Quyết định 5807/QĐ-BNNMT năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
| Số hiệu | 5807/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Phùng Đức Tiến |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5807/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hư ng d n về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được ban hành tại Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5807/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
A |
Thủ tục hành chính cấp tỉnh |
|
|
|
1 |
Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) |
Thủy sản và Kiểm ngư |
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA)
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (sau đây gọi tắt là COA) theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đúng cơ quan đã cấp COA đối với trường hợp cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin).
- Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật thì các thành phần hồ sơ là bản sao kèm theo bản chính để thực hiện xác nhận đối với phần nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hoặc lưu giữ đối với trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết;
- Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia thì các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản chính được scan theo quy định và gửi bản chính đến Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ để thực hiện xác nhận đối với phần nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hoặc lưu giữ đối với trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết.
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật và hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5807/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hư ng d n về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được ban hành tại Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5807/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
A |
Thủ tục hành chính cấp tỉnh |
|
|
|
1 |
Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) |
Thủy sản và Kiểm ngư |
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh |
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA)
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (sau đây gọi tắt là COA) theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đúng cơ quan đã cấp COA đối với trường hợp cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin).
- Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật thì các thành phần hồ sơ là bản sao kèm theo bản chính để thực hiện xác nhận đối với phần nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hoặc lưu giữ đối với trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết;
- Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia thì các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản chính được scan theo quy định và gửi bản chính đến Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ để thực hiện xác nhận đối với phần nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hoặc lưu giữ đối với trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết.
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật và hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh giao đơn vị chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ:
- Đối với trường hợp cấp mới, sửa đổi, bổ sung thông tin thực hiện thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025
- Đối với trường hợp cấp lại, thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu trữ tại cơ quan để xem xét cấp lại COA.
Trên cơ sở kết quả thẩm định, Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin COA theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025; trường hợp không cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin COA thì phải có thông báo bằng văn bản, trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, bao gồm:
a) Trường hợp cấp mới COA, hồ sơ theo các trường hợp cụ thể bao gồm:
Trường hợp 1. Trường hợp sử dụng nguyên liệu khai thác trong nước để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp COA theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025;
- Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng hoặc Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác hoặc Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. Tổ chức, cá nhân được nộp kết hợp các giấy tờ nêu tại điểm này trong cùng một lần đề nghị cấp COA.
Trường hợp nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hết, tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận nộp bản chính để cơ quan thẩm quyền xác nhận đối với phần nguyên liệu chưa sử dụng và trả lại bản chính. Trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền thu bản chính.
Trường hợp 2. Trường hợp sử dụng nguyên liệu thủy sản nhập khẩu để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA, hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp COA theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 và một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận của thuyền trưởng (Captain’s statement) kèm bản sao giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác. Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền trưởng thể hiện các thông tin về tàu khai thác đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam, gồm: Tên tàu, số đăng ký tàu (IMO/hô hiệu quốc tế/đánh dấu bên ngoài/số đăng ký tổ chức quản lý nghề cá khu vực, nếu có); quốc gia treo cờ; số giấy phép khai thác thủy sản; loại ngư cụ; thời gian và khu vực khai thác; ngày, địa điểm cập bến đầu tiên của tàu, trong đó xác nhận thủy sản được khai thác tuân thủ đầy đủ luật pháp hiện hành, các biện pháp quản lý, bảo tồn. Giấy chứng nhận của Thuyền trưởng có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản;
- COA do nước có tàu khai thác thủy sản cấp;
- Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (Catch Certificate) do nước có tàu khai thác thủy sản cấp.
Trường hợp 3. Trường hợp sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp COA theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025;
- Chứng từ nhập khẩu đối với trường hợp sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản nhập khẩu.
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin COA, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025;
- Hồ sơ bổ sung (nếu có);
- Bản gốc COA đã cấp.
c) Trường hợp cấp lại COA, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 trong đó có nêu rõ lý do.
1.4. Thời hạn giải quyết: 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh theo danh sách đã được đăng ký và công nhận theo quy định.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp COA theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ.
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
[TÊN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN] |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……………. |
…………., ngày….. tháng .... năm ……. |
Kính gửi: [Tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ]
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị:………………………………………………
Số CCCD/Số định danh cá nhân/Số căn cước/Giấy đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:……..
Tên cơ quan cấp: …………………………….Ngày cấp: …………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………… Email: ……………………
Đề nghị .... [tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ]........ cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) theo các thông tin được kê khai tại phụ lục kèm theo văn bản này.
Chúng tôi xin cam kết thủy sản, sản phẩm thủy sản được sử dụng từ nguồn nguyên liệu trong nước đáp ứng các quy định của pháp luật Việt Nam hoặc nguyên liệu nhập khẩu đáp ứng các quy định của quốc gia xuất khẩu và yêu cầu của nước nhập khẩu. Nếu có phát hiện hoặc chứng minh thông tin đề nghị không đúng sự thật, chúng tôi sẵn sàng chịu trách nhiệm trước pháp luật theo các quy định hiện hành./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN |
BẢNG KÊ THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ CẤP COA
(Ban hành kèm theo Văn bản số ... ngày .... tháng .... năm .... của ....[tên tổ chức, cá nhân])
|
Mã HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm/ U.S. Harmonized Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form |
Khối lượng sản phẩm/ Weight (kg) |
Khối lượng nguyên liệu/ Material weight (kg) |
Ngư cụ sử dụng/ Fishing Gear Used |
Quốc tịch tàu cá/ Vessel Flag |
Tên tàu và số hiệu/ Vessel Name(s) and Number(s) |
Thông tin nguồn gốc/Traceability Information * |
|||
|
Số Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng (nếu có)/ Landing Statement Number (if any) |
Số Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (nếu có)/Statement of Compliance Number (if any) |
Số Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (nếu có)/Catch Certificate Number (if any) |
Số Giấy COA (nếu có)/COA Number (if any) |
||||||
|
(1)* |
(2)* |
(3)* |
(4)* |
(5)* |
(6)* |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: ............[nêu lý do đối với trường hợp cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin]................
Hướng dẫn ghi:
(1) Mô tả thủy sản và sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào Hoa Kỳ - Mã số theo Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ (HTS), mô tả loài thủy sản và dạng sản phẩm
- Nhập số Biểu thuế Hài hòa của Hoa Kỳ (HTS) của thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản, mô tả loài thủy sản và hình thức sản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
+ Các số HTS được nêu tại mục (6) phải phù hợp với Mã HTS đang được áp dụng tại Hoa Kỳ hoặc Mã HS theo thông lệ quốc tế nhưng không được làm sai khác về bản chất nguyên liệu đã sử dụng. Tổ chức, cá nhân phải đảm bảo tính thống nhất của mã HTS với tài liệu, hồ sơ kèm theo đã nộp cho cơ quan thẩm quyền của nước nhập khẩu.
+ Các số HTS cho cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và các động vật không xương sống dưới nước khác có thể được tìm thấy tại: https://hts.usitc.gov/.
+ Để tra cứu thông tin thủy sản và sản phẩm thủy sản đó có thuộc trường hợp phải có Giấy COA hay không thực hiện như sau:
Cách 1. Tra cứu trực tiếp từ danh sách NOAA đã công bố trên cổng thông tin điện tử của NOAA.
Cách 2. Xác nhận từ đối tác nhập khẩu của Hoa Kỳ về việc sản phẩm thủy sản dự kiến nhập có thuộc trường hợp yêu cầu cần có COA hay không.
Lưu ý: Danh sách này có thể thay đổi theo thời gian vì vậy cần liên tục cập nhật để đảm bảo khi nhập khẩu có đầy đủ COA.
+ Cách ghi thông tin cụ thể như sau: AAAA/BBBB/CCCC
|
Trong đó: |
AAAA: là số mã HTS sản phẩm BBBB: là tên loài (có thể bao gồm tên tiếng anh, tên khoa học) hoặc kèm theo mã 3 chữ số alpha của tên loài CCCC: là dạng sản phẩm (đông lạnh, tươi sống, chế biến,…) phù hợp với mã HTS |
(2) Khối lượng (weight) - Nhập tổng khối lượng tịnh của sản phẩm bằng kilogam. Lưu ý: đây là khối lượng của sản phẩm, không phải khối lượng của nguyên liệu chế biến sản phẩm đó.
(3) Khối lượng nguyên liệu – Nhập khối lượng của nguyên liệu đã sử dụng để chế biến sản phẩm, phù hợp với chất lượng sản phẩm đã công bố.
(4) Nghề/Ngư cụ sử dụng (fishing gear) – Ghi thông tin ngư cụ được sử dụng để khai thác thủy sản đúng theo giấy phép khai thác thủy sản đã cấp – tham khảo bảng mã nghề/ngư cụ của Hoa Kỳ đã công bố, được đăng tải lại trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc tra cứu ký hiệu nghề/ngư cụ theo quy định của FAO.
Nếu là sản phẩm có nguồn gốc từ nuôi trồng điền thông tin: AQ
(5) Quốc tịch tàu cá (vessel flag)
- Nhập quốc gia theo luật mà tàu cá hoạt động, hoặc đối với các tàu thuê được chứng nhận, nhập quốc gia đã chấp nhận trách nhiệm đối với các hoạt động đánh bắt của tàu.
- Nếu là nuôi trồng thủy sản thì nhập quốc gia nơi cơ sở/trại nuôi đó đặt tại.
(6) Tên và số tàu (vessel name(s) and number(s))
- Nhập số đăng ký tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản.
- Nếu là nuôi trồng thủy sản, nhập tên cơ sở/ trại nuôi/công ty.
(7) Số Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng (nếu có): Ghi thông tin số Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng do cơ quan quản lý cảng cá cấp (nếu sử dụng giấy biên nhận này là hồ sơ nộp kèm)
(8) Số Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (nếu có): Ghi thông tin số Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác do cơ quan quản lý cảng cá hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu sử dụng giấy xác nhận này là hồ sơ nộp kèm)
(9) Số Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (nếu có): Ghi thông tin số Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do cơ quan quản lý cảng cá cấp (nếu sử dụng giấy chứng nhận này là hồ sơ nộp kèm, bao gồm cả trường hợp khai thác trong nước và nhập khẩu nguyên liệu)
(10) Số giấy COA của nước cấp (nếu có): Ghi thông tin số giấy COA do cơ quan nước xuất khẩu nguyên liệu thủy sản cấp (nếu sử dụng giấy tờ này là hồ sơ nộp kèm)
Lưu ý: Các thông tin đánh dấu * là bắt buộc. Ở mục thông tin nguồn gốc, Tổ chức, cá nhân bắt buộc phải kê khai thông tin ở 1 trong 4 mục (7) (8) (9) (10) hoặc kết hợp 1 trong 4 mục đó tương ứng với hồ sơ đã nộp (trừ trường hợp sản phẩm có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản và trường hợp quy định ở Điều 11 Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025).
Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
OMB Control No: …………
Expiration Date: ………….
Serial No: ………..
|
|
Nations subject to trade restrictions for fishery products pursuant to the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act
For fish or fish products for which a certificate of admissibility is required, a shipment of fish or fish products in any form from a nation subject to an import restriction, offered for entry to the United States, is eligible for entry only when accompanied by this completed and certified form attached to the invoice and/or shipping documents. An authorized official or agent of the exporting nation must complete the information below:
Exporter:……………………………………………………………………………
Address:……………………………………………………………………………
Tel:............................................ Email:…………………………………………
|
U.S. Harmonized Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form |
Weight |
Fishing Gear Used |
Vessel Flag |
Vessel Name(s) and Number(s |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
As a duly authorized official/agent of the Government of Viet Nam, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that the fish/fish products in this shipment are of species of fish or fish products, or from fisheries, that are not subject to an import restriction of the United States under the authority of the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act.
|
___________________________________ |
______________________________ |
|
Printed Name (Exporting Government Agent) Name (Exporting Government Official) and Address: ___________________________________ ___________________________________ |
Signature Date Telephone: ___________________ Email: _______________________ |
U.S. IMPORTER CERTIFICATION
As the Importer of Record/Agent, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that the information on this form accurately describes the fish/fish products contained in this shipment
|
U.S. Customs Entry Number: _________________ Printed Name (U.S. Importer of Record/Agent) Address: __________________________________ |
______________________________ |
|
Signature Date Telephone: ___________________ Email: _______________________ |
Within 24 hours after the shipment is released from U.S. Customs, importers must certify and submit a copy of this form to NMFS through the Customs and Border Protection Automated Commercial Environment.
Submission of this form is mandatory for imports of seafood subject to trade restrictions in order to meet the requirements of 50 CFR 300, Subpart N or as required under 50 CFR 216, Subpart C. Data submitted based on this information collection will be accorded confidentiality pursuant to 50 CFR Part 600, Subpart E. Public reporting burden for this collection of information is estimated to be 10 minutes. This estimate includes the time for reviewing instructions, searching existing data sources, gathering and maintaining the data needed, and completing and reviewing the collection of information. Send comments regarding this burden estimate or any other aspect of reducing this burden, to the Office of International Affairs and Seafood Inspection, National Marine Fisheries Service, 1315 East West Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Notwithstanding any other provision of law, no person is required to respond to, nor shall any person be subject to a penalty for failure to comply with, a collection of information subject to the requirements of the Paperwork Reduction Act, unless that collection of information displays a currently valid OMB Control Number.
HƯỚNG DẪN ĐIỀN THÔNG TIN COA
OMB Control No: aaaa-bbbb (1b)
Expiration Date: …….(1c)
Serial No: VN-YY-COA-zzzz-xxxxx (1)
|
CERTIFICATION OF ADMISSIBILITY (COA) |
|
Nations subject to trade restrictions for fishery products pursuant to the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act/ Các quốc gia chịu hạn chế thương mại đối với sản phẩm thủy sản theo Đạo luật thực thi nghề cá bằng lưới Rê vùng biển khơi hoặc Đạo Luật Bảo tồn thú biển của Hoa Kỳ
For fish or fish products for which a certificate of admissibility is required, a shipment of fish or fish products in any form from a nation subject to an import restriction, offered for entry to the United States, is eligible for entry only when accompanied by this completed and certified form attached to the invoice and/or shipping documents. An authorized official or agent of the exporting nation must complete the information below/ Đối với thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản cần có Giấy chứng nhận, mọi lô hàng thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản từ một quốc gia chịu hạn chế khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ dưới bất kỳ hình thức nào chỉ được phép thông quan khi kèm theo mẫu đơn này, đã được điền đầy đủ thông tin và được chứng thực, đính kèm với hóa đơn và/hoặc chứng từ vận chuyển. Một cơ quan hoặc cán bộ được ủy quyền của quốc gia xuất khẩu phải điền thông tin dưới đây/
Exporter/tên tổ chức, cá nhân: (2)
Address/địa chỉ: (3)
Tel/điện thoại: (4) Email/thư điện tử:: (5)
|
U.S. Harmonized Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form/ Mã HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm |
Weight/ Khối lượng (kg) |
Fishing Gear Used/ Ngư cụ sử dụng |
Vessel Flag/Quốc tịch tàu cá |
Vessel Name(s) and Number(s)/ Tên tàu và số hiệu |
|
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
AAAA/BBBB/CCCC (11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
As a duly authorized official/agent of the Government of Viet Nam, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that the fish/fish products in this shipment are of species of fish or fish products, or from fisheries, that are not subject to an import restriction of the United States under the authority of the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act/ Là cơ quan/cán bộ được ủy quyền của Chính phủ Việt Nam, theo hiểu biết và niềm tin, tôi xin chứng nhận rằng thủy sản/sản phẩm thủy sản trong lô hàng này là sản phẩm thủy sản từ mã nghề cá không thuộc danh mục bị hạn chế nhập khẩu của Hoa Kỳ.
|
_____________(12) _____________ |
________(13)_______(14) _______ |
|
Printed Name (Exporting Government Agent)/Tên in hoa (cán bộ của Chính phủ nước xuất khẩu) Name (Exporting Government Official) and Address/Tên (cơ quan xác nhận) và địa chỉ: ________ (17) _________________
|
Signature/Chữ ký Date/Ngày Telephone/Điện thoại: ___(15)___ Email: ________(16) _______ |
/U.S. importer Certification/ Chứng nhận của nhà nhập khẩu Hoa Kỳ
As the Importer of Record/Agent, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that the information on this form accurately describes the fish/fish products contained in this shipment/Là nhà nhập khẩu chính thức/đại lý, theo hiểu biết và niềm tin, tôi xin cam đoan thông tin trên mẫu đơn này mô tả chính xác thủy sản/sản phẩm thủy sản trong lô hàng này:
U.S. Customs Entry Number/Số hồ sơ hải quan Hoa Kỳ/: _________________
|
______________________________ |
________________________ |
|
Printed Name (U.S. Importer of Record/Agent)/Tên in hoa (Nhà nhập khẩu/Đại lý) Address/ Địa chỉ: _____________________ |
Signature/Chữ ký Date/Ngày Telephone/Điện thoại: _________ Email: _______________ |
Within 24 hours after the shipment is released from U.S. Customs, importers must certify and submit a copy of this form to NMFS through the Customs and Border Protection Automated Commercial Environment./Trong vòng 24 giờ sau khi lô hàng được thông quan bởi Hải quan Hoa Kỳ, nhà nhập khẩu phải chứng nhận và nộp bản sao của mẫu đơn này cho Cục Thuỷ sản quốc gia thông qua môi trường Thương mại tự động của Cơ quan Hải quan và Lực lượng Bảo vệ bờ biển
Submission of this form is mandatory for imports of seafood subject to trade restrictions in order to meet the requirements of 50 CFR 300, Subpart N or as required under 50 CFR 216, Subpart C. Data submitted based on this information collection will be accorded confidentiality pursuant to 50 CFR Part 600, Subpart E. Public reporting burden for this collection of information is estimated to be 10 minutes. This estimate includes the time for reviewing instructions, searching existing data sources, gathering and maintaining the data needed, and completing and reviewing the collection of information. Send comments regarding this burden estimate or any other aspect of reducing this burden, to the Office of International Affairs and Seafood Inspection, National Marine Fisheries Service, 1315 East West Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Notwithstanding any other provision of law, no person is required to respond to, nor shall any person be subject to a penalty for failure to comply with, a collection of information subject to the requirements of the Paperwork Reduction Act, unless that collection of information displays a currently valid OMB Control Number/ Việc nộp đơn này là bắt buộc đối với các lô hàng thuỷ sản chịu hạn chế thương mại để đáp ứng yêu cầu của Điều 50 CFR 300, điểm N hoặc theo yêu cầu của Điều 50 CFR 216, điểm C. Thông tin thu thập được trên cơ sở mẫu đơn này sẽ được bảo mật theo Điều 50 CFR Phần 600, điểm E. Thời gian báo cáo công khai cho việc thu thập thông tin này ước tính là 10 phút, bao gồm thời gian rà soát hướng dẫn, tra cứu các nguồn dữ liệu hiện có, thu thập và lưu giữ dữ liệu cần thiết, cũng như hoàn tất và xem xét việc thu thập thông tin. Vui lòng gửi ý kiến liên quan đến ước tính thời gian này hoặc bất kỳ khía cạnh nào khác của việc cắt giảm khối lượng công việc này đến Văn phòng Hợp tác quốc tế và Thanh tra thuỷ sản, Cơ quan Thủy sản Quốc gia, 1315 East West Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Bất kể các quy định pháp luật nào khác, không cá nhân nào bắt buộc phải trả lời hoặc bị xử phạt vì không tuân thủ việc thu thập thông tin theo các yêu cầu của Đạo luật Giảm thiểu Thủ tục Giấy tờ (Paperwork Reduction Act), trừ khi mẫu thu thập thông tin đó hiển thị số kiểm soát OMB hiện hành.
HƯỚNG DẪN GHI THÔNG TIN:
(1) Số :VN-YYY-COA-zzzz-xxxxx : cơ quan có thẩm quyền cấp COA ghi số ký hiệu để theo dõi, thống kê, bao gồm các thông tin:
- VN - là ký hiệu quốc gia Việt Nam (giữ nguyên khi cấp)
- YY - là mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh (theo Phụ lục I Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
- COA – là ký hiệu giấy chứng nhận (giữ nguyên khi cấp)
- zzzz – là năm cấp COA
- xxxxxx – là số thứ tự COA do đơn vị cấp, ký hiệu này gồm 6 chữ số
(1a) là mã QR code của COA, phục vụ để tra cứu hiệu lực, giá trị sử dụng (nếu có).
(1b) Số ký hiệu kiểm soát OMB của Hoa Kỳ: số ký hiệu do Hoa Kỳ công bố kèm theo mẫu COA tùy theo từng thời điểm.
(1c) Hiệu lực của mẫu giấy COA: Hiệu lực của mẫu giấy COA do Hoa Kỳ công bố tùy theo từng thời điểm.
(2) Tên tổ chức, cá nhân: Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp COA
(3) Địa chỉ: Địa chỉ liên hệ chính hoặc địa chỉ theo đăng ký của tổ chức, cá nhân
(4) Điện thoại: Số điện thoại liên hệ chính của tổ chức, cá nhân
(5) Email: thông tin địa chỉ hòm thư điện tử của tổ chức, cá nhân đề xuất
(6) Mã số theo Biểu thuế hài hòa của Hoa Kỳ (HTS), mô tả loài thủy sản và dạng sản phẩm: ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp
(7) Khối lượng (weight) - ghi thông tin khối lượng sản phẩm (không phải thông tin khối lượng nguyên liệu) sau khi thẩm định phù hợp
(8) Nghề/Ngư cụ sử dụng (fishing gear) – ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp
(9) Quốc tịch tàu cá (vessel flag) - ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp
(10) Tên và số tàu (vessel name(s) and number(s)) - ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp
(11) Họ tên và chức danh của người có thẩm quyền: là tên của người có thẩm quyền tại địa phương đã được đăng ký với Hoa Kỳ.
(12) Chữ ký: là chữ ký của người có thẩm quyền đã được đăng ký với Hoa Kỳ
(13) Ngày xác nhận: ghi ngày thực tế khi xác nhận
(14) Điện thoại: thông tin điện thoại đã được đăng ký với Hoa Kỳ
(15) Email: thông tin địa chỉ thư điện tử đã được đăng ký với Hoa Kỳ
(16) Tên cơ quan và địa chỉ cơ quan (bằng tiếng anh): ghi tên cơ quan đã được đăng ký với Hoa Kỳ, kèm theo địa chỉ.
Lưu ý: Thông tin mục (11) (12) (14) (15) (16) trên giấy xác nhận phải trùng khớp với danh sách đăng ký cơ quan chỉ định đã được Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp cho NOAA hoặc cập nhật bổ sung và được Hoa Kỳ công bố trên cổng thông tin điện tử: https://www.fisheries.noaa.gov
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh

