Quyết định 48/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 48/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/01/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 12/01/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 02/TTr-STNMT ngày 04/01/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Kèm theo Kế hoạch).
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thành phố Cà Mau; các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch nêu trên. Trong quá trình triển khai thực hiện, có phát sinh khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ
XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Thực hiện Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế nguy hại, đảm bảo hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau được thực hiện thống nhất và theo đúng quy định.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ sở y tế trong công tác phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại.
- Đảm bảo 100% chất thải y tế nguy hại phát sinh được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt chuẩn môi trường.
2. Yêu cầu
- Chất thải y tế nguy hại phải được phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý đảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau.
- Các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại; công trình xử lý chất thải y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 12 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 02/TTr-STNMT ngày 04/01/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Kèm theo Kế hoạch).
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thành phố Cà Mau; các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch nêu trên. Trong quá trình triển khai thực hiện, có phát sinh khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ
XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Thực hiện Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế nguy hại, đảm bảo hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau được thực hiện thống nhất và theo đúng quy định.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ sở y tế trong công tác phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại.
- Đảm bảo 100% chất thải y tế nguy hại phát sinh được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt chuẩn môi trường.
2. Yêu cầu
- Chất thải y tế nguy hại phải được phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý đảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau.
- Các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại; công trình xử lý chất thải y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định.
- Các cơ sở y tế có phát sinh chất thải y tế nguy hại phải bố trí nguồn lực nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý, xử lý chất thải y tế nguy hại của cơ sở.
3. Đối tượng, phạm vi.
- Kế hoạch này áp dụng cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại là chất thải lây nhiễm phát sinh từ hoạt động của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Đối với các cơ sở y tế phát sinh lượng chất thải nguy hại không lây nhiễm dưới 600 kg/năm sẽ đăng ký với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Cà Mau để được thu gom theo Kế hoạch thu gom, vận chuyển, lưu giữ, trung chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 27/4/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Kế hoạch thu gom, vận chuyển, lưu giữ, trung chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Các cơ sở y tế có lượng chất thải nguy hại không lây nhiễm trên 600 kg/năm thực hiện quy định về quản lý chất thải nguy hại theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
- Chất thải phóng xạ (nếu có) được quản lý theo quy định về phóng xạ, không áp dụng trong Kế hoạch này.
II. NỘI DUNG
1. Tổng quan về các cơ sở y tế và công tác quản lý, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau
a) Tổng quan về các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Cà Mau có khoảng 859 cơ sở y tế, bao gồm: 15 cơ sở thuộc hệ điều trị bệnh viện, trung tâm y tế, 13 cơ sở thuộc hệ dự phòng, 10 cơ sở thuộc hệ quản lý, 104 cơ sở thuộc hệ thống y tế xã, phường, 01 trường cao đẳng y tế, 01 công ty dược, trên 715 cơ sở thuộc hệ thống y tế tư. Tổng lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh nhiều nhất tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh khoảng 383,5 kg/ngày. Trong đó, các bệnh viện tuyến tỉnh có tổng lượng phát sinh khoảng 357 kg/ngày và các cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng tại tuyến tỉnh phát sinh khoảng 13,5 kg/ngày.
Chất thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau bao gồm chất thải lây nhiễm (chiếm 71%) và chất thải nguy hại không lây nhiễm (chiếm 29%).
b) Hiện trạng công tác quản lý và năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hiện tại, tỉnh Cà Mau có 02 hình thức xử lý đối với chất thải y tế nguy hại: Tự xử lý và hợp đồng chuyển giao cho cơ sở y tế có thiết bị xử lý. Toàn tỉnh hiện có 10 cơ sở y tế được trang bị thiết bị xử lý chất thải y tế lây nhiễm, cụ thể như sau:
Hiện trạng năng lực xử lý chất thải y tế nguy hại lây nhiễm của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
TT |
Tên cơ sở y tế |
Phương tiện thu gom |
Công suất |
||||
|
Lò đốt |
Thiết bị hấp |
Tổng cộng (kg/ngày) (Xử lý trung bình 8 giờ/ngày) |
|||||
|
Công suất (kg/giờ) |
Số lượng |
công suất (kg/giờ) |
Số lượng |
||||
|
1 |
BV ĐK Cà Mau |
01 xe 1,5 tấn |
50 |
02 |
17.5 |
01 |
540 |
|
2 |
TTYT huyện Thới Bình |
|
30 |
01 |
|
|
240 |
|
3 |
TTYT huyện U Minh |
|
30 |
01 |
|
|
240 |
|
4 |
TTYT huyện Ngọc Hiển |
|
15 |
01 |
|
|
120 |
|
5 |
TTYT huyện Phú Tân |
|
30 |
01 |
|
|
240 |
|
6 |
BV ĐK Cái Nước |
|
30 |
01 |
40 |
01 |
560 |
|
7 |
BV ĐK Năm Căn |
|
20 |
01 |
30 |
01 |
400 |
|
8 |
BV ĐK Đầm Dơi |
|
30 |
01 |
30 |
01 |
480 |
|
9 |
BV ĐK Trần Văn Thời |
|
30 |
01 |
30 |
01 |
480 |
|
10 |
BV Sản - Nhi Cà Mau |
|
30 |
01 |
40 |
01 |
560 |
(Nguồn: Số liệu tổng hợp của Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Y tế năm 2011)
2. Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau
2.1. Kế hoạch xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế và tự xử lý
2.1.1. Kế hoạch xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế
Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế là chất thải y tế của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý chung,tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở trong cụm. Trong mô hình xử lý theo cụm, cơ sở được lựa chọn là cơ sở xử lý thường là cơ sở có lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh lớn nhất trong khu vực để tối thiểu hóa lượng chất thải y tế nguy hại phải vận chuyển trên đường; việc xử lý theo mô hình cụm sẽ có 02 giai đoạn, cụ thể như sau:
a) Giai đoạn 1
Thực hiện 09 cụm xử lý tại các huyện, thành phố do các bệnh viện, trung tâm y tế thực hiện.
Cụm 1: cụm xử lý tại thành phố Cà Mau
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Bệnh viện Đa khoa Cà Mau (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 540 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Bệnh viện Đa khoa Cà Mau; Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau; Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Cà Mau; Bệnh viện Công an tỉnh Cà Mau; Bệnh viện Quân - Dân y; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Phòng khám Đa khoa khu vực Tắc Vân; 8 trung tâm (gồm Trung tâm Y tế dự phòng; Trung tâm
- Phạm vi xử lý: Bệnh viện Đa khoa Cà Mau; Bệnh viện Đa khoa thành phố Cà Mau; Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Cà Mau; Bệnh viện Công an tỉnh Cà Mau; Bệnh viện Quân - Dân y; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Phòng khám Đa khoa khu vực Tắc Vân; 8 trung tâm (gồm Trung tâm Y tế dự phòng; Trung tâm Phòng, chống các bệnh xã hội; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm; Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe; Trung tâm Giám định y khoa; Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS; Trung tâm Pháp y); Trung tâm Y tế thành phố Cà Mau; 17 trạm y tế xã/phường và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cà Mau.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 240 kg/ngày.
Cụm 2: Cụm xử lý khu vực huyện Thới Bình
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Trung tâm Y tế huyện Thới Bình (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 240 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Trung tâm Y tế huyện Thới Bình, 12 trạm y tế xã và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 25 kg/ngày.
Cụm 3: Cụm xử lý khu vực huyện U Minh
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Trung tâm Y tế huyện U Minh (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 240 kg/ngày; Thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Trung tâm Y tế huyện U Minh, Phòng khám Đa khoa khu vực Khánh An, 07 trạm y tế xã và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 20 kg/ngày.
Cụm 4: Cụm xử lý khu vực huyện Ngọc Hiển
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Trung tâm Y tế huyện Ngọc Hiển (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 120 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Trung tâm Y tế huyện Ngọc Hiển, Phòng khám Đa khoa khu vực Đất Mũi, 06 trạm y tế xã và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 19 kg/ngày.
Cụm 5: Cụm xử lý khu vực huyện Phú Tân
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Trung tâm Y tế huyện Phú Tân (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 240 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngấy.
- Phạm vi xử lý: Trung tâm Y tế huyện Phú Tân, Phòng khám Đa khoa khu vực Phú Tân, 9 trạm y tế xã trên địa bàn huyện Phú Tân và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn thị trấn Cái Đôi Vàm.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 20 kg/ngày.
Cụm 6: Cụm xử lý khu vực huyện Cái Nước
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Bệnh viện Đa khoa Cái Nước (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 560 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Bệnh viện Đa khoa Cái Nước, trung tâm y tế huyện, các phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 67 kg/ngày.
Cụm 7: Cụm xử lý khu vực huyện Năm Căn
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Bệnh viện Đa khoa Năm Căn (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 400 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Bệnh viện Đa khoa Năm Căn, Trung tâm Y tế huyện Năm Căn, trạm y tế xã và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 32 kg/ngày.
Cụm 8: Cụm xử lý khu vực huyện Đầm Dơi
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Bệnh viện Đa khoa Đầm Dơi (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 480 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Bệnh viện Đa khoa Đầm Dơi, Trung tâm Y tế huyện Đầm Dơi, trạm y tế xã và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 39 kg/ngày.
Cụm 9: Cụm xử lý khu vực huyện Trần Văn Thời
- Đơn vị xử lý và chịu trách nhiệm vận chuyển: Bệnh viện Đa khoa Trần Văn Thời (Cụm trưởng).
- Năng lực xử lý: 480 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Bệnh viện Đa khoa Trần Văn Thời, Trung tâm Y tế huyện Trần Văn Thời, trạm y tế xã và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện.
- Khối lượng chất thải y tế nguy hại dự kiến phát sinh: 43 kg/ngày.
b) Giai đoạn 2
Bổ sung các cụm xử lý tuyến xã tại 81 xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Dự án tổng thể xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn đến năm 2020 của Sở Y tế.
- Năng lực xử lý mỗi cụm: 40 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Trên địa bàn xã, xử lý cho trung tâm y tế xã và các phòng khám tư nhân trên địa bàn xã.
2.1.2. Kế hoạch xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình tự xử lý
Giai đoạn từ nay đến năm 2020 vẫn duy trì mô hình tự xử lý tại Bệnh viện Sản - Nhi Cà Mau. Song song đó, tiến hành sửa chữa, nâng cấp các công trình xử lý chất thải y tế nguy hại của các cụm để đảm bảo công suất xử lý cũng như đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế, thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm.
- Năng lực xử lý: 560 kg/ngày; thời gian xử lý trung bình 8 giờ/ngày.
- Phạm vi xử lý: Bệnh viện Sản - Nhi Cà Mau.
2.2. Kế hoạch thực hiện và phương thức thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế
2.2.1. Kế hoạch thực hiện
- Bước 1: Sở Y tế tổ chức triển khai Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị liên quan và các cơ sở y tế;
- Bước 2: Các cơ sở y tế trong cụm đăng ký nhu cầu xử lý chất thải y tế nguy hại cho cơ sở chịu trách nhiệm vận chuyển và xử lý các (Cụm trưởng) theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này;
- Bước 3: Các Cụm trưởng tổng hợp số lượng cơ sở đăng ký, số lượng chất thải y tế lây nhiễm cần xử lý trong cụm, năng lực xử lý của Cụm trưởng để đảm bảo hiệu quả xử lý của cụm;
- Bước 4: Các Cụm trưởng lập dự toán kinh phí mua sắm phương tiện vận chuyển chuyên dùng, nâng cấp, sửa chữa trang thiết bị xử lý, khu lưu giữ chất thải y tế nguy hại,... cho cụm và gửi về Sở Y tế tổng hợp, trình Sở Tài chính xem xét, bố trí kinh phí thực hiện; lập kế hoạch thu gom, phương tiện, tuyến đường thu gom, vận chuyển gửi về Sở Y tế và Tài nguyên và Môi trường theo dõi; định kỳ 1 năm báo cáo công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại gửi về UBND huyện, thành phố; Sở Y tế; Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, quản lý.
2.2.2. Phương thức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại
a) Phương thức phân loại, thu gom chất thải y tế nguy hại
Các cơ sở y tế có trách nhiệm phân loại, thu gom chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định tại Điều 23 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, trong đó lưu ý một số điểm sau:
- Về lưu giữ: Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại, quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh.
- Về thu gom: Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ an toàn, đúng quy định trong khuôn viên cơ sở y tế; chất thải nguy hại không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng theo đúng quy định tại khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế và không được lưu giữ chung hai loại chất thải này cùng một nơi. Chất thải y tế nguy hại được chứa trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa kèm theo màu sắc quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 5 8/2015/TTLT-BYT-BTNMT.
- Đối với chất thải y tế lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời gian lưu giữ chất thải y tế lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 02 ngày trong điều kiện bình thường. Trường hợp lưu giữ chất thải y tế lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8°C, thời gian lưu giữ tối đa là 07 ngày. Đối với cơ sở y tế có lượng chất thải y tế lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày, thời gian lưu giữ không quá 03 ngày trong điều kiện bình thường và phải được lưu giữ trong các bao bì được buộc kín bỏ vào các thiết bị lưu chứa được đậy nắp kín.
- Đối với chất thải y tế lây nhiễm được vận chuyển từ cơ sở phát sinh về Cụm trưởng để xử lý theo mô hình cụm hoặc mô hình tập trung, phải ưu tiên xử lý ngay trong ngày. Trường hợp chưa xử lý ngay trong ngày, phải lưu giữ ở nhiệt độ dưới 20°C và thời gian lưu giữ tối đa không quá 02 ngày.
b) Phương thức vận chuyển, hồ sơ giao nhận chất thải y tế nguy hại trong cụm cơ sở y tế
Vận chuyển chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm cơ sở y tế do Cụm trưởng thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, cụ thể như sau:
- Phương tiện vận chuyển: Vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải sử dụng xe thùng kín hoặc xe bảo ôn chuyên dụng để vận chuyển hoặc sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác để vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ cơ sở y tế đến cơ sở xử lý cho cụm nhưng phải đáp ứng yêu cầu tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT.
- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại trên phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu được va chạm, không bị rách vỡ bởi trọng lượng chất thải, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
+ Có biểu tượng về loại chất thải lưu chứa theo quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT với kích thước phù hợp, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu trên thiết bị lưu chứa chất thải.
+ Được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển và bảo đảm không bị rơi, đổ trong quá trình vận chuyển chất thải.
- Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển phải được đóng gói trong các thùng, hộp hoặc túi kín, bảo đảm không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trên đường vận chuyển.
- Trong quá trình vận chuyển chất thải y tế từ cơ sở phát sinh về cơ sở xử lý chất thải y tế cho cụm, khi xảy ra tràn đổ, cháy, nổ chất thải y tế hoặc các sự cố khác phải thực hiện ngay các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ giao nhận chất thải y tế nguy hại trong cụm thực hiện theo mẫu của Phụ lục 3 kèm theo Kế hoạch này.
c) Xử lý chất thải y tế nguy hại
- Chất thải y tế nguy hại phải được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Đối với lò đốt chất thải rắn y tế phải đảm bảo yêu cầu quy định theo Quy chuẩn QCVN 02: 2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lộ đốt chất thải rắn y tế. Đối với thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm phải đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 55:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm hoặc các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thay thế tương đương.
- Ưu tiên lựa chọn các công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường và bảo đảm xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường Ban hành.
- Hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý chung tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở trong cụm).
+ Tự xử lý tại công trình xử lý chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ Sở Y tế.
2.3. Kinh phí thực hiện
- Từ năm 2018 trở đi: Chi phí (gọi là giá) cho hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải y tế nguy hại của chủ nguồn thải (bao gồm công lập và tư nhân) do chủ nguồn thải trả trực tiếp cho Cụm trưởng theo giá đề xuất của Sở Y tế, Sở Tài chính và thỏa thuận giữa hai bên, được UBND tỉnh phê duyệt.
- Cụm trưởng tự cân đối giá cho hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, chi phí nhân công từ nguồn thu của các chủ nguồn thải trong cụm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, hướng dẫn, triển khai Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn xây dựng đơn giá thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế xử lý theo cụm trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Định kỳ gửi Báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải y tế định kỳ theo mẫu Phụ lục số 06B Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, điều chỉnh Kế hoạch theo đúng quy định hiện hành, điều kiện và thực tế của tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tham gia, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại theo nội dung Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, xem xét, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh Kế hoạch theo đúng quy định hiện hành, điều kiện thực tế hoặc phù hợp với những nội dung điều chỉnh của các văn bản pháp luật liên quan.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường và quản lý chất thải của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đầu tư phương tiện thu gom, khu vực lưu giữ, cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở xử lý theo cụm (Cụm trưởng) và hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí về thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế trong cụm.
4. Sở Nội vụ
Tham mưu UBND tỉnh bố trí 01 hợp đồng lao động chuyên môn về quản lý, xử lý môi trường cho các Cụm trưởng để quản lý, vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại, đảm bảo đúng yêu cầu, quy định của pháp luật.
5. Công an tỉnh
Kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm trong việc thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm trong thẩm quyền, kịp thời thông tin cho Sở Y tế và Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện tốt công tác quản lý về chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường định kỳ kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế trên địa bàn, giám sát việc thực hiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế về cụm xử lý.
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải y tế nguy hại, các hoạt động thanh kiểm tra trong công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.
7. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ sở y tế
- Thực hiện quản lý chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Thực hiện trách nhiệm tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT.
- Đăng ký nhu cầu xử lý chất thải lây nhiễm cho cơ sở y tế xử lý chất thải y tế cho Cụm trưởng theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này.
- Lập và ghi đầy đủ thông tin vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại khi chuyển giao chất thải y tế nguy hại theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Kế hoạch này (trừ trường hợp cơ sở y tế tự thực hiện xử lý chất thải y tế).
- Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế theo quy định, cụ thể:
+ Nội dung và trình tự báo cáo: Cơ sở y tế báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế của cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Kế hoạch này và gửi về Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo và không phải thực hiện báo cáo quản lý chất thải nguy hại theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 7 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
+ Tần suất báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được thực hiện 01 lần/năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết 31 tháng 12.
+ Hình thức báo cáo: Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế được gửi về Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử.
- Trả chi phí đầy đủ, kịp thời cho Cụm trưởng theo quy định tại Mục 2.3 của Kế hoạch này.
8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế thực hiện vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế trong cụm (Cụm trưởng) và cơ sở y tế tự xử lý
Ngoài việc thực hiện các quy định tại Mục 7 Phần III của Kế hoạch này, người đứng đầu Cụm trưởng hoặc cơ sở y tế tự xử lý phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
- Tổng hợp nhu cầu xử lý chất thải y tế nguy hại của các cơ sở y tế trong cụm (đối với Cụm trưởng).
- Lập dự toán kinh phí để bố trí phương tiện vận chuyển, kho lưu giữ, trang thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế trong cụm hoặc cho cơ sở tự xử lý (các yêu cầu kỹ thuật về phương tiện vận chuyển và thiết bị lưu chứa chất thải trên phương tiện vận chuyển theo quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 13 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT) gửi Sở Tài chính xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện hàng năm.
- Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại theo nội dung trong Kế hoạch này.
- Chịu trách nhiệm đối với việc quản lý, xử lý an toàn chất thải y tế nguy hại sau khi nhận từ các cơ sở y tế (đối với Cụm trưởng).
- Tổ chức thu phí vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Mục 2.3 của Kế hoạch này; quản lý theo quy định pháp luật (đối với Cụm trưởng).
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hằng năm, báo cáo công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại của đơn vị theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm Kế hoạch này, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo.
- Hồ sơ liên quan đến quản lý chất thải y tế bao gồm:
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;
+ Sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại hoặc chứng từ chất thải nguy hại (trong trường hợp không thuộc Khoản 4 Điều 23 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT);
+ Sổ theo dõi chất thải y tế; sổ theo dõi và sổ bàn giao chất thải y tế lây nhiễm đã xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường phục vụ mục đích tái chế; báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế định kỳ, đột xuất;
+ Sổ nhật ký vận hành thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế đối với cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế và cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm cơ sở y tế.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở: Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này. Nhũng bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo (kèm theo Phụ lục 1, 2, 3, 4)./.
PHỤ LỤC 1
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH THU
GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Giai đoạn 1
|
TT |
Nội dung |
Địa điểm thực hiện |
Công suất xử lý của lò đốt |
Công suất xử lý của thiết bị hấp |
Phạm vi thực hiện |
Đơn vị thu gom, vận chuyển |
|
I |
Các cụm xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh |
|||||
|
01 |
Cụm 1 |
TP Cà Mau |
50 kg/giờ |
70 kg/giờ |
- BV ĐK Cà Mau, BV ĐK thành phố Cà Mau, BV Y học cổ truyền tỉnh Cà Mau, BV Công an tỉnh Cà Mau, Bệnh viện Quân - Dân y, Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ, Chi cục ATVSTP, Chi cục DS-KHHGĐ, PKĐKKV Tắc Vân, 8 Trung tâm (gồm TT Y tế dự phòng, TT Phòng chống các bệnh xã hội, TT Chăm sóc sức khỏe sinh sản, TT Kiểm nghiệm thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm, TT Truyền thông giáo dục sức khỏe, TT Giám định y khoa, TT Phòng chống HIV/AIDS, TT Pháp y), TTYT thành phố Cà Mau và 17 trạm y tế xã/phường trên địa bàn thành phố Cà Mau. - Các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn TP Cà Mau. |
BV ĐK Cà Mau |
|
02 |
Cụm 2 |
KV huyện Thới Bình |
30 kg/giờ |
|
TTYT huyện Thới Bình, 12 trạm y tế xã trên địa bàn huyện Thới Bình và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện |
TTYT huyện Thới Bình |
|
03 |
Cụm 3 |
KV huyện U Minh |
30 kg/giờ |
|
TTYT huyện U Minh, PKDKKV Khánh An, 07 trạm y tế xã trên địa bàn huyện U Minh và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện |
TTYT huyện U Minh |
|
04 |
Cụm 4 |
KV huyện Ngọc Hiển |
15 kg/giờ |
|
TTYT huyện Ngọc Hiến, PKĐKKV Đất Mũi, 06 trạm y tế xã trên địa bàn huyện U Minh và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện |
TTYT huyện Ngọc Hiển |
|
05 |
Cụm 5 |
KV huyện Phú Tân |
30 kg/giờ |
|
BV ĐK Phú Tân, TTYT huyện Phú Tân, PKĐKKV Phú Tân, 9 trạm y tế xã trên địa bàn huyện Phú Tân và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện |
TTYT huyện Phú Tân |
|
06 |
Cụm 6 |
KV huyện Cái Nước |
30 kg/giờ |
40 kg/giờ |
BV ĐK Cái Nước, TTYT huyện, các PKĐKKV và trạm y tế xã trên địa bàn huyện và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện |
BV ĐK huyện Cái Nước |
|
07 |
Cụm 7 |
KV huyện Năm Căn |
20 kg/giờ |
30 kg/giờ |
BV ĐK Nam Căn, TTYT huyện Năm Căn và trạm y tế xã trên địa bàn huyện và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện |
BVĐK Năm Căn |
|
08 |
Cụm 8 |
KV huyện Đầm Dơi |
30 kg/giờ |
30 kg/giờ |
BV ĐK Đầm Dơi, TTYT huyện Đầm Dơi và trạm y tế xã trên địa bàn huyện và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện. |
BVĐK Đầm Dơi |
|
09 |
Cụm 9 |
KV huyện Trần Văn Thời |
30 kg/giờ |
30 kg/giờ |
BV ĐK Trần Văn Thời, TTYT huyện Trần Văn Thời và trạm y tế xã trên địa bàn huyện và các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn huyện. |
BV DK Trần Văn Thời |
|
II |
Đơn vị tự xử lý |
|||||
|
01 |
Bệnh viện Sản- Nhi Cà Mau |
Bệnh viện Sản- Nhi Cà Mau |
30 kg/giờ |
40 kg/giờ |
Bệnh viện Sản - Nhi Cà Mau |
Bệnh viện Sản -Nhi Cà Mau |
2. Giai đoạn 2
Bổ sung thêm cụm xử lý tuyến xã tại 81 xã, công suất lò đốt 5 kg/giờ theo dự thảo Dự án tổng thể xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn đến năm 2020 của Sở Y tế.
PHỤ LỤC 2
MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ NHU
CẦU XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
(TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
......., ngày ........ tháng ......... năm .......... |
PHIẾU ĐĂNG KÝ
NHU CẦU XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
Kính gửi: Cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm .........
1. Thông tin chung:
Tên chủ nguồn thải: .............................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...................................... Email: .................................
Mã số QLCTNH: ...................................................................................................................
Giấy phép hoạt động (hoặc các giấy tờ tương đương) số: ......................................................
Ngày cấp: ...................................................... Nơi cấp: ......................................................
Tên người liên hệ: ........................................... Điện thoại: .................................................
2. Khối lượng chất thải y tế nguy hại đăng ký xử lý năm........... :
|
TT |
Tên chất thải |
Mã CTNH lây nhiễm |
Số lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số lượng |
|
|
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm…….. |
PHỤ LỤC 3
MẪU SỔ GIAO NHẬN CHẤT
THẢI Y TẾ NGUY HẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
|
Phụ lục số 08 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) |
I. Mẫu bìa sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ SỞ Y TẾ ---------------
|
|
SỔ GIAO NHẬN CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
|
II. Nội dung ghi trong sổ
|
Ngày tháng năm |
Lượng chất thải bàn giao (Kg) |
Người giao chất thải |
Người nhận chất thải |
||||||
|
Chất thải lây nhiễm |
Chất thải nguy hại khác |
Tổng số |
|||||||
|
Sắc nhọn |
Không sắc nhọn |
Giải phẫu |
Chất thải A |
Chất thải B |
....... |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tháng... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Sổ giao nhận chất thải này được sử dụng thay thế cho chứng từ chất thải nguy hại đối với cơ sở y tế xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm khi bàn giao chất thải;
- Sổ bàn giao chất thải được Chủ nguồn thải lập thành 02 sổ, Chủ nguồn thải giữ 01 Sổ và Cơ sở xử lý chất thải giữ 01 sổ. Mỗi lần giao nhận chất thải giữa hai bên phải điền đầy đủ thông tin và ký nhận giữa hai bên vào 02 sổ để theo dõi, đối chiếu và quản lý;
- Không được tẩy xóa, sửa chữa các thông tin trong sổ.
PHỤ LỤC 4
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
|
Phụ lục số 06 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT) |
|
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN....... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: ...../.......... |
………..,ngày…….tháng…….năm……. |
|
|
|
|
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
(Kỳ báo cáo: từ ngày 01/01/20....... đến ngày 31/12/20...... )
|
Kính gửi: |
- Sở Y tế; - Sở Tài nguyên và Môi trường. |
Phần 1. Thông tin chung
1.1. Tên cơ sở y tế (Chủ nguồn thải): ......................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Điện thoại: ....................................................... Fax: .............................................................
Mã số QLCTNH (Nếu không có thì thay bằng số Chứng minh nhân dân đối với cá nhân): .............................................................................................................................................
Tên người tổng hợp báo cáo: ................................................................................................
Điện thoại: ......................................................; Email: .........................................................
1.2. Cơ sở phát sinh CTNH (trường hợp có nhiều hơn một thì trình bày từng cơ sở)
Tên cơ sở (nếu có): ..............................................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...................................... Email: .................................
1.3. Số giường bệnh kế hoạch (nếu có): .................................................................................
Số giường bệnh thực kê: .......................................................................................................
Phần 2. Tình hình chung về quản lý chất thải y tế tại cơ sở y tế trong kỳ báo cáo
2.1. Tình hình chung về quản lý chất thải y tế tại cơ sở y tế trong kỳ báo cáo:
2.2. Thống kê chất thải y tế phát sinh và được xử lý trong kỳ báo cáo:
(Trường hợp có nhiều hơn một cơ sở phát sinh chất thải y tế thì báo cáo lần lượt đối với từng cơ sở y tế)
|
TT |
Loại chất thải y tế |
Mã CTNH |
Đơn vị tính |
Số lượng chất thải phát sinh |
Xử lý chất thải y tế |
|||
|
Chuyển giao cho đơn vị khác xử lý |
Tự xử lý tại cơ sở y tế |
Hình thức/ Phương pháp xử lý (*) |
||||||
|
Số lượng |
Tên và mã số QLCTNH |
Số lượng |
||||||
|
1 |
Chất thải lây nhiễm, gồm: |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Chất thải giải phẫu |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chất thải nguy hại không lây nhiễm, gồm: |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Dược phẩm thải bỏ thuộc nhôm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Chất hàn răng amalgam thải bỏ |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
2.5 |
Chất thải nguy hại khác |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chất thải y tế thông thường |
|
kg/năm |
|
|
|
|
|
|
4 |
Nước thải y tế |
|
m3/năm |
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Hình thức/phương pháp tự xử lý chất thải y tế tại cơ sở y tế:
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường: KĐ (hấp ướt, vi sóng), C (Chôn lấp), LĐ (lò đốt 2 buồng), TC (đốt 1 buồng hoặc đốt thủ công), K (phương pháp khác);
Trường hợp một loại chất thải có áp dụng đồng thời trong kỳ báo cáo cả việc thuê xử lý và tự xử lý thì cần ghi rõ hình thức và phương pháp xử lý cho từng trường hợp cụ thể.
- Nước thải y tế: HTXLNT (xử lý qua hệ thống xử lý nước thải), KT (Không xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải, chỉ khử trùng nước thải trước khi xả ra môi trường), KXL (Không xử lý, thải thẳng ra môi trường).
2.3. Thống kê xử lý chất thải y tế trong năm theo mô hình cụm cơ sở y tế (chỉ thực hiện đối với cơ sở y tế xử lý chất thải y tế cho cụm cơ sở y tế):
|
TT |
Loại chất thải y tế |
Lượng chất thải y tế nhận từ các cơ sở y tế trong cụm (kg/năm) |
Phạm vi xử lý (ghi tên các cơ sở y tế trong cụm) |
|
1 |
|
|
|
|
..... |
|
|
|
Phần 3. Kế hoạch quản lý chất thải y tế trong năm tiếp theo
Phần 4. Các vấn đề khác
Phần 5. Kết luận, kiến nghị
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh