Quyết định 53/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 53/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 22/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
1. Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường; Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai
1. Danh mục và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên gồm 30 thủ tục hành chính cấp tỉnh và 15 thủ tục hành chính cấp xã (Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (Chi tiết tại phần B mục I, Phụ lục kèm theo).
3. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã (Chi tiết tại phần B mục II, Phụ lục kèm theo).
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đăng công khai các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai ban hành kèm theo Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất, thông suốt với các thủ tục hành chính khác có liên quan.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 22/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường; Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai
1. Danh mục và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên gồm 30 thủ tục hành chính cấp tỉnh và 15 thủ tục hành chính cấp xã (Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (Chi tiết tại phần B mục I, Phụ lục kèm theo).
3. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã (Chi tiết tại phần B mục II, Phụ lục kèm theo).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đăng công khai các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai ban hành kèm theo Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất, thông suốt với các thủ tục hành chính khác có liên quan.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 53/2026/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 7
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
I |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
||
|
1 |
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
2 |
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
3 |
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
4 |
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
5 |
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
6 |
Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
7 |
Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
8 |
Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
9 |
Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
10 |
Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
11 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
12 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
13 |
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
14 |
Tách thửa hoặc hợp thửa đất. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
15 |
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
16 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp. |
Đất đai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ), Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
17 |
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi. |
Đất đai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ), Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
18 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
19 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
20 |
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
21 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
22 |
Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
23 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
24 |
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
25 |
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
26 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014. |
Đất đai |
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
27 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
28 |
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký. |
Đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
29 |
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp. |
Đất đai |
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
30 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan). |
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
II |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ |
||
|
1 |
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
2 |
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
3 |
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
4 |
Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
5 |
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
6 |
Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
7 |
Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
8 |
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
9 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
10 |
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
11 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
12 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
13 |
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
14 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp (theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP). |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
|
15 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận. |
Đất đai |
Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và các cơ quan khác có liên quan). |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
