Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 4937/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính thành phố Hải Phòng

Số hiệu 4937/QĐ-UBND
Ngày ban hành 04/12/2025
Ngày có hiệu lực 04/12/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thành phố Hải Phòng
Người ký Hoàng Minh Cường
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4937/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 4 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;

Căn cứ Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tài chính và Quyết định số 3494/QĐ-BTC ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được thay thế trong lĩnh vực quản lý đầu tư công thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 369/TTr-STC ngày 14/11/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 99 thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính (Chi tiết, tại Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Quyết định này thay thế các Quyết định số 4098/QĐ-UBND ngày 11/11/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Quyết định số 4375/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCC TP, TC;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Minh Cường

 

PHỤ LỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày    /12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan có thẩm quyền quyết định

Đơn vị thực hiện

1.

Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp xã

Ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

2.

Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm

Tài chính - kinh tế ngành

Đơn vị dự toán cấp trên; Đơn vị dự toán cấp I; Cơ quan tài chính các cấp

Đơn vị dự toán cấp trên; Đơn vị dự toán cấp I; Cơ quan tài chính các cấp

3.

Quyết định điều chuyển tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.

Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

5.

Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công

Quản lý công sản

Cơ quan có tài sản công hoặc Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công

Sở Tài chính; Các Sở, ban, ngành thành phố; Các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

6.

Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

7.

Quyết định bán tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

8.

Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

9.

Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

10.

Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước

Quản lý công sản

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công

11.

Quyết định thanh lý tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

12.

Quyết định tiêu huỷ tài sản công

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành phố

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

13.

Quyết định xử lý tài sản công trường hợp bị mất, bị huỷ hoại

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

14.

Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sở Tài chính, Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

15.

Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị), Sở Nông nghiệp và môi trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung)

16.

Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị), Sở Nông nghiệp và môi trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung)

17.

Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị), Sở Nông nghiệp và môi trường (đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung)

18.

Thanh toán chi phí từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

Quản lý công sản

Sở Tài chính

Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và môi trường

19.

Thanh toán chi phí từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

Quản lý công sản

Sở Tài chính

Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và môi trường

20.

Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố (đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Xây dựng quản lý), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do cơ quản lý đường bộ cấp xã quản lý).

Sở Xây dựng (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp xã quản lý);

21.

Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp xã quản lý)

22.

Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp xã quản lý)

23.

Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố (đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên), Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ được giao quản lý có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng)

Sở Xây dựng (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp xã quản lý)

24.

Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố (đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên), Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ được giao quản lý có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng);

Sở Xây dựng (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do Sở Xây dựng quản lý); Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các tài sản KCHTGT đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ cấp xã quản lý)

25.

Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

26.

Thanh toán chi phí từ việc khai thác/xử lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Quản lý công sản

Sở Tài chính (đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản thành phố quản lý), Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản cấp xã quản lý).

Sở Xây dựng

27.

Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

28.

Thành lập Quỹ phát triển đất

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố

Sở Tài chính

29.

Thực hiện ứng vốn

Quản lý công sản

Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất

Quỹ phát triển đất

30.

Giải thể Quỹ phát triển đất

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố

Sở Tài chính

31.

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan

32.

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan

33.

Giao nhà, đất quy định tại các khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao, điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan

34.

Xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công trình điện được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc Cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

35.

Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhu cầu sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.

36.

Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công

Quản lý công sản

Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ tài khoản tạm giữ

Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ tài khoản tạm giữ

37.

Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan

38.

Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

39.

Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Quản lý công sản

Cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ tài khoản tạm giữ đối với tài sản do cơ quan quản lý tài sản thành phố, cấp huyện quản lý.

Sở Xây dựng

40.

Quản lý, sử dụng tài sản KCHT đường thủy nội địa được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

41.

Giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải cho cơ quan quản lý tài sản theo hình thức ghi tăng tài sản

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

42.

Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

43.

Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

44.

Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

45.

Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

46.

Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

47.

Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

48.

Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

49.

Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Quản lý công sản

Sở Tài chính

Sở Xây dựng

50.

Quản lý, sử dụng tài sản KCHT hàng hải được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Quản lý công sản

Sở Tài chính.

Sở Xây dựng

51.

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã

Sở Tài chính Ủy ban nhân dân cấp xã

52.

Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Cơ quan, đơn vị hoặc thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền

Sở Tài chính Sở, Ban, ngành Ủy ban nhân dân cấp xã

53.

Thanh toán các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

Quản lý công sản

Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ tài khoản tạm giữ

Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã

54.

Thanh toán chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Bảo tàng thành phố Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Cảng vụ hàng hải Sở Tài chính

55.

Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên

Quản lý công sản

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Bảo tàng thành phố Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Cảng vụ hàng hải Sở Tài chính

56.

Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công

Quản lý đầu tư công

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

57.

Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách thành phố

Quản lý đầu tư công

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu tư các dự án đầu tư công, Ban quản lý dự án đầu tư công.

58.

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách thành phố

Quản lý đầu tư công

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu tư các dự án đầu tư công, Ban quản lý dự án đầu tư công.

59.

Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công

Quản lý đầu tư công

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu tư các dự án đầu tư công, Ban quản lý dự án đầu tư công.

60.

Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C

Quản lý đầu tư công

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Hội đồng thẩm định hoặc Sở Tài chính chủ trì thẩm định; các sở, ngành, đơn vị phối hợp

61.

Quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C

Quản lý đầu tư công

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính chủ trì thẩm định đối với các Dự án không có cấu phần xây dựng, Sở Xây dựng chủ trì thẩm định đối với các Dự án có cấu phần xây dựng; các sở, ngành, đơn vị phối hợp

62.

Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài

Quản lý đầu tư công

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Hội đồng thẩm định hoặc Sở Tài chính chủ trì thẩm định; các sở, ngành, đơn vị phối hợp

63.

Quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài

Quản lý đầu tư công

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính chủ trì thẩm định đối với dự án không có cấu phần xây dựng; Sở Xây dựng chủ trì thẩm định đối với dự án có cấu phần xây dựng; các sở, ngành, đơn vị phối hợp

64.

Quyết định đầu tư dự án đầu tư công khẩn cấp

Quản lý đầu tư công

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính chủ trì thẩm định đối với dự án không có cấu phần xây dựng; Sở Xây dựng chủ trì thẩm định đối với dự án có cấu phần xây dựng; các sở, ngành, đơn vị phối hợp

65.

Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư

Quản lý đầu tư công

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan đơn vị sự nghiệp công lập

Sở Tài chính chủ trì; Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập liên quan phối hợp

66.

Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư

Quản lý đầu tư công

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan đơn vị sự nghiệp công lập

Sở Tài chính chủ trì; Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập liên quan phối hợp

67.

Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

Quản lý đầu tư công

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc ủy quyền Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã

Thành phần Hội đồng tại địa phương bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố hoặc lãnh đạo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo ủy quyền; các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, kế hoạch liên kết

68.

Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

Quản lý đầu tư công

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất

Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cơ quan về tài chính, kế hoạch, đầu tư và cơ quan chuyên môn liên quan khác trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng

69.

Trình tự chuẩn bị dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (04 thủ tục PPP theo QĐ của Bộ đã được bãi bỏ và sửa đổi thay thế bằng 02 thủ tục mới tại Quyết định số 3453/QĐ- BTC ngày 10/10/2025 của Bộ Tài chính)

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

70.

Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán (04 thủ tục PPP theo QĐ của Bộ đã được bãi bỏ và sửa đổi thay thế bằng 02 thủ tục mới tại Quyết định số 3453/QĐ-BTC ngày 10/10/2025 của Bộ Tài chính)

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

71.

Hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

72.

Chia, tách doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

73.

Giải thể doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

74.

Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập hoặc giao quản lý)

Thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

75.

Lập, thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch

Quy hoạch

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

76.

Lập quy hoạch tỉnh

Quy hoạch

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

77.

Cung cấp thông tin quy hoạch

Quy hoạch

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

78.

Điều chỉnh quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn

Quy hoạch

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

79.

Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt

Sở Xây dựng

80.

Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt

Sở Xây dựng

81.

Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt

Sở Xây dựng

82.

Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt

Sở Xây dựng

83.

Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Quản lý công sản

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

84.

Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt

Sở Xây dựng

85.

Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Quản lý công sản

Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt

Sở Xây dựng

86.

Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

87.

Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

88.

Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

89.

Thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

90.

Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

91.

Điều chỉnh chương trình dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

92.

Điều chỉnh Quyết định chủ trương thực hiện và Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

93.

Quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

94.

Quyết định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án (bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án đầu tư)

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

95.

Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

96.

Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

97.

Quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

98.

Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt/điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là chương trình, dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản

Quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

99.

Thủ tục trích nộp các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra vào ngân sách nhà nước

Tài chính - kinh tế

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở Tài chính

 

PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp xã

a) Trình tự thực hiện:

Trường hợp quỹ ngân sách cấp xã thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được nhu cầu chi theo dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân sách cấp tỉnh và phải hoàn trả trong vòng 12 tháng kể từ ngày tạm ứng.

b) Cách thức thực hiện: Không quy định

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...