ-BNV |
| Ngày ban hành | 01/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nội vụ |
| Người ký | Đỗ Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ
NỘI VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 599/QĐ-BNV |
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 191/2026/NĐ-CP ngày 29/5/2026 của Chính phủ han hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Kết luận số 224-KL/ĐU ngày 26/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nội vụ về Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ.
Người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của đơn vị phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 599/QĐ-BNV ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; trình tự, thủ tục giải quyết công việc; chương trình công tác; chế độ thông tin, báo cáo và các nội dung liên quan đến hoạt động của Bộ Nội vụ (viết tắt là Bộ).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ:
- Các Vụ thuộc Bộ; Văn phòng Bộ; Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ; Văn phòng Đảng ủy Bộ; Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Bộ; Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Bộ (gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ).
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội; Cục Việc làm; Cục Quản lý lao động ngoài nước; Cục Người có công; Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Trung tâm Công nghệ thông tin; Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động; Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động; Báo Dân trí; Trường Đại học Lao động - Xã hội; Trung tâm Lao động ngoài nước; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; đơn vị khác có con dấu và tài khoản riêng (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền (gọi chung là các đơn vị trực thuộc Bộ).
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ.
|
BỘ
NỘI VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 599/QĐ-BNV |
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 191/2026/NĐ-CP ngày 29/5/2026 của Chính phủ han hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Kết luận số 224-KL/ĐU ngày 26/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nội vụ về Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ.
Người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của đơn vị phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 599/QĐ-BNV ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; trình tự, thủ tục giải quyết công việc; chương trình công tác; chế độ thông tin, báo cáo và các nội dung liên quan đến hoạt động của Bộ Nội vụ (viết tắt là Bộ).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ:
- Các Vụ thuộc Bộ; Văn phòng Bộ; Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ; Văn phòng Đảng ủy Bộ; Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Bộ; Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Bộ (gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ).
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội; Cục Việc làm; Cục Quản lý lao động ngoài nước; Cục Người có công; Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Trung tâm Công nghệ thông tin; Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động; Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động; Báo Dân trí; Trường Đại học Lao động - Xã hội; Trung tâm Lao động ngoài nước; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; đơn vị khác có con dấu và tài khoản riêng (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền (gọi chung là các đơn vị trực thuộc Bộ).
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ.
c) Các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Bộ.
1. Bộ thực hiện nguyên tắc làm việc theo chế độ thủ trưởng, kết hợp với chế độ chuyên viên, đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Các hoạt động của Bộ phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ; tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin, bảo đảm thống nhất trong giải quyết công việc; đồng thời bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.
2. Đề cao trách nhiệm cá nhân và nêu gương, phát huy tính chủ động, đổi mới, sáng tạo của người đứng đầu. Mỗi nhiệm vụ, công việc chỉ giao cho một đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm chính; đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp thực hiện.
3. Bảo đảm giải quyết công việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Việc phân công nhiệm vụ, công việc phải bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả.
4. Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật hành chính, cấp dưới phục tùng, chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của cấp trên. Thực hiện nghiêm quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ; bảo vệ bí mật nhà nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; trách nhiệm giải trình trong tổ chức và hoạt động của Bộ.
5. Thực hiện phân công, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật gắn với cá thể hóa trách nhiệm, tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và quản trị dựa trên dữ liệu.
6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ phải đề cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; giải quyết công việc theo đúng chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền và thời hạn theo quy định, không được để chậm, muộn văn bản, nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân về tính hợp pháp, tiến độ, thời hạn, chất lượng, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật, của Bộ và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; không được có biểu hiện, hành vi đùn đẩy công việc, né tránh trách nhiệm, thiếu trách nhiệm hoặc sợ trách nhiệm.
7. Khuyến khích, bảo vệ công chức, viên chức dám nghĩ, dám làm, dám tham mưu, dám chịu trách nhiệm, đề xuất những vấn đề mới có tính chất phức tạp, vì lợi ích chung; đồng thời, thường xuyên rà soát, sàng lọc và kịp thời thay thế công chức, viên chức, người lao động hạn chế năng lực, không dám làm, trì trệ, né tránh, đùn đẩy công việc, thiếu trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
8. Xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ. Nghiêm cấm công chức, viên chức, người lao động lợi dụng danh nghĩa của Bộ, của Lãnh đạo Bộ, của đơn vị hoặc lợi dụng vị trí công tác, chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để gây khó khăn, cản trở, phiền hà, nhũng nhiễu, trục lợi hoặc vì mục đích cá nhân khác dưới mọi hình thức; trường hợp vi phạm phải bị nghiêm khắc xử lý theo quy định.
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng
1. Bộ trưởng là thành viên của Chính phủ và là người đứng đầu Bộ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về mọi hoạt động của Bộ; chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành Bộ thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ; chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng (bao gồm cả công việc đã phân công hoặc ủy quyền cho Thứ trưởng, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ), trừ trường hợp không phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định các công việc thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến nhiệm vụ và ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
3. Quyết định những công việc thuộc chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền được quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật khác và các công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền.
4. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ và các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.
5. Thành lập các hội đồng, ban chỉ đạo, tổ công tác kiêm nhiệm để giúp Bộ trưởng nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, đơn vị hoặc để tổ chức thực hiện những nhiệm vụ cấp bách, cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ và thẩm quyền của Bộ trưởng.
6. Chỉ đạo việc hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương (gọi chung là Bộ, ngành); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là địa phương); tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
7. Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức khác giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Bộ hoặc các nhiệm vụ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền giao.
8. Giải quyết, xử lý các đề nghị của Bộ, ngành, địa phương liên quan đến công tác cán bộ, nhân sự thuộc thẩm quyền quản lý của Trung ương thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ.
9. Theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành và kết quả thực hiện các nhiệm vụ đã phân công, ủy quyền cho Thứ trưởng; các nhiệm vụ đã phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các nhiệm vụ đã phân công, phân cấp, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ.
Điều 4. Cách thức giải quyết công việc của Bộ trưởng
1. Trực tiếp giải quyết các công việc, nhiệm vụ theo phân công trong Lãnh đạo Bộ; các công việc, nhiệm vụ phải trình Bộ trưởng theo quy định tại Quy chế này, trên cơ sở ý kiến tham mưu của Thứ trưởng phụ trách và đề xuất của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
Khi vắng mặt và xét thấy cần thiết, Bộ trưởng ủy nhiệm một Thứ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành công tác của Bộ và giải quyết công việc theo quy định của pháp luật.
2. Phân công, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ đối với Thứ trưởng
a) Bộ trưởng phân công Thứ trưởng giúp Bộ trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
b) Bộ trưởng phân công, ủy quyền cho Thứ trưởng chủ trì xử lý công việc, nhiệm vụ hoặc ký văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng trong một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu nhiệm vụ công tác.
c) Bộ trưởng không xử lý những công việc, nhiệm vụ đã phân công, ủy quyền cho Thứ trưởng, trừ trường hợp Bộ trưởng phải trực tiếp giải quyết quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Bộ trưởng trực tiếp giải quyết các công việc, nhiệm vụ đã phân công, ủy quyền cho Thứ trưởng trong các trường hợp:
a) Theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên có thẩm quyền.
b) Theo đề nghị của Thứ trưởng được phân công chủ trì đối với những công việc, nhiệm vụ liên quan đến phạm vi, trách nhiệm giải quyết của nhiều Thứ trưởng nhưng các Thứ trưởng còn có ý kiến khác nhau.
c) Các công việc, nhiệm vụ phải trình đồng thời Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách theo quy định về hồ sơ, thủ tục trình Lãnh đạo Bộ tại Quy chế này.
d) Các trường hợp cấp bách, cần thiết phải quyết định, chỉ đạo ngay để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành hoặc trường hợp đặc biệt khác khi Bộ trưởng thấy cần thiết và theo quy định.
4. Bộ trưởng trực tiếp giải quyết hoặc phân công Thứ trưởng khác giải quyết thay các công việc, nhiệm vụ của Thứ trưởng đang được phân công chủ trì trong các trường hợp:
a) Công việc, nhiệm vụ cấp bách nhưng Thứ trưởng được phân công chủ trì vắng mặt.
b) Công việc, nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của Bộ, Bộ trưởng trước cơ quan cấp trên có thẩm quyền nhưng Thứ trưởng được phân công chủ trì giải quyết không hiệu quả.
5. Dự hoặc phân công Thứ trưởng dự thay các cuộc họp, hội nghị, hội thảo (gọi chung là họp) theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Chủ trì hoặc phân công, ủy quyền một Thứ trưởng, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì họp, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.
6. Đi công tác, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ tại các Bộ, ngành, địa phương và tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
7. Phân cấp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
8. Phân công, phân cấp hoặc ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ giải quyết một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể để thực hiện nhiệm vụ của Bộ.
Trường hợp xét thấy cần thiết do tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Bộ trưởng trực tiếp hoặc phân công một Thứ trưởng chỉ đạo giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
9. Bộ trưởng quyết định việc đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo Bộ trước khi quyết định những nội dung công tác của Bộ (trừ trường hợp đã được Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường trực Đảng ủy Bộ xem xét, cho ý kiến theo thẩm quyền), gồm:
a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
b) Chương trình công tác của Bộ (bao gồm cả chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật); dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi Bộ trưởng ký ban hành theo thẩm quyền hoặc trước khi Bộ Nội vụ trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành.
c) Các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án và văn bản quan trọng khác của Bộ, ngành.
d) Báo cáo tổng kết tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác hằng năm của Bộ, ngành; báo cáo kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng.
đ) Những vấn đề về ký, tham gia các điều ước quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết bảo đảm hội nhập quốc tế.
e) Công tác quản lý và phân bổ ngân sách nhà nước; phân bổ các nguồn vốn đầu tư công hằng năm.
g) Công tác quan trọng về tổ chức bộ máy và nhân sự của Bộ (riêng công tác cán bộ phải bảo đảm thực hiện đúng quy định của Đảng, pháp luật và quy định của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Thường trực Đảng ủy Bộ).
h) Những vấn đề khác khi Bộ trưởng thấy cần thiết.
Trường hợp nhiệm vụ, công việc đã được Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường trực Đảng ủy Bộ xem xét, cho ý kiến thì Văn phòng Đảng ủy Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Thường trực Đảng ủy Bộ đến đơn vị chủ trì để tiếp thu, giải trình và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
10. Trường hợp nhiệm vụ, công việc quy định tại Khoản 9 Điều này cần quyết định gấp, không có điều kiện thảo luận tập thể thì Bộ trưởng chỉ đạo đơn vị chủ trì gửi hồ sơ xin ý kiến từng Thứ trưởng và tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định trong thời hạn theo yêu cầu của Bộ trưởng.
11. Xem xét hồ sơ, tài liệu trình của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ: Bộ trưởng cho ý kiến tại Phiếu trình, Tờ trình hoặc tại phần mềm trình ký văn bản điện tử. Trường hợp xét thấy cần yêu cầu báo cáo rõ hơn hoặc chỉnh sửa nội dung, Bộ trưởng ghi ý kiến chỉ đạo hoặc sửa trực tiếp vào dự thảo văn bản và trả lại đơn vị soạn thảo để tiếp thu, giải trình, trình lại.
12. Chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến vấn đề cần giải quyết để xem xét trước khi quyết định. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng yêu cầu Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị hoặc công chức, viên chức báo cáo trực tiếp về công việc được giao.
13. Chỉ đạo Văn phòng Bộ định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả triển khai nhiệm vụ công tác của Bộ và những vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát sinh để Bộ trưởng chỉ đạo kịp thời.
14. Khi cần thiết, Bộ trưởng quyết định trưng tập hoặc cử đi tăng cường công tác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ của Bộ trong thời gian nhất định.
15. Các cách thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng
1. Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ, công việc trong ngành, lĩnh vực, đơn vị được Bộ trưởng phân công phụ trách; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Bộ trưởng.
2. Trong phạm vi được phân công, Thứ trưởng chủ động xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện, mọi mặt trước pháp luật, trước Bộ trưởng về quyết định của mình; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả trong giải quyết công việc; chủ động chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chương trình công tác, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, các quy định của Bộ, quyết định, chỉ đạo của Bộ trưởng; chủ động phát hiện và đề xuất Bộ trưởng những vấn đề mới hoặc cần sửa đổi, bổ sung.
3. Thứ trưởng trực tiếp chỉ đạo, xử lý công việc được phân công và báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện; không chuyển nhiệm vụ, công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của mình sang Thứ trưởng khác; không trình Bộ trưởng những vấn đề thuộc phạm vi đã được phân công, trừ trường hợp vượt thẩm quyền.
4. Trường hợp công việc liên quan đến lĩnh vực phụ trách của các Thứ trưởng thì Thứ trưởng được phân công chủ trì chủ động phối hợp, trao đổi để thống nhất giải quyết (có thể trao đổi, làm việc trực tiếp; giao đơn vị chủ trì lấy ý kiến; ghi ý kiến đồng trình tại văn bản trình Bộ trưởng hoặc bằng cách thức phù hợp khác); trường hợp còn ý kiến khác nhau giữa các Thứ trưởng thì Thứ trưởng được phân công chủ trì quyết định theo quy định hoặc báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5. Thể hiện rõ chính kiến khi tham mưu, báo cáo, đề xuất Bộ trưởng giải quyết công việc, nhiệm vụ. Gửi ý kiến đúng thời hạn (Bộ trưởng lấy ý kiến trực tiếp hoặc giao Thứ trưởng hoặc đơn vị chủ trì lấy ý kiến); trường hợp quá thời hạn thì phải có lý do chính đáng và báo cáo Bộ trưởng; trường hợp không có ý kiến thì được xem là đồng ý với nội dung lấy ý kiến và phải cùng Bộ trưởng chịu trách nhiệm về việc thực hiện ý kiến này.
6. Đối với lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
a) Thứ trưởng giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện, mọi mặt trước pháp luật, trước Bộ trưởng về quyết định của mình; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu lực, hiệu quả đối với lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
b) Trực tiếp chỉ đạo, xử lý các nhiệm vụ, công việc do đơn vị chức năng trình (đơn vị được giao chức năng tham mưu quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực công tác của Thứ trưởng phụ trách).
c) Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực giúp Bộ trưởng giải quyết một số nhiệm vụ, công việc thuộc công tác quản lý nội bộ theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng.
7. Đối với đơn vị được giao phụ trách
a) Chỉ đạo đơn vị thực hiện đúng, có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế làm việc của Bộ. Quyết định theo thẩm quyền các vấn đề, nhiệm vụ, công việc của đơn vị theo quy định tại Quy chế làm việc của Bộ và các quy định, quy chế khác của Bộ. Đối với các nhiệm vụ, công việc trình Bộ trưởng thì Thứ trưởng phụ trách phải có ý kiến tham mưu cụ thể với Bộ trưởng, nêu rõ chính kiến đối với các nội dung báo cáo, đề xuất của đơn vị (thể hiện tại Phiếu trình, Tờ trình hoặc tại phần mềm trình ký văn bản điện tử).
b) Có ý kiến về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, nhân sự của đơn vị trước khi báo cáo xin ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường trực Đảng ủy Bộ, hoặc trước khi Bộ trưởng quyết định, bao gồm: Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động và các nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường trực Đảng ủy Bộ, Bộ trưởng; trừ trường hợp công việc, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nâng bậc lương và giải quyết chế độ phụ cấp theo lương (Thứ trưởng được phân công phụ trách lĩnh vực tiền lương trực tiếp chỉ đạo và quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ).
c) Làm Chủ tịch Hội đồng hoặc là người đứng đầu tổ chức đối với những Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Tổ công tác theo phân công của Bộ trưởng để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, tham mưu cho Bộ trưởng giải quyết các nhiệm vụ, công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Trường hợp Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Tổ công tác để giải quyết nhiệm vụ liên quan đến nhiều đơn vị thì Bộ trưởng quyết định phân công một Thứ trưởng là người đứng đầu tổ chức đó.
d) Phê duyệt kế hoạch đi công tác ở trong nước của người đứng đầu đơn vị khi chuyến công tác này không có trong chương trình, kế hoạch công tác đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Nội dung phê duyệt bao gồm: Thời gian, địa điểm, nội dung làm việc và việc ủy quyền cho cấp phó trong thời gian đi công tác của người đứng đầu.
đ) Phê duyệt việc nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương ở trong nước đối với người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
8. Đối với các nhiệm vụ, công việc có sự giao thoa giữa Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực và Thứ trưởng phụ trách đơn vị
a) Trường hợp nhiệm vụ, công việc do đơn vị có chức năng tham mưu quản lý ngành, lĩnh vực trình thì Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực chủ trì xử lý.
b) Trường hợp nhiệm vụ, công việc do từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trình thì Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì xử lý.
c) Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định phân công Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực hoặc Thứ trưởng phụ trách đơn vị hoặc Thứ trưởng khác chủ trì xử lý.
9. Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng việc nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương của Thứ trưởng theo quy định của pháp luật (bao gồm cả việc ra nước ngoài về việc riêng sau khi có ý kiến thống nhất của cấp ủy có thẩm quyền).
Điều 6. Cách thức giải quyết công việc của Thứ trưởng
1. Trực tiếp xem xét, quyết định hoặc cho ý kiến chỉ đạo đối với các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, công việc được Bộ trưởng phân công.
Khi xem xét hồ sơ, tài liệu trình của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Thứ trưởng cho ý kiến chỉ đạo cụ thể, nêu rõ chính kiến tại Phiếu trình, Tờ trình hoặc tại phần mềm trình ký văn bản điện tử. Trường hợp xét thấy cần yêu cầu báo cáo rõ hơn hoặc chỉnh sửa nội dung, Thứ trưởng ghi ý kiến chỉ đạo hoặc sửa trực tiếp vào dự thảo văn bản và trả lại đơn vị soạn thảo để tiếp thu, trình lại.
2. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp xử lý các vấn đề liên ngành; quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi được phân công phụ trách.
3. Ký thay Bộ trưởng các văn bản theo phân công, gồm:
a) Các văn bản thuộc lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ trách hoặc theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng (bao gồm cả Tờ trình, báo cáo, dự thảo văn bản trình kèm và các văn bản gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, trừ trường hợp Bộ trưởng phải ký trực tiếp văn bản theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền).
b) Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng khi được Bộ trưởng ủy nhiệm điều hành, giải quyết công việc của Bộ trong thời gian Bộ trưởng vắng mặt (trừ trường hợp Bộ trưởng phải ký trực tiếp văn bản theo quy định).
4. Dự các cuộc họp theo lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc trong trường hợp khác theo phân công của Bộ trưởng (Văn phòng Bộ chuyển văn bản mời đến Thứ trưởng theo lĩnh vực phụ trách. Đối với trường hợp do Bộ trưởng trực tiếp phân công thì Chánh Văn phòng Bộ hoặc Thư ký Bộ trưởng có trách nhiệm thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng và chuyển văn bản mời đến Thứ trưởng).
5. Khi Bộ trưởng điều chỉnh phân công công tác trong Lãnh đạo Bộ, Thứ trưởng phụ trách chỉ đạo người đứng đầu đơn vị thực hiện các nội dung: Lập danh mục, hồ sơ công việc đang thực hiện, báo cáo Thứ trưởng để bàn giao công việc theo phân công mới; báo cáo Bộ trưởng kết quả bàn giao, đồng thời gửi Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ để theo dõi, báo cáo cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu.
6. Chủ trì cuộc họp, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân để xử lý, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm, phạm vi của Thứ trưởng hoặc theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng. Trường hợp cần thiết, Thứ trưởng giao người đứng đầu đơn vị chủ trì tham mưu tổ chức cuộc họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trước khi trình Thứ trưởng quyết định.
7. Chỉ đạo đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chuẩn bị nội dung, tài liệu, ý kiến của Bộ khi Thứ trưởng được phân công dự họp Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ hoặc do các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương chủ trì.
8. Yêu cầu người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ báo cáo về công việc thuộc lĩnh vực, đơn vị phụ trách hoặc được Bộ trưởng phân công. Trường hợp cần thiết, Thứ trưởng yêu cầu cấp phó của người đứng đầu đơn vị, công chức, viên chức báo cáo trực tiếp.
9. Đi công tác, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại các Bộ, ngành, địa phương và tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo lĩnh vực và đơn vị được phân công phụ trách.
10. Các cách thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên được phân công nhiệm vụ giúp việc Thứ trưởng
1. Giúp việc cho Bộ trưởng có Thư ký Bộ trưởng. Bộ trưởng quyết định nhân sự làm nhiệm vụ Thư ký Bộ trưởng theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
2. Giúp việc cho Thứ trưởng có chuyên viên làm nhiệm vụ tổng hợp, thư ký thuộc Văn phòng Bộ (gọi chung là chuyên viên giúp việc Thứ trưởng).
3. Trách nhiệm của Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng:
a) Tổng hợp các văn bản, hồ sơ, tài liệu trình (bản giấy và điện tử) của các đơn vị để trình Bộ trưởng, Thứ trưởng trong thời gian sớm nhất; kịp thời thông báo, đề nghị đơn vị trình hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ trong các trường hợp: Không đúng luồng trình văn bản; Lãnh đạo Bộ yêu cầu làm rõ nội dung trình, nội dung đề xuất, kiến nghị; hồ sơ trình cần bổ sung tài liệu; dự thảo văn bản trình kèm không thống nhất, không phù hợp với nội dung trình hoặc nội dung đề xuất, kiến nghị hoặc không đúng thể thức, kỹ thuật trình bày.
Đối với hồ sơ trình Bộ trưởng, nếu chưa bảo đảm yêu cầu, nội dung theo Quy chế làm việc của Bộ; chưa có ý kiến cụ thể hoặc chưa thể hiện rõ chính kiến của Thứ trưởng phụ trách thì Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm chuyển lại hồ sơ trình cho đơn vị chủ trì hoặc chuyển lại cho chuyên viên giúp việc của Thứ trưởng đó để hoàn thiện trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Trường hợp Bộ trưởng, Thứ trưởng vắng mặt mà công việc khẩn, cần giải quyết gấp thì Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng báo cáo Chánh Văn phòng Bộ để báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của Bộ trưởng, Thứ trưởng; trường hợp công việc do Bộ trưởng, Thứ trưởng phân công cho đơn vị, cá nhân (phân công thông qua Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng) thì Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ ý kiến của Lãnh đạo Bộ và chịu trách nhiệm về việc truyền đạt nội dung thông báo đó.
c) Trường hợp Bộ trưởng ủy nhiệm cho Thứ trưởng xử lý công việc của Bộ trong thời gian Bộ trưởng vắng mặt, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm chủ động phối hợp với Thư ký Bộ trưởng để kịp thời xử lý các công việc theo quy định.
4. Khi vắng mặt, Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ và người đứng đầu đơn vị công tác để phân công công chức khác giải quyết thay công việc.
5. Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chánh Văn phòng Bộ lịch công tác hằng tuần của Lãnh đạo Bộ và cập nhật trên mạng thông tin nội bộ của Bộ.
1. Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trước pháp luật, trước Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do cấp có thẩm quyền quy định. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng, trước pháp luật về kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đơn vị; về các quyết định và việc tổ chức thực hiện các quyết định thuộc thẩm quyền.
2. Chủ động tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị theo quy định, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ được giao. Nghiêm túc chấp hành ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ; nếu có ý kiến khác thì phải giải trình, báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định; trường hợp có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền hoặc thực hiện nhiệm vụ không phải do Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị giao thì phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách. Không chuyển công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sang đơn vị khác hoặc lên Lãnh đạo Bộ; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị, cá nhân khác, trừ trường hợp được Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách phân công.
3. Đề cao vai trò, trách nhiệm cá nhân người đứng đầu và trách nhiệm nêu gương. Nghiêm túc tổ chức thực hiện chỉ đạo, quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về trách nhiệm giải trình và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục hành chính (bao gồm cả thành phần hồ sơ thuộc từng thủ tục hành chính) trong các ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước và trong công tác quản trị nội bộ.
5. Chủ động giải quyết công việc đúng quy trình, thủ tục, thẩm quyền và quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng về thủ tục, hồ sơ, tài liệu, nội dung, ý kiến tham mưu, đề xuất trong Phiếu trình, Tờ trình, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc. Khi trình Lãnh đạo Bộ phải báo cáo rõ nội dung nhiệm vụ, công việc cần giải quyết; tổng hợp đúng, đầy đủ ý kiến của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, nhất là những nội dung còn có ý kiến khác nhau; báo cáo rõ nội dung tiếp thu, giải trình; báo cáo rõ căn cứ, chính kiến và nội dung đề xuất giải quyết nhiệm vụ, công việc cụ thể.
6. Ký ban hành văn bản hoặc phân công, ủy quyền việc ký ban hành văn bản của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Chịu trách nhiệm về nội dung đối với toàn bộ văn bản, báo cáo của đơn vị, kể cả trường hợp đã giao cấp phó ký thay.
7. Tích cực, chủ động thực hiện phối hợp công tác với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các Bộ, ngành, địa phương để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao. Người đứng đầu đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công tác phối hợp của đơn vị; chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng, các Thứ trưởng nếu để xảy ra chậm trễ hoặc không phối hợp trong công tác.
8. Chủ động tham mưu, đề xuất hoặc chỉ đạo, phân công công chức, viên chức, người lao động của đơn vị tham mưu, đề xuất những công việc của Đảng ủy Bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Thường trực Đảng ủy Bộ khi được cấp có thẩm quyền giao.
9. Phân công nhiệm vụ (bằng bản giấy hoặc điện tử) và chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cấp phó, tổ chức trực thuộc (nếu có), công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ.
a) Khi phân công công việc cụ thể, người đứng đầu đơn vị phải xác định rõ tổ chức, cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm giải quyết. Căn cứ vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh và mức độ khó, tính chất phức tạp của nhiệm vụ, công việc, người đứng đầu đơn vị phải thể hiện rõ nội dung phân công đối với cấp phó (phải trực tiếp thực hiện hay được chỉ đạo giải quyết nhiệm vụ, công việc đó).
b) Trường hợp cấp phó, công chức, viên chức, người lao động vắng mặt thì người đứng đầu đơn vị phải bố trí người thay thế để bảo đảm công việc được tiến hành liên tục, đúng tiến độ.
10. Quản lý công chức, viên chức, người lao động của đơn vị theo thẩm quyền được giao. Tổ chức thực hiện nghiêm nội quy, Quy chế làm việc của Bộ và của đơn vị. Thường xuyên rà soát, kịp thời đề nghị cấp có thẩm quyền hoặc thực hiện theo thẩm quyền việc đưa ra khỏi quy hoạch và thực hiện các nội dung công tác cán bộ khác theo quy định đối với những trường hợp có biểu hiện, hành vi né tránh, đùn đẩy, trì trệ trong công việc; thiếu trách nhiệm, sợ trách nhiệm; thực hiện không đúng, không đầy đủ, không hiệu quả chức trách, nhiệm vụ được giao; để chậm, muộn văn bản, nhiệm vụ; vi phạm chế độ kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính.
11. Khi Bộ trưởng, Thứ trưởng làm việc với đơn vị, người đứng đầu đơn vị phải chuẩn bị nội dung làm việc và nghiêm túc tổ chức thực hiện kết luận của Lãnh đạo Bộ tại buổi làm việc.
12. Tham dự đầy đủ, nghiêm túc các cuộc họp, hội nghị theo triệu tập của cấp có thẩm quyền. Trường hợp vắng mặt, có lý do chính đáng và được người chủ trì đồng ý thì được cử người khác dự thay, đồng thời thông báo cho đơn vị chủ trì để theo dõi và báo cáo cấp có thẩm quyền.
13. Dự và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng về nội dung phát biểu tại cuộc do Bộ, ngành, địa phương mời. Trả lời phỏng vấn báo chí, truyền thông khi được Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách phân công và phải thực hiện đúng Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ.
14. Ký thừa ủy quyền, ký thừa lệnh Bộ trưởng văn bản theo phân công hoặc ủy quyền của Lãnh đạo Bộ.
a) Ký thừa ủy quyền (TUQ): Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ ký thừa ủy quyền một hoặc một số văn bản theo quy định của pháp luật. Nội dung văn bản ký thừa ủy quyền phải được Bộ trưởng đồng ý và phải gửi báo cáo Bộ trưởng văn bản sau khi phát hành. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.
b) Ký thừa lệnh (TL): Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách phân công, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng văn bản (không bao gồm các quyết định hành chính) trong các trường hợp: Trả lời, giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ và yêu cầu cung cấp thông tin đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định; để giải quyết nhiệm vụ, công việc của đơn vị theo từng trường hợp cụ thể.
Văn bản ký thừa lệnh Bộ trưởng phải được Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt nội dung trước khi ký ban hành (trừ trường hợp quy định tại điểm c Khoản 14 Điều này). Riêng đối với văn bản ký thừa lệnh có nội dung, thông tin về nhân sự thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý phải được sự ủy quyền bằng văn bản của Bộ trưởng. Văn bản ký thừa lệnh Bộ trưởng sau khi phát hành phải gửi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách (phần nơi nhận văn bản phải thể hiện rõ nội dung này).
c) Bộ trưởng ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ (theo chức năng, nhiệm vụ được giao) ký thừa lệnh Bộ trưởng các văn bản: Công văn trao đổi của Bộ Nội vụ theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc cử Thứ trưởng tham gia các Hội đồng, Ban soạn thảo, Ban chỉ đạo, Tổ công tác, Tổ biên tập hoặc các tổ chức phối hợp liên ngành khác (gọi chung là tổ chức phối hợp liên ngành) trong trường hợp đã xác định rõ thành viên và được Thứ trưởng dự kiến tham gia đồng ý; công văn cử lãnh đạo cấp phòng thuộc Bộ trở xuống hoặc cử công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tham gia các tổ chức phối hợp liên ngành trong trường hợp đơn vị sử dụng, quản lý thống nhất; xác nhận hồ sơ, sơ yếu lý lịch, giấy nghỉ phép hằng năm của công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng; văn bản thông báo về việc cho phép sinh viên đến thực tập tại các đơn vị thuộc Bộ; văn bản giao việc cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ khi đã xác định rõ nhiệm vụ, công việc của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao; văn bản, phiếu chuyển đơn thư (trong trường hợp cần thiết); văn bản chuyển yêu cầu thực hiện trách nhiệm giải trình (nếu đã xác định rõ đơn vị, cá nhân thực hiện và nếu cần thiết); giấy mời; văn bản trả lời bộ, ngành, địa phương trong trường hợp trả lời đề nghị phối hợp và đã xác định rõ nội dung trả lời. Trường hợp cần thiết hoặc có nội dung phát sinh thì người được ủy quyền báo cáo Lãnh đạo Bộ cho ý kiến chỉ đạo trước khi ký văn bản.
15. Đi công tác theo chương trình, kế hoạch đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt hoặc chỉ đạo. Cử công chức, viên chức, người lao động của đơn vị đi công tác theo quy định.
16. Khi vắng mặt và xét thấy cần thiết, người đứng đầu đơn vị ủy nhiệm bằng văn bản cho một cấp phó chỉ đạo, điều hành công tác, giải quyết công việc của đơn vị (văn bản ủy nhiệm được gửi để báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị và gửi đến Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng ủy Bộ để theo dõi chung).
17. Chủ trì họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và theo quy định tại Quy chế này. Chủ trì tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Bộ.
18. Tổ chức thực hiện nghiêm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước. Quản lý chặt chẽ sinh viên đến thực tập tại đơn vị; chỉ được tiếp nhận sinh viên thực tập khi có văn bản thông báo ý kiến đồng ý của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý và không được bố trí làm việc ở các vị trí cơ mật, trọng yếu theo quy định.
19. Xử lý, quản lý, lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu (bản giấy và điện tử) của đơn vị; tổ chức thực hiện giao nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của đơn vị cho bộ phận lưu trữ cơ quan theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ.
20. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, chuyên đề hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật, của Bộ và yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
21. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc khác theo quy định của pháp luật và của Bộ.
22. Trường hợp đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chưa có người đứng đầu thì người được Bộ trưởng quyết định giao quyền cấp trưởng hoặc giao phụ trách đơn vị theo quy định có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị quy định tại Quy chế này.
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Bộ
Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 Quy chế này, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Tổng hợp, trình Bộ trưởng, các Thứ trưởng thông qua chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, chuyên đề hoặc đột xuất theo quy định của Bộ và yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
2. Kịp thời báo cáo Bộ trưởng, các Thứ trưởng về tình hình hoạt động, điều hành chung của Bộ; những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến nhiệm vụ công tác của Bộ và của ngành Nội vụ.
3. Tổng hợp, xây dựng, cập nhật và thông báo trên mạng thông tin nội bộ của Bộ về kế hoạch công tác hằng tuần của Bộ trưởng, các Thứ trưởng.
4. Báo cáo Bộ trưởng, các Thứ trưởng việc bố trí lịch làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân (khi có yêu cầu liên hệ công tác).
5. Phối hợp với người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ triển khai thực hiện Quy chế làm việc của Bộ, Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ quan và các quy chế, quy định khác của Bộ.
6. Theo dõi, đôn đốc bằng văn bản để các đơn vị chuẩn bị các đề án, văn bản đã được Bộ trưởng giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng; kiểm tra về thủ tục, thể thức các đề án, văn bản trước khi trình Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực.
7. Theo dõi, tổng hợp tình hình xử lý, giải quyết các nhiệm vụ, công việc theo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ và các nhiệm vụ, công việc ngoài chương trình, kế hoạch công tác của Bộ do cấp có thẩm quyền giao hoặc theo đề nghị phối hợp công tác của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương.
8. Tổ chức ghi biên bản và ký Thông báo kết luận các cuộc họp, làm việc của Lãnh đạo Bộ (trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ phân công đơn vị khác thực hiện).
9. Giúp Bộ trưởng thực hiện quy định về phối hợp công tác giữa Bộ trưởng, Thứ trưởng với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ của Bộ.
10. Chánh Văn phòng Bộ là chủ tài khoản của cơ quan Bộ, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế do Văn phòng Bộ thực hiện và các hợp đồng kinh tế do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện. Trường hợp hợp đồng do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện và đề xuất ký thì Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm về thể thức ký, người đứng đầu đơn vị đề xuất ký phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về nội dung hợp đồng.
11. Bảo đảm điều kiện làm việc, phục vụ hậu cần cho các hoạt động chung của Bộ theo quy định của pháp luật và của Bộ.
1. Cấp phó giúp người đứng đầu thực hiện nhiệm vụ do người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng, trước người đứng đầu đơn vị về toàn bộ quá trình, tiến độ, chất lượng và kết quả sản phẩm cụ thể đối với nhiệm vụ được giao.
2. Đề cao trách nhiệm cá nhân và nêu gương. Thực hiện nghiêm quy định của Đảng, của pháp luật, của Bộ và của đơn vị trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm quy định về trách nhiệm giải trình, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và chế độ kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính của Bộ. Tích cực tham gia vào công tác lãnh đạo, chỉ đạo của tập thể lãnh đạo đơn vị với tư cách là thành viên của tập thể lãnh đạo. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước người đứng đầu đơn vị về nhiệm vụ, công việc được phân công; không được phân công lại nhiệm vụ cho người khác khi không được người đứng đầu giao chỉ đạo thực hiện.
3. Nghiêm túc chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị
a) Khi người đứng đầu đơn vị phân công trực tiếp thực hiện, giải quyết nhiệm vụ, công việc, cấp phó có trách nhiệm trực tiếp xử lý, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, công việc được giao và không được giao lại cho người khác thực hiện; báo cáo người đứng đầu đơn vị kết quả thực hiện hoặc những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
b) Khi người đứng đầu đơn vị phân công chỉ đạo giải quyết nhiệm vụ, công việc, cấp phó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng, trước người đứng đầu về tiến độ, nội dung đề xuất, kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao chỉ đạo (trừ nội dung thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, của người đứng đầu đơn vị, được thể hiện và lưu tại hồ sơ giải quyết công việc); được phân công công việc cụ thể cho một hoặc một số công chức, viên chức, người lao động của đơn vị (theo nhóm lĩnh vực công tác) hoặc một tổ chức trực thuộc đơn vị (nếu có) thực hiện; ký tắt hoặc ký và ghi ý kiến với trách nhiệm của cấp phó phụ trách vào Phiếu trình, Tờ trình Lãnh đạo Bộ trước khi người đứng đầu ký duyệt. Trường hợp cấp phó của người đứng đầu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của người đứng đầu thì được bảo lưu để Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định; đồng thời, cấp phó của người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.
c) Khi được người đứng đầu ủy nhiệm (bằng văn bản) về việc chỉ đạo, điều hành công tác, giải quyết công việc của đơn vị trong thời gian người đứng đầu vắng mặt, cấp phó chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và người đứng đầu về việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và không được ủy nhiệm lại cho người khác thực hiện; báo cáo đầy đủ với người đứng đầu đơn vị về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian được giao chỉ đạo, điều hành đơn vị.
4. Cấp phó của người đứng đầu đơn vị được giao ký thừa lệnh Bộ trưởng trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp đơn vị chưa có người đứng đầu và chưa có người được giao thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu thì cấp phó được giao ký văn bản theo chỉ đạo, phân công (bằng văn bản) của Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách đơn vị.
b) Trường hợp người đứng đầu vắng mặt và ủy nhiệm (bằng văn bản) cho một cấp phó chỉ đạo, điều hành công tác của đơn vị thì người được ủy nhiệm ký thay người đứng đầu các văn bản ký thừa lệnh theo quy định.
c) Trường hợp người đứng đầu đơn vị vắng mặt nhưng công việc cấp bách, đòi hỏi phải giải quyết ngay để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì cấp phó phụ trách công việc đó báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và chỉ ký văn bản khi được Lãnh đạo Bộ phụ trách có ý kiến đồng ý bằng văn bản hoặc tại phần mềm xử lý văn bản điện tử.
d) Văn bản ký thừa lệnh sau khi phát hành phải gửi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách (thể hiện ở phần nơi nhận văn bản); trường hợp quy định tại điểm b, c Khoản 4 Điều này thì phải đồng thời gửi báo cáo người đứng đầu đơn vị (thể hiện ở phần nơi nhận văn bản).
5. Trường hợp Bộ trưởng, Thứ trưởng làm việc và phân công công việc trực tiếp cho cấp phó thì cấp phó chịu trách nhiệm thi hành ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng, đồng thời báo cáo đầy đủ, kịp thời người đứng đầu đơn vị.
1. Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Quy chế làm việc của Bộ, Quy chế làm việc của đơn vị và các quy chế, quy định khác của Bộ, của đơn vị.
2. Nghiêm túc chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền. Trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải đề cao tinh thần trách nhiệm, đổi mới sáng tạo; thực hiện nghiêm quy định về trách nhiệm giải trình, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thực hiện nghiêm chế độ kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính của Bộ.
3. Chủ động đề xuất giải quyết công việc đúng quy định của pháp luật và của Bộ. Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Bộ trưởng và cấp có thẩm quyền về nội dung đề xuất giải quyết công việc và trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ.
4. Giải quyết công việc đúng thời hạn được giao, bảo đảm chất lượng, tuân thủ quy trình xử lý công việc; được giữ ý kiến riêng (thể hiện trong Phiếu trình hoặc Tờ trình) để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
a) Trường hợp công chức, viên chức, người lao động đề xuất giải quyết công việc khác với ý kiến chỉ đạo của cấp trên (được thể hiện và lưu tại hồ sơ giải quyết công việc) thì thực hiện theo quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.
b) Trường hợp công chức, viên chức, người lao động để chậm, muộn văn bản, nhiệm vụ, công việc; đùn đẩy công việc, né tránh trách nhiệm hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao thì tùy theo tính chất, mức độ, nguyên nhân cụ thể, người đứng đầu đơn vị phải kịp thời xem xét, bố trí công việc khác phù hợp, đồng thời phải xem xét để tiến hành đánh giá, xếp loại chất lượng và thực hiện các quy định có liên quan sau khi đánh giá, xếp loại chất lượng.
5. Khi Bộ trưởng, Thứ trưởng yêu cầu làm việc trực tiếp, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung làm việc, đồng thời báo cáo đầy đủ, kịp thời người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phụ trách (nếu có) theo quy định.
6. Quản lý, lưu giữ, bảo quản đầy đủ hồ sơ, tài liệu giải quyết công việc (kể cả hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ) theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng, trước người đứng đầu cơ quan, đơn vị nếu để mất, thất lạc hồ sơ, tài liệu giải quyết công việc.
7. Chủ động phối hợp công tác, trao đổi ý kiến về các vấn đề có liên quan, cung cấp thông tin hoặc thảo luận trong cơ quan, đơn vị để xử lý công việc cụ thể. Trường hợp cần thiết, công chức, viên chức, người lao động đề xuất người đứng đầu đơn vị phân công thêm người để phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
8. Dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, đi công tác và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.
QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC BỘ
1. Những vấn đề mang tính chủ trương, định hướng giúp Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành việc xây dựng và tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ.
2. Những nội dung đề xuất, giúp Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện, thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ.
3. Những nội dung tham mưu, giúp Bộ trưởng trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền về công tác lãnh đạo, chỉ đạo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Bộ.
4. Chuẩn bị đề án, dự án, tờ trình và các văn bản, tài liệu liên quan trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ theo phân công của cấp có thẩm quyền.
5. Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh và các dự án, đề án khác trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác, chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
6. Việc thực hiện thí điểm và tổng kết triển khai thực hiện thí điểm một số chủ trương mới của Đảng hoặc chính sách mới của Nhà nước.
7. Công tác tham mưu, tổng hợp, đánh giá đối với những vấn đề lớn, phức tạp, nhạy cảm thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ trưởng.
8. Những nội dung liên quan đến tổng kết thi hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đề xuất chủ trương, chính sách mới thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
9. Công tác thông tin, tuyên truyền, giúp Bộ trưởng lãnh đạo, định hướng công tác tư tưởng, lý luận và định hướng dư luận xã hội về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ.
10. Những nội dung, chương trình phối hợp với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các bộ, ngành, địa phương liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; những nội dung liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ khi hướng dẫn, trả lời các bộ, ngành, cơ quan, địa phương.
11. Các nội dung phối hợp khác theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và theo quy định của pháp luật.
1. Lấy ý kiến bằng văn bản:
a) Đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp thực hiện trao đổi ý kiến bằng văn bản điện tử (trừ văn bản có nội dung mật và trường hợp đặc biệt khác do yếu tố khách quan).
b) Đơn vị chủ trì xác định rõ thời hạn trả lời, gửi đầy đủ hồ sơ, tài liệu và dự thảo văn bản xử lý công việc (nếu có). Trường hợp có quy định của pháp luật hoặc của Bộ về thời hạn lấy ý kiến và trả lời ý kiến đối với nhiệm vụ, công việc thì đơn vị chủ trì phải ghi rõ thời hạn trả lời. Trường hợp pháp luật hoặc Bộ chưa quy định thời hạn lấy ý kiến thì tùy theo tính chất của nội dung lấy ý kiến, đơn vị chủ trì phải ghi rõ thời hạn trả lời, bảo đảm không ít hơn 02 ngày làm việc và không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến (trừ trường hợp nhiệm vụ, công việc cấp bách, quan trọng, phức tạp hoặc theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ).
c) Đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời ý kiến bằng văn bản theo thời hạn được đề nghị và phải chịu trách nhiệm về nội dung trả lời, bảo đảm rõ ràng, mạch lạc, đúng vấn đề xin ý kiến và đúng trình tự, thủ tục quy định.
d) Hết thời hạn lấy ý kiến, nếu đơn vị chủ trì chưa nhận được văn bản tham gia ý kiến thì đơn vị chủ trì tổng hợp các ý kiến đã có và tiếp tục đôn đốc việc gửi ý kiến của đơn vị phối hợp (nếu còn thời gian để đơn vị chủ trì hoàn thành nhiệm vụ, công việc); trường hợp không còn thời gian để tiếp tục đôn đốc việc gửi văn bản hoặc sau khi đã đôn đốc mà đơn vị phối hợp vẫn không có văn bản trả lời thì được xác định là đồng ý với ý kiến của đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp phải cùng chịu trách nhiệm với đơn vị chủ trì về ý kiến đồng ý đó. Nếu việc không có văn bản trả lời sau khi đã quá thời hạn làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ chính trị quan trọng của Bộ thì đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, cho ý kiến chỉ đạo xử lý; người đứng đầu đơn vị phối hợp và cá nhân được phân công xử lý công việc của đơn vị phối hợp phải bị xem xét, xử lý về tính thiếu trách nhiệm trong phối hợp công tác.
2. Tổ chức cuộc họp
a) Đơn vị chủ trì có trách nhiệm chuẩn bị kỹ nội dung cần lấy ý kiến, ghi rõ từng ý kiến tham gia tại biên bản cuộc họp.
b) Đơn vị phối hợp có trách nhiệm cử đại diện đúng thành phần dự cuộc họp.
Trường hợp người dự họp có ý kiến phát biểu tại cuộc họp thì ý kiến đó được coi là ý kiến chính thức của đơn vị. Trường hợp người dự họp không có ý kiến phát biểu tại cuộc họp thì được coi là đồng ý với kết luận cuộc họp. Sau cuộc họp, người dự họp có trách nhiệm báo cáo đầy đủ nội dung, kết luận cuộc họp với người đứng đầu đơn vị.
3. Các hình thức phối hợp khác phù hợp với thực tiễn triển khai công việc gắn với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị.
Điều 14. Trách nhiệm trong quan hệ phối hợp công tác
1. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
a) Chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình xử lý nhiệm vụ, công việc cho đến khi hoàn thành; về tiến độ, chất lượng hồ sơ, nội dung trình.
b) Chủ động trong công tác phối hợp, xác định rõ đối tượng lấy ý kiến, nội dung cần lấy ý kiến và thời hạn trả lời. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, công việc cho đơn vị phối hợp.
c) Tổng hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia của đơn vị phối hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của đơn vị phối hợp
a) Tích cực nghiên cứu, tham gia ý kiến cụ thể về những nội dung công việc thuộc lĩnh vực công tác được giao phụ trách bảo đảm tiến độ và chất lượng.
b) Đề nghị đơn vị chủ trì cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung phối hợp (nếu cần).
c) Gửi ý kiến bằng văn bản đến đơn vị chủ trì theo đúng thời hạn được đề nghị phối hợp.
3. Phối hợp trong công tác xây dựng đề án, dự án, văn bản quan trọng của Bộ và ngành Nội vụ
a) Đơn vị chủ trì tổ chức lấy ý kiến của đơn vị nghiên cứu khoa học cùng cấp (nếu cần). Đơn vị nghiên cứu khoa học có trách nhiệm nghiên cứu, cung cấp luận cứ khoa học và tham gia ý kiến cụ thể đối với từng chính sách, nội dung của dự thảo đề án, dự án, văn bản, đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn quy định.
b) Đơn vị chủ trì có thể tham mưu thành lập hội đồng, tổ công tác hoặc các tổ chức kiêm nhiệm khác để tham mưu, tư vấn cho Lãnh đạo Bộ quyết định các vấn đề quan trọng của Bộ, ngành Nội vụ.
4. Khi trả lời, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, giải thích pháp luật đối với tổ chức, cá nhân bên ngoài Bộ, đơn vị chủ trì gửi Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ 01 bản (thể hiện tại phần nơi nhận văn bản) để theo dõi kết quả xử lý nhiệm vụ, công việc của Bộ và phục vụ công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.
5. Trong quan hệ phối hợp công tác, đơn vị, người đứng đầu đơn vị và cá nhân được phân công xử lý công việc chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách nếu để xảy ra việc không phối hợp hoặc chậm trễ trong phối hợp công tác; trường hợp vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ cụ thể sẽ bị xem xét khi tiến hành đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân hoặc bị xem xét, xử lý theo quy định.
QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA BỘ NỘI VỤ VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC BÊN NGOÀI
1. Khi các cơ quan, tổ chức bên ngoài đề nghị phối hợp công tác bằng văn bản thì các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực để thực hiện nhiệm vụ phối hợp theo đúng thời hạn được nêu trong văn bản đề nghị.
Trường hợp văn bản đề nghị phối hợp không nêu thời hạn trả lời cụ thể, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu để trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị phối hợp theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này.
2. Trường hợp các cơ quan, tổ chức bên ngoài đề nghị phối hợp công tác bằng các hình thức khác thì các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và chủ động, kịp thời thực hiện các nhiệm vụ phối hợp theo quy định.
Điều 16. Đề nghị phối hợp công tác với cơ quan, tổ chức bên ngoài
1. Khi giải quyết nhiệm vụ, công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức bên ngoài, trường hợp cần thiết hoặc theo quy định của pháp luật, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách để tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị đó.
2. Khi gửi đề nghị phối hợp giải quyết công việc, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phải nêu rõ nội dung phối hợp, thời hạn trả lời ý kiến và gửi đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần lấy ý kiến.
Hết thời hạn trả lời, trường hợp cơ quan, tổ chức bên ngoài chưa gửi ý kiến thì đơn vị chủ trì tiếp tục đôn đốc việc gửi văn bản phối hợp (nếu còn thời hạn để hoàn thành công việc); nếu không còn thời gian để hoàn thành công việc thì đơn vị chủ trì chủ động tham mưu xử lý công việc và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Điều 17. Trách nhiệm trong quan hệ phối hợp công tác với cơ quan, tổ chức bên ngoài
1. Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và cá nhân có liên quan có trách nhiệm chủ động, tích cực trong quan hệ phối hợp công tác với cơ quan, tổ chức bên ngoài. Trường hợp đơn vị hoặc cá nhân có hành vi gây khó khăn, phiền hà hoặc chậm trễ, làm ảnh hưởng đến uy tín, trách nhiệm của Bộ thì đơn vị và cá nhân đó phải bị xem xét khi đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ; đồng thời, tùy theo tính chất, mức độ cụ thể, cá nhân vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ về tiến độ và trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao; báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị về việc chậm hoặc không phối hợp công tác, ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công việc của Bộ.
Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ theo dõi, đánh giá hiệu quả trong quan hệ phối hợp giải quyết công việc của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, làm căn cứ để thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức và cá nhân theo quy định.
TRÁCH NHIỆM VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 18. Nhận và chuyển xử lý văn bản đến
1. Tất cả văn bản (bản giấy và điện tử) chuyển đến Bộ đều phải được thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ về công tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Văn phòng Bộ, bộ phận làm công tác văn phòng của các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký, vào sổ quản lý văn bản đến và chuyển văn bản đến cấp có thẩm quyền hoặc đến đơn vị chức năng để chỉ đạo hoặc chủ trì giải quyết.
3. Văn phòng Bộ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên truy cập vào phần mềm xử lý văn bản điện tử của Bộ và đơn vị để tiếp nhận, phân phối, xử lý, theo dõi và quản lý văn bản điện tử theo quy định.
4. Văn bản đến (văn bản giấy) hằng ngày của Bộ được chuyển đến Lãnh đạo Bộ và chuyển cho các đơn vị chức năng trước 16 giờ 00 phút hằng ngày, trừ trường hợp văn bản hỏa tốc, văn bản đến Bộ sau 16 giờ 00 phút và trường hợp đơn vị nhận văn bản có trụ sở ngoài trụ sở Bộ.
a) Các đơn vị tại trụ sở Bộ có trách nhiệm phân công công chức, viên chức tiếp nhận văn bản tại Văn phòng Bộ theo đúng thời gian quy định; đồng thời có trách nhiệm lập sổ đăng ký, theo dõi, quản lý văn bản đến tại đơn vị mình.
b) Đối với văn bản chuyển đến Bộ sau 16 giờ 00 phút hằng ngày: Văn phòng Bộ chuyển đến Lãnh đạo Bộ và chuyển cho các đơn vị chức năng chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo, trừ trường hợp văn bản hỏa tốc.
c) Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ có trụ sở ngoài trụ sở Bộ:
- Căn cứ tình hình thực tế của công tác văn thư, Văn phòng Bộ thông báo để đơn vị phân công công chức, viên chức đến tiếp nhận văn bản kịp thời tại Văn phòng Bộ hoặc Văn phòng Bộ chủ động chuyển văn bản đến đơn vị xử lý.
- Khi nhận được thông báo của Văn phòng Bộ, đơn vị có trách nhiệm phân công công chức, viên chức đến tiếp nhận văn bản tại Văn phòng Bộ, bảo đảm kịp thời, an toàn và bí mật tài liệu theo quy định.
d) Ngay sau khi tiếp nhận văn bản từ Văn phòng Bộ, người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo việc xử lý văn bản theo quy định.
5. Đối với văn bản được chuyển đến đơn vị nhưng không thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
a) Trường hợp văn bản do Lãnh đạo Bộ chuyển: Ngay khi nhận được văn bản (chậm nhất là vào buổi làm việc liền kề của buổi nhận văn bản), đơn vị có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ bằng Phiếu trình để chuyển đến đơn vị có chức năng chủ trì giải quyết (đối với văn bản điện tử, thì người đứng đầu đơn vị báo cáo ngay trên phần mềm xử lý văn bản điện tử, báo cáo rõ lý do và kiến nghị đơn vị xử lý).
b) Trường hợp văn bản do Văn phòng Bộ chuyển: Ngay khi nhận được văn bản (chậm nhất là vào buổi làm việc liền kề của buổi nhận văn bản), đơn vị có trách nhiệm chuyển lại Văn phòng Bộ để chuyển đến đơn vị chức năng chủ trì giải quyết (đối với văn bản điện tử, thì trả lại ngay trên phần mềm xử lý văn bản điện tử, ghi rõ lý do và kiến nghị đơn vị xử lý).
c) Trường hợp văn bản được chuyển không đúng đơn vị nhưng đơn vị chậm báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc chậm chuyển trả lại văn bản cho Văn phòng Bộ (nếu văn bản do Văn phòng Bộ chuyển), dẫn đến việc xử lý văn bản chậm thì tùy vào mức độ cụ thể, đơn vị và công chức, viên chức được phân công giải quyết đó phải chịu trách nhiệm về việc chậm giải quyết văn bản; trường hợp không báo cáo hoặc không chuyển trả lại văn bản thì phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc không giải quyết văn bản. Việc giải quyết chậm hoặc không giải quyết văn bản làm ảnh hưởng đến uy tín, trách nhiệm của Bộ, của Lãnh đạo Bộ thì phải bị xem xét khi thực hiện đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ; đồng thời, tùy theo tính chất, mức độ, trường hợp cụ thể, các tập thể, cá nhân có liên quan sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định.
6. Đối với văn bản do đơn vị đề nghị chuyển sang đơn vị, cá nhân khác xử lý nhưng sau đó được xác định thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị đã đề nghị chuyển thì tùy vào tính chất, mức độ ảnh hưởng, đơn vị, người đứng đầu đơn vị và cá nhân trực tiếp tham mưu của đơn vị đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc để chậm, muộn văn bản, đồng thời chịu trách nhiệm về việc đùn đẩy công việc, né tránh, thoái thác trách nhiệm theo quy định.
7. Việc tiếp nhận, xử lý văn bản điện tử của Bộ thực hiện theo đúng quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử của Bộ.
Điều 19. Thời hạn xử lý văn bản
1. Tất cả văn bản chuyển đến Bộ đều phải được xử lý, giải quyết đúng quy định của pháp luật và của Bộ.
2. Đối với văn bản do các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, thẩm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, hoặc đề nghị giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Bộ
a) Trường hợp pháp luật hoặc Bộ có quy định thời hạn xử lý văn bản thì người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được giao chủ trì xử lý văn bản có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu, trả lời, giải quyết theo phân cấp quản lý hoặc tham mưu cho Lãnh đạo Bộ để có văn bản trả lời, giải quyết theo đúng thời hạn quy định.
b) Trường hợp pháp luật hoặc Bộ chưa quy định cụ thể thời hạn xử lý văn bản thì căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ phức tạp của vấn đề, Lãnh đạo Bộ ghi rõ ý kiến chỉ đạo và ấn định thời hạn xử lý văn bản. Trường hợp Lãnh đạo Bộ không ấn định thời hạn xử lý văn bản thì thực hiện như sau:
- Các văn bản đề nghị phải được khẩn trương nghiên cứu, trả lời, giải quyết xong trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Trường hợp xử lý văn bản, công việc cần xin ý kiến cơ quan, tổ chức bên ngoài có liên quan thì được gia hạn thêm không quá 05 ngày làm việc, trừ trường hợp nội dung phức tạp hoặc theo quy định của pháp luật (đối với văn bản trả lời, hướng dẫn hoặc giải quyết kiến nghị của chính quyền địa phương thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm thông báo cho địa phương biết lý do cần kéo dài thời hạn giải quyết và thời hạn hoàn thành). Trường hợp đặc biệt khác, đơn vị báo cáo và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
c) Căn cứ thời hạn xử lý văn bản quy định tại Quy chế này, Văn phòng Bộ có trách nhiệm rà soát, theo dõi, thống kê, báo cáo Lãnh đạo Bộ và thông báo đến đơn vị tiến độ xử lý văn bản của các đơn vị (02 lần/tháng, vào giữa và cuối tháng). Định kỳ hằng tháng, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách các văn bản bị chậm, muộn của từng đơn vị (số lượng, tỷ lệ, lý do chậm, muộn); đồng thời gửi đơn vị có nhiệm vụ, công việc bị chậm, muộn để có biện pháp khắc phục, gửi Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ để tổng hợp, phục vụ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý, hằng năm đối với tập thể và cá nhân theo quy định.
3. Đối với các văn bản đề nghị phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ: Thời hạn xử lý văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế này.
Điều 20. Quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu
1. Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm chỉ đạo lập hồ sơ công việc tại đơn vị mình; tổ chức quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
2. Công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm tạo lập, quản lý, lưu giữ, bảo vệ bí mật văn bản, hồ sơ, tài liệu xử lý công việc theo quy định; thực hiện công tác lưu trữ, bàn giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ theo quy định và hướng dẫn của Văn phòng Bộ. Khi chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu, công chức, viên chức, người lao động phải bàn giao (bằng văn bản) đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tài sản, cho người đứng đầu đơn vị sử dụng theo quy định.
3. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc thực hiện quy định về công tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Việc quản lý, lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu (giấy và điện tử) thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác văn thư, lưu trữ và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục trình Lãnh đạo Bộ xử lý công việc
1. Hồ sơ trình văn bản giấy và văn bản điện tử
a) Hồ sơ trình văn bản giấy (áp dụng đối với các văn bản, nhiệm vụ có nội dung mật), gồm: Phiếu trình, Tờ trình kèm theo Phiếu trình, văn bản giao nhiệm vụ hoặc đề nghị xử lý công việc, dự thảo văn bản xử lý công việc và các văn bản khác liên quan đến nội dung xử lý công việc. Phiếu trình nêu tóm tắt nội dung trình (thể hiện ý kiến trình bằng chữ ký của người soạn thảo và Lãnh đạo đơn vị trình). Tờ trình phải nêu rõ nội dung vấn đề trình, căn cứ quy định pháp luật về thẩm quyền giải quyết, cơ sở chính trị (nếu cần), cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn và nội dung đề xuất giải quyết công việc cụ thể (bao gồm cả nội dung, hình thức văn bản dự kiến ban hành); ghi rõ, đầy đủ và đúng ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, kể cả ý kiến khác nhau, ghi rõ việc tiếp thu hoặc ý kiến giải trình nếu không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. Tờ trình do người đứng đầu đơn vị (hoặc cấp phó được ủy nhiệm chỉ đạo, điều hành đơn vị) ký và chịu trách nhiệm.
Đối với trường hợp có nội dung trình Lãnh đạo Bộ là vụ việc đơn giản, ngắn gọn, có thể nêu chi tiết trong Phiếu trình thì không nhất thiết phải có Tờ trình chi tiết kèm theo Phiếu trình, nhưng phải bảo đảm đầy đủ cơ sở pháp lý và ý kiến đề xuất giải quyết công việc cụ thể.
b) Hồ sơ trình văn bản điện tử (trừ trường hợp có nội dung mật), gồm: Tờ trình, văn bản giao nhiệm vụ hoặc đề nghị xử lý công việc, dự thảo văn bản xử lý công việc và các văn bản khác liên quan đến nội dung xử lý công việc. Tờ trình phải đầy đủ nội dung và có ý kiến đề xuất cụ thể theo đúng quy định đối với Tờ trình nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều này; do người soạn thảo tạo lập, được cấp phó của người đứng đầu đơn vị phê duyệt (nếu được giao chỉ đạo) và phải do người đứng đầu đơn vị (hoặc cấp phó được ủy nhiệm chỉ đạo, điều hành đơn vị) ký, chịu trách nhiệm.
c) Hồ sơ trình văn bản kết hợp trình giấy và điện tử (không áp dụng đối với các văn bản, nhiệm vụ có nội dung mật): Trong trường hợp phải xử lý công việc cấp bách theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền mà không có điều kiện để trình điện tử; trường hợp do phần mềm trình ký văn bản điện tử gặp sự cố kỹ thuật; hoặc trong trường hợp đặc biệt khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ thì đơn vị chủ trì trình Lãnh đạo Bộ hồ sơ trình kết hợp trình giấy và điện tử nhưng khi phát hành văn bản phải được thực hiện trên môi trường điện tử. Hồ sơ trình do người soạn thảo tạo lập, được Lãnh đạo đơn vị ký và chịu trách nhiệm theo quy định.
d) Trường hợp người đứng đầu đơn vị vắng mặt và cần giải quyết công việc cấp bách thì hồ sơ trình do cấp phó phụ trách công việc đó ký duyệt và chịu trách nhiệm; trường hợp đơn vị chưa có người đứng đầu và chưa có người được giao thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu thì hồ sơ trình do cấp phó được giao ký thừa lệnh văn bản (hoặc được giao thực hiện công việc) ký duyệt và chịu trách nhiệm.
2. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ xử lý công việc phải bảo đảm đúng thành phần, thể thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ, hướng dẫn của Văn phòng Bộ
a) Khi xem xét hồ sơ trình, Bộ trưởng, Thứ trưởng có ý kiến chính thức tại Phiếu trình, Tờ trình hoặc phần mềm trình ký văn bản điện tử. Trường hợp Bộ trưởng, Thứ trưởng yêu cầu làm rõ nội dung trình hoặc chỉnh sửa nội dung dự thảo văn bản trình ký thì Bộ trưởng, Thứ trưởng ghi ý kiến vào Phiếu trình, Tờ trình hoặc phần mềm trình ký văn bản điện tử và trả lại để đơn vị chủ trì tiếp thu, trình lại.
b) Đối với hồ sơ trình Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách thì Thứ trưởng phải ghi rõ, đầy đủ chính kiến đối với đề xuất giải quyết công việc; được xác định là ý kiến tham mưu trực tiếp của Thứ trưởng với Bộ trưởng và Thứ trưởng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng về ý kiến của mình.
3. Các công việc phải trình đồng thời Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách
Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trình đồng thời Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách để Bộ trưởng ký hoặc phân công Thứ trưởng phụ trách ký văn bản đối với các trường hợp sau:
a) Những vấn đề về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc nhưng chưa có quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm, phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị hoặc có ảnh hưởng, tác động sâu rộng đến đời sống xã hội theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
c) Văn bản, đề án lớn, quan trọng gửi Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đảng ủy Chính phủ, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
d) Văn bản thuộc trách nhiệm, phạm vi giải quyết của Bộ trưởng theo phân công trong Lãnh đạo Bộ.
đ) Văn bản thẩm định, trao đổi thông tin liên quan đến nhân sự thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
e) Văn bản về công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ của Bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Thường trực Đảng ủy Bộ hoặc thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng; văn bản cho phép nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương để ra nước ngoài đối với người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp công việc quy định tại Khoản 3 Điều này không thuộc lĩnh vực và đơn vị phụ trách của Thứ trưởng thì đơn vị chủ trì trình Bộ trưởng.
4. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ khi tiếp nhận hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ
a) Kiểm tra thành phần, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng Bộ gửi lại đơn vị trình và nêu rõ yêu cầu để thực hiện đúng quy định. Đối với những vấn đề cần giải quyết gấp, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình bổ sung hồ sơ, đồng thời báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị.
b) Kiểm tra nội dung: Trường hợp không bảo đảm phù hợp giữa nội dung hồ sơ và nội dung dự thảo văn bản sẽ ban hành hoặc hồ sơ trình có những vấn đề chưa rõ, chưa đảm bảo để Lãnh đạo Bộ có thể đưa ra quyết định thì Văn phòng Bộ chuyển lại hồ sơ cho đơn vị trình để giải trình, bổ sung đầy đủ nội dung trước khi trình Lãnh đạo Bộ.
c) Trường hợp hồ sơ trình đảm bảo đúng thành phần, thủ tục, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và thống nhất về nội dung thì Văn phòng Bộ hoàn chỉnh thủ tục và trình Lãnh đạo Bộ theo quy trình trình ký văn bản của Bộ. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ phải được Văn phòng Bộ lập danh mục để theo dõi quá trình xử lý.
5. Sau khi giải quyết văn bản theo hồ sơ trình, Lãnh đạo Bộ chuyển toàn bộ hồ sơ công việc cho Văn phòng Bộ (qua Thư ký Bộ trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng) để trả lại đơn vị trình theo dõi và thực hiện thủ tục phát hành, quản lý văn bản theo quy định.
6. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ trong việc ban hành văn bản
1. Quản lý công tác văn thư của cơ quan Bộ bảo đảm đúng quy định và bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản.
2. Phát hành văn bản theo quy định của pháp luật và của Bộ. Đối với văn bản ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền thì chỉ được phát hành khi đã có sự ủy quyền bằng văn bản hoặc phân công cụ thể của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị, trừ trường hợp Bộ trưởng đã ủy quyền trực tiếp cho người đứng đầu đơn vị ký văn bản tại điểm c Khoản 14 Điều 8 Quy chế này.
Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo; riêng đối với văn bản hỏa tốc thì phải phát hành ngay trong ngày. Không phát hành những văn bản có nội dung trái với ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, trái với những quy định của Đảng, của pháp luật, trái với Quy chế này hoặc chưa đủ thủ tục.
Việc đính chính và thu hồi văn bản đã phát hành thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ về công tác văn thư, lưu trữ.
3. Gửi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng văn bản ký thay, ký thừa ủy quyền, ký thừa lệnh (thể hiện ở nơi nhận văn bản), trừ những văn bản xác nhận sơ yếu lý lịch, văn bản hoặc phiếu chuyển đơn thư, xác nhận thông tin quản lý công chức, viên chức, người lao động.
4. Hằng tuần, tổng hợp danh mục, thống kê, phân loại các văn bản do Bộ phát hành để báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng.
5. Tổ chức lưu trữ, bảo vệ bí mật hồ sơ, tài liệu; tổ chức thực hiện lưu trữ điện tử; quản lý con dấu, tài liệu; quản lý văn bản đi, văn bản đến (bao gồm cả văn bản giấy và điện tử) theo đúng quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan Bộ; quy định về chế độ bảo vệ bí mật; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, định kỳ báo cáo Bộ trưởng việc thực hiện các quy định đó.
7. Thực hiện duy trì, cải tiến quy trình trình ký văn bản do Bộ ban hành, quy trình xử lý văn bản đi và đến của Bộ.
Điều 23. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện văn bản, nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ giao
1. Công tác tự kiểm tra
a) Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các văn bản, nhiệm vụ được giao; chủ động khắc phục hoặc đề xuất biện pháp xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
b) Định kỳ hằng tháng và trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phải báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị tình hình thực hiện các văn bản, nhiệm vụ được giao.
2. Công tác kiểm tra của Bộ
a) Hình thức kiểm tra:
- Lãnh đạo Bộ yêu cầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, nhiệm vụ được giao.
- Lãnh đạo Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và công chức, viên chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị được kiểm tra để nắm tình hình.
- Lãnh đạo Bộ chủ trì hoặc phân công, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì kiểm tra hoặc quyết định thành lập đoàn để kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc thuộc phạm vi lĩnh vực công tác của Bộ theo quy định. Người được giao chủ trì kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng đề cương kiểm tra, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực phê duyệt và triển khai thực hiện.
- Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ (áp dụng đối với những chương trình, đề án, dự án lớn).
- Hình thức khác do Bộ trưởng quyết định.
b) Sau khi tiến hành kiểm tra, đơn vị chủ trì kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách kết quả kiểm tra, gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra để đơn vị được kiểm tra và đơn vị có liên quan biết. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sai phạm sau khi kiểm tra (nếu có), đồng thời yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách kết quả khắc phục sau kiểm tra.
3. Văn phòng Bộ giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện văn bản, nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ giao cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; tổng hợp, báo cáo bằng văn bản với Bộ trưởng, Thứ trưởng tình hình, kết quả thực hiện các văn bản, nhiệm vụ đó (đối với các văn bản, nhiệm vụ, công việc bị chậm, muộn thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quy chế này).
LẬP, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC VÀ VIỆC TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP CỦA BỘ
Điều 24. Lập chương trình công tác
1. Chương trình công tác của Bộ là danh mục các đề xuất lập pháp, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo, đề án, các hoạt động, công việc cần thực hiện của Bộ, Lãnh đạo Bộ và các công việc khác theo quy định (gọi chung là nhiệm vụ) thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng hoặc trình Bộ trưởng, Thứ trưởng cho ý kiến để trình cấp có thẩm quyền; được xác định theo năm, quý, tháng, tuần.
a) Chương trình công tác năm, quý, tháng gồm những nội dung chủ yếu sau: Cơ quan chủ trì; tên nhiệm vụ; cấp trình; thời hạn trình cụ thể theo từng tháng; Lãnh đạo Bộ phụ trách, chỉ đạo.
b) Chương trình công tác tuần là lịch hoạt động của Bộ trưởng và các Thứ trưởng, được xác định theo từng ngày trong tuần. Văn phòng Bộ chủ động xây dựng, đề xuất và thông báo chương trình công tác hằng tuần của Lãnh đạo Bộ trên mạng thông tin nội bộ của Bộ hoặc bằng hình thức phù hợp theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
2. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
a) Chương trình công tác năm, quý, tháng được xây dựng trên cơ sở chương trình làm việc, chỉ đạo, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền; đề xuất của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được Lãnh đạo Bộ phụ trách đồng ý.
b) Chương trình công tác tuần được xây dựng trên cơ sở chương trình công tác tháng và yêu cầu chỉ đạo, điều hành Bộ trưởng và các Thứ trưởng.
3. Đề xuất chương trình công tác: Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ lập dự kiến chương trình công tác năm, quý, tháng của đơn vị; gửi Văn phòng Bộ theo hướng dẫn và thời hạn quy định để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách xem xét, ban hành hoặc điều chỉnh chương trình công tác của Bộ.
4. Trường hợp xét thấy không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ, người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách để được chỉ đạo xử lý, đồng thời thông báo cho Văn phòng Bộ biết để phối hợp khi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách.
Điều 25. Thực hiện chương trình công tác
1. Căn cứ chương trình công tác của Bộ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được giao chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng, ban hành chương trình/kế hoạch triển khai nhiệm vụ và gửi Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế (thể hiện ở nơi nhận văn bản) để theo dõi, đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ. Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
Đối với việc chuẩn bị các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Quy chế này còn phải thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế của Bộ về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định khác có liên quan.
2. Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phải đề cao trách nhiệm cá nhân trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo chương trình công tác của Bộ và của đơn vị; tiến hành theo dõi, tự kiểm tra, đánh giá và báo cáo tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ được giao theo quy định; bảo đảm các điều kiện để hoàn thành chương trình/kế hoạch công tác của đơn vị.
3. Trường hợp đơn vị chủ trì đề xuất thay đổi thời hạn, nội dung nhiệm vụ thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
4. Việc hoàn thành nhiệm vụ theo chương trình công tác của Bộ là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đơn vị, người đứng đầu đơn vị và cá nhân được phân công thực hiện nhiệm vụ.
Điều 26. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
1. Văn phòng Bộ giúp Bộ trưởng theo dõi, tổng hợp, thống kê việc thực hiện chương trình công tác của Bộ.
2. Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng theo dõi, tổng hợp, thống kê việc thực hiện chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
3. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kịp thời báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao gửi Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế để tổng hợp; đề xuất điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao (nếu cần thiết), báo cáo Lãnh đạo Bộ cho ý kiến trước khi gửi Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế tổng hợp, theo dõi.
4. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Khoản 1, 2 Điều này, định kỳ hằng tháng, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế gửi kết quả theo dõi, tổng hợp, thống kê việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ đến Vụ Tổ chức cán bộ và Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ để phục vụ cho công tác tham mưu Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường trực Đảng ủy Bộ, Lãnh đạo Bộ thực hiện công tác đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý, hằng năm đối với tập thể, cá nhân theo quy định.
Điều 27. Tổ chức cuộc họp và việc bảo đảm kỷ luật, kỷ cương cuộc họp
1. Yêu cầu đối với tổ chức cuộc họp
a) Việc tổ chức các cuộc họp của Bộ Nội vụ phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao và bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí; tinh giản ít nhất 10% số lượng cuộc họp hằng năm. Chỉ tổ chức các cuộc họp khi thật sự cần thiết; trường hợp có thể kết hợp nhiều nội dung thì đơn vị chủ trì hoặc Văn phòng Bộ có trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Bộ tổ chức các cuộc họp phù hợp với phạm vi thời gian hoặc thành phần dự họp.
b) Căn cứ quy định tại Quy chế này, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ quyết định các cuộc họp do lãnh đạo đơn vị chủ trì để giải quyết công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Khi tổ chức cuộc họp, đơn vị chủ trì phải xác định rõ quy mô, nội dung, thành phần, thời gian và hình thức tổ chức; thực hiện đổi mới phương thức họp theo hướng ngắn gọn, rõ nội dung, tập trung thảo luận, không trình bày lại nguyên văn tài liệu đã gửi; phát biểu tại cuộc họp phải ngắn gọn, xúc tích, đúng trọng tâm vấn đề cần thảo luận.
d) Các cuộc họp của Bộ được tổ chức bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, trong đó chú trọng tăng cường số lượng cuộc họp trực tuyến (đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có tổ chức cấu thành đặt tại địa phương khác với trụ sở thì có thể tổ chức bằng hình thức trực tiếp kết hợp với trực tuyến theo quy định). Trường hợp tổ chức trực tuyến, trước ngày họp, đơn vị chủ trì cuộc họp phối hợp với Văn phòng Bộ và Trung tâm Công nghệ thông tin để kiểm tra kỹ thuật kết nối đường truyền; trước giờ họp 60 phút, các thành viên tham gia họp trực tuyến phải đăng nhập hệ thống để kiểm tra kết nối âm thanh, hình ảnh.
2. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các cuộc họp
a) Thứ trưởng thuộc thành phần tham dự cuộc họp do Bộ trưởng chủ trì nhưng không dự họp hoặc vắng mặt một số thời gian thì phải báo cáo và được Bộ trưởng đồng ý.
b) Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm cử công chức, viên chức tham dự cuộc họp theo đúng thành phần và chỉ đạo việc bảo đảm đầy đủ thời gian cuộc họp theo quy định. Trường hợp thành phần dự họp là người đứng đầu nhưng người đứng đầu không tham dự hoặc vắng mặt một số thời gian cuộc họp hoặc cử người dự thay thì phải báo cáo và được người chủ trì đồng ý; người dự họp thay có trách nhiệm báo cáo kịp thời người đứng đầu về nội dung, kết quả cuộc họp.
c) Các đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc họp có trách nhiệm chủ động chuẩn bị tài liệu cuộc họp, bảo đảm chất lượng và tăng cường sử dụng tài liệu điện tử (trừ nội dung mật).
d) Các cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung, thành phần, địa điểm, phương tiện, thiết bị, phương án bảo vệ và các quy định có liên quan khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; trường hợp tổ chức cuộc họp bằng hình thức trực tuyến thì phải được người có thẩm quyền cho phép và phải bảo đảm các yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu, an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước. Người dự họp có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì; văn bản có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, thì người dự họp phải trả lại đầy đủ cho đơn vị chủ trì cuộc họp.
đ) Công chức, viên chức, người lao động dự họp phải có mặt đúng giờ, có thái độ nghiêm túc, lắng nghe, cầu thị, phát biểu ý kiến trên tinh thần trách nhiệm, xây dựng, thẳng thắn; có trách nhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích phục vụ cuộc họp; nghiêm túc thực hiện quy định về bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước, không được phép ghi hình hoặc chụp ảnh các văn bản mật hoặc văn bản có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”; chỉ được ghi âm, ghi hình khi được ban tổ chức hoặc người chủ trì cho phép; thực hiện đúng quy định trong văn hóa hội họp và kỷ luật phát ngôn; không sử dụng điện thoại trong các cuộc họp; không đọc sách, báo, nói chuyện hoặc làm việc riêng trong giờ họp; không ngồi khi phát biểu ý kiến, trừ trường hợp được người chủ trì cho phép. Trường hợp có nhiệm vụ đột xuất không thể tiếp tục tham dự cuộc họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp.
e) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cuộc họp không được đưa tin, truyền thông về các nội dung đang trong quá trình trao đổi, thảo luận, trừ trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Điều 28. Tổ chức cuộc họp của Lãnh đạo Bộ
1. Các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ
a) Họp tập thể Lãnh đạo Bộ: Bộ trưởng quyết định thời gian, nội dung, hình thức và chương trình cuộc họp. Thành phần cuộc họp tập thể Lãnh đạo Bộ gồm Bộ trưởng và các Thứ trưởng. Khi cần thiết, Bộ trưởng triệu tập người đứng đầu đơn vị hoặc cá nhân có liên quan dự họp.
b) Họp giao ban công tác tháng của Bộ vào cuối hằng tháng. Thành phần cuộc họp gồm Bộ trưởng, các Thứ trưởng, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, người đứng đầu tổ chức đoàn thể của Bộ và trường hợp khác do Bộ trưởng quyết định.
c) Hội nghị của Bộ và ngành Nội vụ về tổ chức triển khai; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ công tác: Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thành phần, thời gian, hình thức và địa điểm tổ chức hội nghị. Việc tổ chức hội nghị thực hiện theo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật hiện hành.
d) Họp báo (thường kỳ hoặc không thường kỳ) của Bộ với các cơ quan báo chí, truyền thông. Bộ trưởng hoặc một Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công, ủy quyền chủ trì cuộc họp báo thường kỳ. Khi được mời tham gia họp báo, người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phải tham gia và chuẩn bị kỹ các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm quy định về cung cấp thông tin trong công tác và kỷ luật phát ngôn. Trường hợp người đứng đầu vắng mặt thì phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp báo; đồng thời cử cấp phó của mình dự họp thay nếu được người chủ trì đồng ý.
đ) Họp chuyên đề: Việc tổ chức các cuộc họp chuyên đề phải được sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Trường hợp tổ chức hội nghị toàn ngành để triển khai nhiệm vụ chuyên đề quan trọng của Bộ và của ngành, thì Bộ trưởng quyết định việc tổ chức hoặc Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện.
e) Họp chỉ đạo giải quyết công việc chuyên môn theo lĩnh vực công tác được giao phụ trách.
g) Họp làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân: Bộ trưởng, Thứ trưởng chủ trì hoặc phân công, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì thực hiện.
h) Các cuộc họp khác do Bộ trưởng, Thứ trưởng chỉ đạo.
2. Trách nhiệm của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc tổ chức các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ
a) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ liên quan đến công tác xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Bộ, của ngành Nội vụ và các cuộc họp khác theo phân công, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ; cử Thư ký Lãnh đạo Bộ, bộ phận tổng hợp thuộc Văn phòng Bộ dự họp và ghi biên bản hoặc thông báo kết luận cuộc họp; bố trí phòng họp và bảo đảm cơ sở vật chất cho cuộc họp tại trụ sở Bộ theo nhiệm vụ được giao hoặc đề nghị của đơn vị tham mưu tổ chức cuộc họp.
b) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và đơn vị liên quan tham mưu tổ chức cuộc họp chuyên đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; gửi giấy mời và tài liệu họp bằng văn bản điện tử (trừ tài liệu mật); tài liệu họp phải được gửi đến cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc thành phần dự họp chậm nhất 03 ngày trước khi họp (trừ trường hợp đặc biệt hoặc theo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền). Đơn vị chủ trì không gửi lại tài liệu giấy tại cuộc họp (nếu đã gửi tài liệu điện tử).
Điều 29. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ
Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ thực hiện theo quy định của pháp luật và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
ĐI CÔNG TÁC TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
Điều 30. Đi công tác trong nước
1. Việc thành lập đoàn và cử công chức, viên chức, người lao động đi công tác trong nước phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và nội dung, mục đích của chuyến công tác.
a) Thứ trưởng đi công tác vắng từ 02 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Bộ trưởng, trừ trường hợp được Bộ trưởng trực tiếp phân công hoặc đã có trong chương trình, kế hoạch công tác của Bộ.
b) Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ đi công tác từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ phụ trách trước thời điểm đi công tác ít nhất 02 ngày bằng văn bản (giấy hoặc điện tử) về nội dung, thời gian, địa điểm làm việc, việc ủy nhiệm điều hành đơn vị cho cấp phó và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ phụ trách (nếu có).
Trường hợp cần giải quyết công việc cấp bách, yêu cầu thời gian gấp thì người đứng đầu đơn vị có thể báo cáo xin ý kiến của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ phụ trách qua tin nhắn điện thoại, gửi thư điện tử hoặc bằng phương thức phù hợp khác và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ (nếu có).
2. Về tổ chức đoàn công tác của Lãnh đạo Bộ: Theo phân công của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì ghi biên bản, trình Lãnh đạo Bộ việc thông báo ý kiến kết luận của buổi làm việc.
3. Về tổ chức đoàn công tác của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ: Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đi công tác của đơn vị (đối với đơn vị thuộc Bộ phải trình Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, phê duyệt về nội dung làm việc, thành phần, thời gian, địa điểm, kinh phí và phương tiện đi lại).
Trường hợp tổ chức đoàn công tác để thực hiện nhiệm vụ đột xuất thì người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị xem xét, quyết định.
4. Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ đi công tác theo chương trình, kế hoạch công tác đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; theo sự phân công, ủy quyền của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và theo yêu cầu, nhiệm vụ công tác của đơn vị.
5. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Bộ quyết định việc đi công tác của cấp phó và của công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Công chức, viên chức, người lao động đi công tác trong nước bằng máy bay thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Bộ và của đơn vị.
7. Trường hợp nội dung của chuyến công tác là kiểm tra thì đơn vị kiểm tra thông báo trước nội dung cho đơn vị được kiểm tra biết để chủ động chuẩn bị (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất hoặc cần giữ bí mật).
8. Báo cáo kết quả sau khi kết thúc chuyến công tác
a) Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng; người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách về kết quả chuyến công tác.
b) Công chức, viên chức, người lao động và cấp phó của người đứng đầu đơn vị báo cáo người đứng đầu đơn vị về kết quả chuyến công tác.
Điều 31. Đi công tác nước ngoài
1. Bộ trưởng đi công tác nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Thứ trưởng đi công tác nước ngoài theo chương trình, kế hoạch đoàn ra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Công chức, viên chức, người lao động của Bộ (bao gồm cả Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ) đi công tác, học tập tại nước ngoài do Bộ trưởng quyết định (Thứ trưởng phụ trách có ý kiến trước khi Bộ trưởng quyết định).
Trong 01 năm công tác, Thứ trưởng được cử đi công tác nước ngoài không quá 02 lần; công chức, viên chức, người lao động được cử đi nước ngoài không quá 01 lần (nếu làm việc tại Cục Quản lý lao động ngoài nước, Trung tâm Lao động ngoài nước và các đơn vị hợp tác quốc tế thì không quá 03 lần). Không áp dụng việc tính số lần cử đi công tác, học tập tại nước ngoài trong năm công tác đối với công chức, viên chức trong các trường hợp: Tham gia đoàn công tác của Bộ trưởng hoặc đi tháp tùng đoàn cấp cao hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đi thực hiện nghĩa vụ thành viên của Bộ Nội vụ hoặc của đơn vị đối với các tổ chức quốc tế; đi thực hiện nhiệm vụ đối thoại, đàm phán quốc tế; đi thực hiện nhiệm vụ phiên dịch; đi trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với đối tác nước ngoài (áp dụng đối với Cục Quản lý lao động ngoài nước và Trung tâm Lao động ngoài nước). Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách xem xét, quyết định, trên cơ sở đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trình Lãnh đạo Bộ ban hành kế hoạch hợp tác quốc tế hằng năm của cơ quan Bộ và của đơn vị trực thuộc Bộ; chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất, báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách về cơ cấu, thành phần đoàn đi thăm chính thức tại nước ngoài do Bộ trưởng, Thứ trưởng làm Trưởng đoàn và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng chương trình, nội dung làm việc của các đoàn ra, đoàn vào theo kế hoạch hợp tác quốc tế hằng năm của cơ quan Bộ.
b) Hướng dẫn các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
c) Thực hiện các thủ tục về hộ chiếu, xuất cảnh, nhập cảnh của Lãnh đạo Bộ.
d) Hướng dẫn công chức, viên chức, người lao động thực hiện các thủ tục về hộ chiếu, xuất cảnh, nhập cảnh; thông tin về các quy định của nhà nước, của nước ngoài và các vấn đề có liên quan đến chương trình công tác của đoàn ra.
4. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ đề xuất, trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc thành lập đoàn và cử công chức, viên chức, người lao động của Bộ đi công tác, học tập tại nước ngoài theo quy định và phân cấp quản lý của Bộ.
5. Các đoàn và cá nhân được cử đi công tác, học tập tại nước ngoài phải báo cáo kết quả chuyến đi bằng văn bản đến Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý và đơn vị có liên quan chậm nhất sau 07 ngày kể từ ngày về nước.
Điều 32. Thực hiện trách nhiệm giải trình
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định của pháp luật, của Bộ và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện trách nhiệm giải trình.
2. Văn phòng Bộ là đơn vị chủ trì tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chuyển hoặc tham mưu cho Lãnh đạo Bộ chuyển yêu cầu giải trình đến đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo chức năng nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm giải trình của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
3. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm phân công cá nhân hoặc bộ phận tiếp nhận yêu cầu giải trình và chỉ đạo, tổ chức thực hiện trách nhiệm giải trình trong phạm vi quản lý theo quy định.
Điều 33. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Bộ.
2. Văn phòng Bộ là đơn vị chủ trì thực hiện tiếp công dân thường xuyên và tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến Bộ, Bộ trưởng; xử lý hoặc tham mưu Bộ trưởng xử lý hoặc tham mưu Bộ trưởng phân công cho đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì xử lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xử lý đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định và thẩm quyền được phân cấp.
Điều 34. Tiếp khách trong nước
1. Khi đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (gọi chung là khách) đề nghị làm việc với Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp nội dung làm việc và báo cáo để Bộ trưởng, Thứ trưởng bố trí lịch làm việc; thực hiện công tác hậu cần của buổi làm việc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thứ trưởng, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của Bộ.
2. Khi khách đến làm việc trực tiếp với Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký (tại bộ phận Lễ tân), phân công công chức (Thư ký Lãnh đạo Bộ) tiếp đón, chỉ dẫn địa điểm, thời gian làm việc cụ thể.
3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ không tự ý chỉ dẫn hoặc đi cùng khách vào làm việc trực tiếp với Bộ trưởng, Thứ trưởng (trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách). Hạn chế tối đa việc tiếp khách, làm việc tại khu vực làm việc của Bộ trưởng, Thứ trưởng.
4. Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức tiếp và làm việc với giám đốc, phó giám đốc sở hoặc lãnh đạo các đơn vị ngang cấp về các nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị khác thì có thể mời họp hoặc trực tiếp xin ý kiến của cơ quan, đơn vị liên quan. Đối với những nội dung vượt quá thẩm quyền giải quyết, người đứng đầu đơn vị phải trực tiếp báo cáo và xin ý kiến của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
5. Khi khách đến làm việc với các đơn vị tại trụ sở Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký, phát thẻ khách và thông báo cho đơn vị hoặc công chức, viên chức liên quan để đón, tiếp khách.
a) Đơn vị tiếp khách tại phòng làm việc thì phải bố trí nhân sự đón khách từ bộ phận Lễ tân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Công chức, viên chức của các đơn vị trực thuộc Bộ (có trụ sở ngoài trụ sở Bộ) đến làm việc với các đơn vị chức năng của Bộ: Bộ phận Lễ tân tiếp nhận, đăng ký và chỉ dẫn địa điểm để công chức, viên chức trực tiếp đến nơi làm việc của các cơ quan, đơn vị trong trụ sở Bộ.
Điều 35. Tiếp khách nước ngoài
1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng kế hoạch tiếp khách nước ngoài và tổ chức buổi tiếp theo quy định của pháp luật.
2. Đối với những buổi tiếp khách nước ngoài do Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng chủ trì, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị, xin ý kiến Lãnh đạo Bộ về nội dung buổi tiếp trước 03 ngày làm việc tính đến ngày diễn ra buổi tiếp.
3. Trường hợp được Lãnh đạo Bộ uỷ quyền tiếp khách nước ngoài, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm chuẩn bị và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách về nội dung làm việc; đồng thời phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế để tổ chức buổi tiếp.
Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ bảo đảm nghi lễ, thủ tục ngoại giao và xử lý những vấn đề phát sinh khi tiếp khách nước ngoài.
4. Không tiếp khách nước ngoài tại phòng làm việc riêng, trừ trường hợp được Lãnh đạo Bộ phê duyệt và trường hợp cơ quan, đơn vị có chuyên gia nước ngoài trực tiếp làm nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ nghiệp vụ chuyên môn.
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, BẢO VỆ BÍ MẬT VÀ CHẾ ĐỘ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin đến các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện chương trình công tác của Bộ, ý kiến kết luận của Bộ trưởng, Thứ trưởng tại các cuộc họp, giao ban công tác.
b) Sao gửi các văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan đến công tác của Bộ cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng.
c) Chuẩn bị nội dung để Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng tổ chức họp báo, cung cấp thông tin, trả lời phỏng vấn về những vấn đề liên quan đến công tác của Bộ.
2. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ động đề nghị cơ quan, đơn vị có liên quan trong Bộ cung cấp thông tin liên quan đến công việc cần giải quyết.
3. Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo kịp thời đến công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý những thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, gồm:
a) Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Nội quy, quy chế làm việc của Bộ và của đơn vị.
c) Kết quả công tác cán bộ, công tác nhân sự của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
d) Văn bản kết luận về giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến công chức, viên chức, người lao động của đơn vị.
đ) Những thông tin cần thiết khác theo quy định của pháp luật hoặc theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
4. Trung tâm Công nghệ thông tin của Bộ có trách nhiệm:
a) Quản trị, vận hành hệ thống mạng và đường truyền số liệu chuyên dùng của Bộ; thực hiện kết nối hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng của Bộ.
b) Cập nhật, cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ để phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ và công tác quản lý, thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. Nội dung thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ được cung cấp theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ.
Đối với thông tin có tính chất nhạy cảm, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trước khi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
1. Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng
a) Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; những nhiệm vụ, công việc do Bộ trưởng phân công, ủy quyền trong các trường hợp cụ thể; những nhiệm vụ, công việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những nhiệm vụ, công việc cần xin ý kiến Bộ trưởng.
b) Nội dung, kết quả các hội nghị, cuộc họp khi được Bộ trưởng phân công, ủy quyền chủ trì hoặc cử tham dự.
c) Kết quả làm việc và những kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ khi Thứ trưởng được cử tham gia các đoàn công tác ở trong nước và nước ngoài.
2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng
a) Người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ. Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền, người đứng đầu đơn vị phải báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách để xử lý kịp thời.
Báo cáo công tác 06 tháng, báo cáo công tác năm của đơn vị phải được trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng.
b) Ngoài việc thực hiện các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Báo cáo, tổng hợp thông tin hằng ngày gửi đến Bộ trưởng, Thứ trưởng về các vấn đề, nhiệm vụ trọng tâm đã được giải quyết.
- Chuẩn bị báo cáo giao ban của Bộ theo quy định.
- Tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ công tác của Bộ để gửi báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan chuyên môn về công tác nội vụ ở địa phương thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng.
3. Ngoài những nội dung quy định tại Quy chế này, chế độ thông tin, báo cáo của Bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ.
Điều 38. Chế độ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Nội vụ.
2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ.
Điều 39. Chế độ kỷ luật lao động
Trong thực thi nhiệm vụ, công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải thực hiện nghiêm chế độ kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính, cụ thể như sau:
1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, quy định, quy chế của Bộ Nội vụ, Chỉ thị của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ về chế độ kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính.
2. Phải tuân thủ tính thứ bậc, kỷ cương và trật tự hành chính; thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, cấp dưới phải nghiêm túc chấp hành ý kiến chỉ đạo của cấp trên.
3. Nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của Lãnh đạo Bộ, của người đứng đầu đơn vị. Nghiêm túc chấp hành sự chỉ đạo của cấp phó của người đứng đầu đơn vị trong thực hiện công việc chuyên môn (khi cấp phó được người đứng đầu phân công chỉ đạo).
4. Nghiêm túc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao; không để chậm, muộn trong giải quyết văn bản, nhiệm vụ, công việc; không bỏ sót nhiệm vụ, công việc được phân công; không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, công việc.
5. Không tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác của cơ quan, đơn vị. Khi tham gia các cuộc họp, hội nghị phải thực hiện nghiêm quy định về bảo đảm kỷ luật, kỷ cương cuộc họp.
6. Phải sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc, có mặt đúng giờ tại cơ quan theo giờ hành chính, theo ca trực; không đi muộn, không về sớm so với thời giờ làm việc; không làm việc riêng trong giờ làm việc; không gây mất trật tự trong cơ quan, đơn vị. Không tự ý đưa khách vào nơi làm việc trái quy định của cơ quan, đơn vị.
7. Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức; sử dụng trang phục công sở, lịch sự và phải đeo thẻ công chức, viên chức, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
8. Không được tự ý bỏ việc, không được tự ý bỏ giờ hành chính, không được tự ý rời khỏi trụ sở cơ quan trong giờ làm việc.
9. Nghiêm cấm việc sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực.
10. Trường hợp nghỉ việc riêng để giải quyết việc hiếu, hỷ thì thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, đồng thời phải thông báo hoặc báo cáo đến cấp có thẩm quyền theo quy định.
11. Khi có yêu cầu nghỉ hằng năm, nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ việc để đi ra nước ngoài giải quyết việc riêng từ 01 buổi làm việc trở lên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải báo cáo bằng văn bản và phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Thời gian nghỉ được tính vào thời gian nghỉ hằng năm hoặc nghỉ việc không hưởng lương theo quy định của pháp luật.
12. Công chức, viên chức, người lao động nghỉ ốm, nghỉ thai sản thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định của Bộ Nội vụ về chế độ thăm hỏi ốm đau trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
Khi nghỉ ốm, nghỉ thai sản, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị; trường hợp phải cấp cứu đột xuất hoặc bị ốm nặng, thì có thể nhờ người thân thông báo cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị biết để chủ động quản lý công việc và tổ chức thăm hỏi theo quy định.
13. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật; quy chế, quy định của Bộ Nội vụ; quy chế, quy định của đơn vị công tác; các quy định khác về trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và những việc công chức, viên chức, người lao động không được làm.
Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Nội vụ gương mẫu thực hiện Quy chế này được coi là tiêu chí để đánh giá, bình xét khen thưởng hằng năm.
Điều 41. Xử lý vi phạm trong thực thi nhiệm vụ, công vụ
1. Công chức, viên chức, người lao động vi phạm pháp luật, vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật, bị xem xét khi cơ quan, tổ chức tiến hành đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý, hằng năm và theo quy định.
2. Công chức, viên chức, người lao động có hành vi lợi dụng vị trí, chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để trục lợi dưới mọi hình thức, làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Bộ, của Lãnh đạo Bộ và của cơ quan, đơn vị đang công tác thì ngoài việc bị xem xét, xử lý kỷ luật còn bị xem xét, điều chuyển công tác hoặc thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
3. Công chức, viên chức, người lao động có hành vi lợi dụng danh nghĩa của Bộ, của cơ quan, tổ chức nơi công tác, làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Bộ Nội vụ, của Lãnh đạo Bộ và của cơ quan, tổ chức đang quản lý trực tiếp thì bị xem xét, xử lý kỷ luật, điều chuyển công tác hoặc thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
4. Người đứng đầu đơn vị để xảy ra việc công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ cũng bị xem xét, xử lý trách nhiệm liên đới theo quy định.
Công chức, viên chức, người lao động có hành vi vi phạm pháp luật hoặc ứng xử không đúng chuẩn mực đạo đức, bị dư luận xã hội phê phán, phản ánh gắn liền với vị trí, chức danh công tác, gây tác động xấu, nghiêm trọng đến uy tín, danh dự của Bộ, của Lãnh đạo Bộ và của cơ quan, tổ chức thì bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc điều chuyển công tác phù hợp.
Điều 43. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
1. Đề cao trách nhiệm, gương mẫu và nghiêm túc thực hiện quy định tại Quy chế làm việc của Bộ.
2. Thường xuyên phổ biến, quán triệt Quy chế làm việc của Bộ đến đơn vị trực thuộc (nếu có), công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị.
3. Ban hành Quy chế làm việc của đơn vị phù hợp với quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.
Điều 44. Trách nhiệm của công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ
Công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên nghiên cứu, quán triệt và thực hiện nghiêm túc quy định tại Quy chế này.
Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Bộ có trách nhiệm tuân thủ trình tự, thủ tục, hồ sơ xử lý công việc và các quy định có liên quan tại Quy chế này.
2. Văn phòng Bộ giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện các quy định về công tác văn phòng tại Quy chế này.
3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Quy chế này; báo cáo, đề xuất Bộ trưởng xem xét, xử lý hoặc đề nghị người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm Quy chế làm việc của Bộ; báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Bộ cho phù hợp.
Trong quá trình thực hiện Quy chế làm việc của Bộ, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Nội vụ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh