Quyết định 47/2026/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 47/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN CỤ THỂ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 179/TTr-STC ngày 28 tháng 5 năm 2026 dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định mức nộp tiền cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 6 Mục I Phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xác định, thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản tiền quy định tại Quyết định này.
Điều 2. Mức nộp tiền và phương thức xác định số tiền phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
1. Mức nộp tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xác định bằng 50% (năm mươi phần trăm) giá trị diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng.
2. Số tiền phải nộp được xác định theo công thức sau:
Số tiền phải nộp = Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng × Giá đất trồng lúa theo Bảng giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất × 50%.
Trong đó:
a) Giá đất trồng lúa để tính số tiền phải nộp là giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đang có hiệu lực tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng được xác định theo hồ sơ địa chính và quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quản lý, sử dụng khoản tiền thu được từ chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; theo dõi biến động thực tiễn, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức nộp tiền khi cần thiết theo đề xuất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xác định diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; phối hợp cung cấp thông tin về hiện trạng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ việc xác định nghĩa vụ tài chính.
3. Thuế tỉnh Đắk Lắk tổ chức xác định, thông báo và thu nộp khoản tiền theo đúng quy định; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện và kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh về Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (thông qua Sở Tài chính).
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh về Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (thông qua Sở Tài chính).
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN CỤ THỂ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 179/TTr-STC ngày 28 tháng 5 năm 2026 dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định mức nộp tiền cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mức nộp tiền cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 6 Mục I Phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xác định, thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản tiền quy định tại Quyết định này.
Điều 2. Mức nộp tiền và phương thức xác định số tiền phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
1. Mức nộp tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xác định bằng 50% (năm mươi phần trăm) giá trị diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng.
2. Số tiền phải nộp được xác định theo công thức sau:
Số tiền phải nộp = Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng × Giá đất trồng lúa theo Bảng giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất × 50%.
Trong đó:
a) Giá đất trồng lúa để tính số tiền phải nộp là giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đang có hiệu lực tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng được xác định theo hồ sơ địa chính và quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quản lý, sử dụng khoản tiền thu được từ chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; theo dõi biến động thực tiễn, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức nộp tiền khi cần thiết theo đề xuất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xác định diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; phối hợp cung cấp thông tin về hiện trạng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ việc xác định nghĩa vụ tài chính.
3. Thuế tỉnh Đắk Lắk tổ chức xác định, thông báo và thu nộp khoản tiền theo đúng quy định; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện và kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh về Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (thông qua Sở Tài chính).
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh về Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (thông qua Sở Tài chính).
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mức nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh