Quyết định 4367/QĐ-UBND năm 2024 về điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 4367/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/08/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 01/09/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Lê Hồng Sơn |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4367/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 31/5/2024 của UBND thành phố Hà Nội về việc tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX thành phố Hà Nội hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2599/TTr-QLHDNCTTN ngày 29 tháng 7 năm 2024 và của Chủ tịch Liên minh HTX thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 286/TTr-LMHTX ngày 07/6/2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2024, thay thế Quyết định số 7748/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố Hà Nội; Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Thành phố; Chủ tịch Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4367/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ sau được giải thích tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 45/2021/NĐ- CP) như sau:
1. “Khách hàng” là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã được cho vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
2. “Người quản lý Quỹ” là Chủ tịch Quỹ, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị Quỹ, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ và người giữ chức danh khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
3. “Nợ xấu” là nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy chế về phân loại nợ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở chính
1. Tên gọi:
a) Tên gọi bằng tiếng Việt: Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội;
b) Tên gọi tắt: Quỹ hợp tác xã Hà Nội;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4367/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 31/5/2024 của UBND thành phố Hà Nội về việc tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX thành phố Hà Nội hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2599/TTr-QLHDNCTTN ngày 29 tháng 7 năm 2024 và của Chủ tịch Liên minh HTX thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 286/TTr-LMHTX ngày 07/6/2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2024, thay thế Quyết định số 7748/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố Hà Nội; Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Thành phố; Chủ tịch Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4367/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ sau được giải thích tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 45/2021/NĐ- CP) như sau:
1. “Khách hàng” là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã được cho vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
2. “Người quản lý Quỹ” là Chủ tịch Quỹ, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị Quỹ, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ và người giữ chức danh khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
3. “Nợ xấu” là nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy chế về phân loại nợ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở chính
1. Tên gọi:
a) Tên gọi bằng tiếng Việt: Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội;
b) Tên gọi tắt: Quỹ hợp tác xã Hà Nội;
c) Tên tiếng Anh: Hanoi Co-operative Development Assistance Fund, viết tắt là HCDAF.
2. Trụ sở chính:
a) Địa chỉ: 217 đường Trần Phú, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
b) Điện thoại: 0243 3540805.
Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, mô hình hoạt động, người đại diện pháp luật
1. Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội, trực thuộc Liên minh HTX thành phố Hà Nội; Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy định lại chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội;
Thực hiện Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện chức năng cho vay ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của tổ hợp tác và thành viên hợp tác xã.
3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ là Giám đốc Quỹ.
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn vốn trong nước, ngoài nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.
2. Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 32 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
3. Cho vay khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 20 và các Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
4. Thực hiện các hoạt động tư vấn tài chính và đầu tư; đào tạo cho các khách hàng vay vốn của Quỹ theo quy định của pháp luật.
5. Nhận ủy thác theo quy định tại Điều 30 Nghị định 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nguyên tắc và phạm vi hoạt động của Quỹ
1. Tự chủ về tài chính, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Thực hiện cho vay theo đúng đối tượng và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều lệ này và Quy chế cho vay của Quỹ.
3. Huy động vốn của các cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều lệ này và Quy chế huy động vốn của Quỹ.
4. Phạm vi hoạt động: Quỹ hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ
1. Trách nhiệm của Quỹ:
a) Thực hiện cho vay đúng đối tượng, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan;
b) Sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại Điều lệ này và quy định pháp luật liên quan;
c) Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát của Liên minh HTX Thành phố;
đ) Cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính và tình hình hoạt động theo Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan;
e) Mua bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho hoạt động của Quỹ;
g) Ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy chế nội bộ về tổ chức, quản trị và hoạt động của Quỹ theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
h) Các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo quy định.
2. Quyền hạn của Quỹ:
a) Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;
b) Được lựa chọn khách hàng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều lệ này để thực hiện cho vay theo quy định tại Quy chế cho vay của Quỹ;
c) Được tuyển chọn, bố trí, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Được từ chối mọi yêu cầu của cá nhân hoặc tổ chức về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ này.
e) Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả được nợ thì Quỹ được quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH QUỸ
Điều 7. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Quỹ
Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Quỹ gồm:
1. Chủ tịch Quỹ.
2. Kiểm soát viên.
3. Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Điều 8. Chủ tịch Quỹ
1. Chủ tịch Quỹ là người đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Quỹ do UBND Thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu.
2. Chủ tịch Quỹ có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ. Chủ tịch Quỹ có thể hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách do Liên minh HTX Thành phố quyết định căn cứ vào quy mô hoạt động của Quỹ.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm Chủ tịch Quỹ theo quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 17 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP như sau:
a) Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ;
c) Có trình độ đại học trở lên trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán;
d) Có kinh nghiệm ít nhất 03 (ba) năm là người quản lý, điều hành một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán;
đ) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên minh HTX Thành phố; Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Quỹ
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND Thành phố, Liên minh HTX thành phố Hà Nội về quản lý nguồn vốn Quỹ;
b) Xây dựng và trình Liên minh HTX Thành phố để trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt: Chiến lược phát triển, Kế hoạch hoạt động, Kế hoạch tài chính và Kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm;
c) Xây dựng và trình Liên minh HTX Thành phố phê duyệt kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ;
d) Đề nghị Liên minh HTX Thành phố trình UBND Thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, đối với chức danh Giám đốc Quỹ, Kiểm soát viên.
đ) Quyết định bổ nhiệm, đánh giá, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu của Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ sau khi được Liên minh HTX Thành phố phê duyệt chủ trương;
e) Báo cáo Liên minh HTX Thành phố đề nghị UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ; cơ cấu, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình, giải thể, phá sản Quỹ;
g) Trình Liên minh HTX Thành phố phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hàng năm của Quỹ sau khi có ý kiến thẩm định của Kiểm soát viên Quỹ;
h) Quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy chế nội bộ về tổ chức, quản trị và hoạt động của Quỹ sau khi có ý kiến chấp thuận của Liên minh HTX Thành phố;
i) Thay mặt Quỹ ký nhận vốn, các nguồn lực khác do Nhà nước, các tổ chức, cá nhân giao cho Quỹ;
k) Ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định, và các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Quỹ;
l) Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; đánh giá hiệu quả làm việc của Giám đốc;
m) Yêu cầu người điều hành Quỹ cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị;
n) Giải trình và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố, Liên minh HTX thành phố Hà Nội trước pháp luật về những công việc theo phân công hoặc theo quyết định;
o) Được sử dụng con dấu của Quỹ trong các hoạt động giao dịch, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Quỹ theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Chủ tịch Quỹ sử dụng bộ máy giúp việc của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ này. Kinh phí hoạt động của Chủ tịch Quỹ trong quản lý, điều hành Quỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.
Điều 9. Kiểm soát viên Quỹ
1. Kiểm soát viên của Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách do UBND Thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu để giúp kiểm soát việc tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, điều hành của Chủ tịch Quỹ và Giám đốc Quỹ theo quy định của pháp luật, Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ và Điều lệ này.
2. Kiểm soát viên có nhiệm kỳ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm Kiểm soát viên được quy định tại các điểm a,b,c và d khoản 3, Điều 10, Nghị định số 45/2021/NĐ-CP như sau:
a) Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ;
c) Có trình độ đại học trở lên trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán;
d) Có kinh nghiệm ít nhất 03 năm là người quản lý, điều hành một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán;
Và không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên minh HTX Thành phố; Chủ tịch Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ; các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Liên minh HTX Thành phố và quy định tại Điều lệ này.
4. Quyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên
a) Giám sát việc quản lý, điều hành và thực hiện Điều lệ Quỹ của Chủ tịch, Giám đốc Quỹ;
b) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;
c) Giám sát đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế cho vay, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế quản trị nội bộ khác của Quỹ;
d) Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của Quỹ, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Chủ tịch, Giám đốc Quỹ;
đ) Kiểm tra sổ kế toán, các tài liệu khác và công việc quản lý, điều hành của Quỹ khi xét thấy cần thiết hoặc theo chỉ đạo của Liên minh HTX Thành phố;
e) Kịp thời thông báo cho Chủ tịch Quỹ, Liên minh HTX Thành phố khi phát hiện người quản lý Quỹ có hành vi vi phạm, yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và kiến nghị biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có);
g) Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này cho Liên minh HTX Thành phố;
h) Có quyền tiếp cận các hồ sơ tài liệu của Quỹ lưu trữ tại trụ sở chính và các địa điểm khác, có quyền đến các nơi người quản lý và cán bộ nhân viên của Quỹ làm việc;
i) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
a) Tuân thủ pháp luật, quyết định của Liên minh HTX Thành phố và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này;
b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích hợp pháp của các bên tại Quỹ;
c) Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với Liên minh HTX Thành phố;
d) Trường hợp vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này mà gây thiệt hại cho Quỹ thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; hoàn trả lại cho Quỹ mọi thu nhập và lợi ích có được do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này.
6. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên
a) Hoạt động theo chế độ chuyên trách tại Quỹ;
b) Độc lập và chủ động thực hiện các công việc theo kế hoạch;
c) Hoạt động theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ.
7. Chi phí hoạt động của Kiểm soát viên được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.
8. Chủ tịch Liên minh HTX Thành phố ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ theo quy định về quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phù hợp với quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
Điều 10. Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ do UBND Thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu. Giám đốc Quỹ trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Quỹ.
2. Giám đốc Quỹ được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm Giám đốc Quỹ được quy định tại các điểm a,b,c và d khoản 3, Điều 10, Nghị định số 45/2021/NĐ-CP như sau:
a) Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ;
c) Có trình độ đại học trở lên trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán;
d) Có kinh nghiệm ít nhất 03 (ba) năm là người quản lý, điều hành một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán;
Và không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên minh HTX Thành phố; Chủ tịch Quỹ, Kiểm soát viên, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ; các tiêu chuẩn điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Liên minh HTX Thành phố và quy định tại Điều lệ này.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ
a) Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành để thực thi nhiệm vụ;
b) Ban hành các Quy định, Quy chế, Quy trình hướng dẫn thực hiện các Quy chế, Quy định của Chủ tịch Quỹ; ban hành Quy định về nội quy lao động và các Quy định về quản trị, điều hành khác thuộc thẩm quyền của Giám đốc Quỹ;
c) Tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ này; thực hiện Quyết định của Chủ tịch Quỹ và các quy định của pháp luật. Trong thời gian vắng mặt, Giám đốc ủy quyền lại cho Phó Giám đốc hoặc người được ủy quyền thực hiện điều hành các hoạt động hàng ngày của Quỹ. Nội dung ủy quyền nêu rõ phạm vi công việc ủy quyền cụ thể, thời hạn ủy quyền cụ thể, báo cáo kết quả thực hiện công việc trong thời gian ủy quyền;
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động, phương án huy động vốn, cho vay và các hoạt động khác; kế hoạch tài chính và lập báo cáo quyết toán Quỹ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
đ) Ban hành hoặc trình Chủ tịch Quỹ ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về hoạt động nghiệp vụ của Quỹ;
e) Lựa chọn, trình Chủ tịch Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ trên cơ sở ý kiến phê duyệt của Liên minh HTX Thành phố;
g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc sau khi được Chủ tịch Quỹ chấp thuận về chủ trương. Quyết định tạm đình chỉ công việc của người lao động và chỉ định người tạm thời thay thế phù hợp với quy định pháp luật và kịp thời báo cáo Chủ tịch Quỹ;
h) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ về tổ chức, quản trị và hoạt động của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành theo trình tự quy định pháp luật và quy định tại Điều lệ này;
i) Ký các hợp đồng nhân danh Quỹ, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền bắt buộc phải là Chủ tịch Quỹ;
k) Trình báo cáo tài chính hàng năm lên Chủ tịch Quỹ để trình các cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, chân thực của báo cáo tài chính, các báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác;
l) Quyết định tuyển dụng, bố trí, đào tạo và sử dụng cán bộ, nhân viên của Quỹ theo quy chế, quy định của Quỹ. Quyết định khen thưởng, kỷ luật người lao động theo quy định của Quỹ, Liên minh HTX Thành phố và quy định pháp luật;
m) Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định các dự án, phương án vay vốn. Thuê các tổ chức hành nghề luật, luật sư, chuyên gia tư vấn pháp lý, cộng tác viên để thực hiện xử lý nợ và các hoạt động khác của Quỹ;
n) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật;
o) Tổ chức thực hiện các kiến nghị của Kiểm soát viên đối với Giám đốc tại báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ (nếu có) và báo cáo Kiểm soát viên về kết quả thực hiện các kiến nghị;
p) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chủ tịch Quỹ.
5. Trách nhiệm của Giám đốc Quỹ
a) Tuân thủ pháp luật, thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của Quỹ;
b) Trung thành với lợi ích của Quỹ, không sử dụng thông tin, bí quyết hoạt động của Quỹ, lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của Quỹ để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
c) Chấp hành các quyết định của Chủ tịch Quỹ;
d) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Quỹ và Liên minh HTX Thành phố và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền.
Điều 11. Phó Giám đốc Quỹ
1. Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ, sau khi được Liên minh HTX Thành phố phê duyệt chủ trương. Phó Giám đốc Quỹ được bổ nhiệm với nhiệm kỳ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. Số lượng Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Liên minh HTX thành phố Hà Nội quyết định nhưng tối đa không quá 02 người.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm Phó Giám đốc Quỹ:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tại các điểm a, b, c, d khoản 3, Điều 9 Điều lệ này;
b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Quỹ:
a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo phân công của Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ;
b) Thực hiện đúng nội dung ủy quyền trong thời gian Giám đốc vắng mặt;
c) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
Điều 12. Kế toán trưởng Quỹ
1. Kế toán trưởng Quỹ do Chủ tịch Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ, sau khi được Liên minh HTX Thành phố phê duyệt chủ trương. Kế toán trưởng của Quỹ được bổ nhiệm với nhiệm kỳ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm Kế toán trưởng:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tại các điểm a, b, khoản 3, Điều 9 Điều lệ này và có trình độ Đại học trở lên chuyên ngành Tài chính kế toán;
b) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan;
c) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
d) Không phải là thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ mua, bán tài sản trong Quỹ;
đ) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc của Quỹ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trưởng:
a) Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Quỹ theo phân công và ủy quyền của Giám đốc Quỹ, phù hợp với quy định của pháp luật; giúp giám sát tài chính tại Quỹ;
b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán;
c) Chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính và kế toán của Quỹ cho Giám đốc để báo cáo các cấp có thẩm quyền;
d) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Giám đốc Quỹ và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền;
đ) Tuân thủ các quy định theo Luật Kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 13. Bộ máy giúp việc
1. Bộ máy giúp việc của Quỹ gồm các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Tín dụng - Thẩm định có chức năng tham mưu, giúp việc Chủ tịch và Giám đốc Quỹ điều hành, quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc sau khi được Chủ tịch Quỹ phê duyệt.
2. Giám đốc Quỹ ban hành quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc trên cơ sở chấp thuận về chủ trương của Chủ tịch Quỹ.
3. Giám đốc Quỹ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc và cán bộ, nhân viên sau khi được Chủ tịch Quỹ chấp thuận về chủ trương.
4. Tiêu chuẩn và điều kiện để được quy hoạch, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo bộ máy giúp việc do Chủ tịch Quỹ quy định, trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn điều kiện quy định của pháp luật.
5. Tuyển dụng
a) Quỹ căn cứ kế hoạch hoạt động 05 năm và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ để xây dựng kế hoạch lao động hàng năm làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động theo quy định pháp luật về lao động;
b) Việc tuyển dụng lao động được thực hiện theo quy định tại quy chế tuyển dụng, đào tạo lao động của Quỹ.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 14. Các hoạt động của Quỹ
1. Cho vay đối với khách hàng theo quy định tại Điều lệ này.
2. Nhận ủy thác cho vay theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật liên quan.
3. Huy động, tiếp nhận các nguồn tài chính trong và ngoài nước để thực hiện cho vay khách hàng theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
4. Thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn đầu tư, tài chính và dịch vụ hỗ trợ; đào tạo cho khách hàng vay vốn của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật liên quan.
Điều 15. Huy động vốn
1. Quỹ thực hiện huy động vốn thông qua các hình thức sau:
a) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính;
b) Vay của tổ chức, cá nhân ngoài Quỹ;
c) Vay của người lao động trong Quỹ;
d) Nhận tiền gửi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam;
đ) Phát hành trái phiếu;
e) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc huy động vốn:
a) Căn cứ kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch hàng năm của Quỹ;
b) Phương án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán nợ;
c) Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền huy động vốn:
a) Chủ tịch Quỹ quyết định việc huy động vốn với tổng số dư nợ tối đa không vượt quá 3 (ba) lần vốn Điều lệ của Quỹ được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Quỹ tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn;
b) Trường hợp huy động vốn vượt quá mức quy định tại điểm a khoản này, Chủ tịch Quỹ báo cáo Liên minh HTX Thành phố trình UBND thành phố Hà Nội xem xét, quyết định.
4. Chủ tịch Quỹ ban hành quy định về huy động vốn của Quỹ sau khi có ý kiến chấp thuận của Liên minh HTX Thành phố.
Điều 16. Cho vay
1. Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Quỹ TDND; thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, Quỹ Tín dụng nhân dân (trừ đối tượng thành viên hợp tác xã là doanh nghiệp).
2. Phạm vi cho vay
Quỹ cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi thành phố Hà Nội.
3. Điều kiện cho vay
Khách hàng vay vốn của Quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khách hàng vay vốn là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. Khách hàng vay vốn là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
c) Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được Quỹ thẩm định, đánh giá là khả thi và có khả năng hoàn trả nợ vay;
d) Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Có vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh;
e) Tại thời điểm giải ngân, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.
4. Thời hạn cho vay
Căn cứ vào chu kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh, khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Quỹ, Quỹ và khách hàng thỏa thuận, xác định thời hạn cho vay đối với khách hàng nhưng tối đa không quá 10 năm, cụ thể:
a) Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm hay tối đa 12 (mười hai) tháng;
b) Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm hay trên 12 (mười hai) tháng và tối đa 05 (năm) năm hay tối đa 60 (sáu mươi) tháng;
c) Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm hay trên 60 (sáu mươi) tháng và tối đa là 10 (mười) năm hay tối đa 120 (một trăm hai mươi) tháng.
5. Mức vốn cho vay và giới hạn cho vay
a) Mức vốn cho vay: Căn cứ vào phương án sử dụng vốn vay, khả năng tài chính, khả năng hoàn trả vốn vay, bảo đảm tiền vay của khách hàng và giới hạn cho vay quy định tại điểm b khoản này, Quỹ xem xét, quyết định mức vốn cho vay cụ thể cho từng khách hàng, phù hợp với khả năng nguồn vốn và năng lực tài chính của Quỹ.
b) Giới hạn cho vay
Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng và nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá quy định của các văn bản quy phạm pháp luật.
6. Phương thức cho vay
a) Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, Quỹ và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng;
b) Cho vay theo hạn mức: Quỹ xác định mức dư nợ cho vay tối đa đối với khách hàng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, Quỹ thực hiện cho vay từng lần nhận nợ. Một năm ít nhất một lần, Quỹ xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này;
c) Cho vay hợp vốn: Quỹ và Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam và/hoặc tổ chức tín dụng khác cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn;
d) Các phương thức cho vay khác theo quy định của pháp luật.
7. Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay, thu nợ.
a) Lãi suất cho vay phù hợp với chính sách ưu đãi, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã của Chính phủ và của thành phố Hà Nội, đồng thời đảm bảo nguyên tắc trang trải đủ chi phí hoạt động của Quỹ và phù hợp với quy định của pháp luật về lãi suất cho vay;
b) Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tính trên dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian quá hạn;
c) Chủ tịch Quỹ quy định lãi suất cho vay, miễn, giảm lãi trong hạn và quá hạn;
d) Đồng tiền cho vay, thu nợ là đồng Việt Nam.
8. Bảo đảm tiền vay
a) Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không có bảo đảm bằng tài sản do Quỹ và khách hàng thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm;
b) Quỹ được xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm;
c) Chủ tịch Quỹ ban hành quy chế bảo đảm tiền vay trong đó quy định rõ từng biện pháp bảo đảm tiền vay, thẩm quyền quyết định không có bảo đảm bằng tài sản, sau khi có ý kiến chấp thuận của Liên minh HTX Thành phố.
9. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Quỹ xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm biện pháp điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ) trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của Quỹ và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng như sau:
a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc, lãi tiền vay và được Quỹ đánh giá là có khả năng trả đầy đủ gốc, lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Quỹ xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi;
b) Khách hàng không có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Quỹ đánh giá là có khả năng trả đầy đủ gốc, lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì Quỹ xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.
10. Chủ tịch Quỹ ban hành quy định về cho vay, quản lý tiền vay phù hợp với quy định tại Điều lệ này, quy định của pháp luật có liên quan. Trong đó, quy định cụ thể về: Đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, phương thức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, hồ sơ cho vay, thu nợ, quy trình và thủ tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn; quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng; áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay, các trường hợp không có tài sản bảo đảm căn cứ vào đánh giá mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng; thẩm quyền quyết định đối với từng biện pháp bảo đảm và các quy định cụ thể khác.
Điều 17. Cấp liên nhiệm
1. Cấp liên nhiệm là cấp tự nguyện được Quỹ công nhận (bao gồm: các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, các đoàn thể chính trị, xã hội: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh,...), cùng với Quỹ tổ chức triển khai hoạt động cho vay, cùng chịu trách nhiệm thu hồi vốn, phí và chia sẻ rủi ro.
2. Cấp liên nhiệm có nhiệm vụ sau:
a) Quảng bá đường lối, mục tiêu hoạt động của Quỹ đến thành viên của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ Tín dụng nhân dân;
b) Tìm hiểu, hướng dẫn, lựa chọn, lập danh sách giới thiệu các thành viên của tổ hợp tác, Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, Liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu vay vốn để tạo công ăn việc làm và phát triển kinh tế;
c) Theo dõi và thực hiện thu hồi vốn, phí đúng hạn theo quy định của Quỹ. Trong trường hợp không thu hồi được phải báo cáo ngay với Quỹ.
3. Cấp liên nhiệm được quyền:
a) Lựa chọn các thành viên có nhu cầu vay vốn và có khả năng tự tạo việc làm;
b) Đề xuất khoản vốn hỗ trợ cho các thành viên;
c) Đề xuất thời hạn hoàn vốn, trả lãi suất theo quy định của Quỹ;
d) Được hưởng mức phí do thành viên đóng góp trên cơ sở thỏa thuận và được sự đồng ý của Quỹ.
4. Chủ tịch Quỹ ban hành quy chế hoạt động của cấp liên nhiệm.
Điều 18. Nhận ủy thác cho vay
1. Quỹ nhận ủy thác cho vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Quỹ được hưởng mức phí nhận ủy thác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.
3. Chủ tịch Quỹ ban hành quy định về nhận ủy thác cho vay của Quỹ.
Điều 19. Phân loại nợ, trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro trong cho vay
1. Quỹ thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản cho vay mà Quỹ chịu rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tài chính vi mô và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Đối với những khoản cho vay nhận ủy thác mà Quỹ không chịu rủi ro thì không trích lập dự phòng rủi ro.
3. Sau 05 năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay và đã sử dụng mọi biện pháp mà không thu hồi được nợ, Chủ tịch Quỹ xem xét quyết định xuất toán khoản nợ đã chuyển theo dõi ngoại bảng trên cơ sở phê duyệt của Liên minh HTX Thành phố sau khi báo cáo UBND Thành phố.
4. Chủ tịch Quỹ ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động cho vay của Quỹ.
Điều 20. Hội đồng xử lý rủi ro
1. Chủ tịch Quỹ thành lập Hội đồng xử lý rủi ro do Chủ tịch Quỹ làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên gồm: Kiểm soát viên, Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và các thành viên khác do Chủ tịch Quỹ quyết định.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý rủi ro:
a) Xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng xử lý rủi ro trình Chủ tịch Quỹ ký ban hành sau khi có ý kiến chấp thuận của Liên minh HTX Thành phố;
b) Định kỳ hàng quý xem xét việc đánh giá phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro do Giám đốc Quỹ báo cáo;
c) Quyết định về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
d) Quyết định phương án thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong đó phải xác định rõ thời gian và biện pháp để thu hồi nợ; xử lý tài sản đảm bảo, tiền vay để thu hồi nợ đối với những khoản nợ có khả năng không thu hồi đầy đủ nợ gốc;
đ) Quyết định việc xóa nợ lãi (lãi trong hạn; lãi quá hạn) do Hội đồng xử lý rủi ro quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ sau khi được Liên minh HTX Thành phố thống nhất thông qua;
e) Chuẩn bị thủ tục, trình tự, hồ sơ xuất toán các khoản nợ đã chuyển theo dõi ngoại bảng, trình Liên minh HTX Thành phố phê duyệt;
g) Theo dõi tình hình thực hiện thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Quỹ phân công.
Điều 21. Hoạt động khác
1. Quỹ thực hiện các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho đối tượng khách hàng vay vốn Quỹ, bao gồm:
a) Hoạt động dịch vụ tư vấn đầu tư;
b) Hoạt động dịch vụ tư vấn tài chính;
c) Hoạt động dịch vụ tập huấn, đào tạo.
2. Nguyên tắc tổ chức thực hiện các loại hình dịch vụ:
a) Có kế hoạch/phương án tổ chức các loại hình dịch vụ;
b) Chỉ tự thực hiện các dịch vụ nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hoặc thuê dịch vụ bên ngoài nếu không đủ điều kiện;
c) Chi phí thực hiện được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.
3. Chủ tịch Quỹ quy định cụ thể về hoạt động dịch vụ của Quỹ phù hợp với Điều lệ này và quy định pháp luật có liên quan.
Chương IV
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ VÀ BẢO MẬT, CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều 22. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
1. Chế độ tài chính, kế toán, chế độ báo cáo của Quỹ được tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Báo cáo tài chính năm của Quỹ phải được một tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán hoặc kiểm toán nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Chủ tịch Quỹ ban hành quy chế quản lý tài chính, tài sản phù hợp với quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 23. Nguyên tắc quản lý tài chính
1. Quỹ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện các nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành. Chủ tịch Quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính, thống kê và việc thực hiện công khai tài chính.
3. Thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 24. Nguồn vốn hoạt động
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:
1. Vốn chủ sở hữu:
a) Vốn điều lệ;
b) Các quỹ: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính;
c) Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp không phải hoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản;
đ) Chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý;
e) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ.
2. Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 25. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ: 170.000.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi tỷ đồng).
Trong đó:
(1) Vốn Ngân sách Nhà nước đã được cấp qua các năm là: 125.000.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm tỷ đồng).
(2) Bổ sung vốn điều lệ (theo tỷ lệ %) đã được trích hàng năm tính đến 31/5/2024 là: 15.831.643.148 đồng (Mười lăm tỷ, tám trăm ba mươi mốt triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, một trăm bốn mươi tám đồng).
(3) Quỹ đầu tư phát triển là: 29.168.356.852 đồng (Hai mươi chín tỷ, một trăm sáu mươi tám triệu, ba trăm năm mươi sáu nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng).
2. Việc thay đổi mức vốn Điều lệ và phê duyệt điều chỉnh tăng, giảm mức vốn điều lệ của Quỹ trong quá trình hoạt động do UBND thành phố Hà Nội quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua trên cơ sở đề nghị của Liên minh HTX Thành phố sau khi có ý kiến thống nhất với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 26. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Quỹ
1. Việc quản lý, sử dụng vốn của Quỹ phải đảm bảo an toàn, đúng mục đích và có hiệu quả để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và Điều lệ này.
2. Đối với quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
a) Quỹ được gửi tại các ngân hàng thương mại thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và phát triển vốn;
b) Vốn nhàn rỗi của Quỹ có thể gửi tại Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam và ngược lại theo thỏa thuận giữa các bên;
c) Quỹ xây dựng quy chế nội bộ về quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau: Tiêu chí lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiền đảm bảo nguyên tắc an toàn và phát triển vốn; thẩm quyền quyết định lựa chọn ngân hàng.
3. Việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ:
a) Quỹ được mua sắm, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 10% vốn điều lệ thực có tài thời điểm quyết định đầu tư, mua sắm.
b) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 27. Bảo đảm an toàn vốn
Quỹ có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau:
1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối kết quả tài chính, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo đúng quy định tại Điều lệ này, hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Mua sắm, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 10% vốn điều lệ thực có tại thời điểm quyết định đầu tư, mua sắm; chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng đối với Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Thực hiện các quy định về giới hạn cho vay theo Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Mua bảo hiểm tài sản đối với tài sản pháp luật quy định phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
5. Hạch toán vào chi phí hoạt động khoản dự phòng rủi ro cho vay theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.
7. Chủ tịch Quỹ ban hành quy định nội bộ về quản lý và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
Điều 28. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phúc lợi và chế độ khác
1. Quỹ áp dụng cơ chế quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, người quản lý Quỹ và Kiểm soát viên theo quy định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Quỹ thực hiện trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, người quản lý Quỹ và Kiểm soát viên theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ- CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của
Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
3. Liên minh HTX Thành phố ban hành Quy chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, người quản lý Quỹ và kiểm soát viên phù hợp với quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Điều 29. Thu nhập của Quỹ
1. Các khoản thu của Quỹ phải ghi nhận và hạch toán cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ.
2. Thu nhập của Quỹ là khoản phải thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
2.1. Thu từ hoạt động nghiệp vụ:
a) Thu lãi cho vay;
b) Thu phí từ hợp đồng dịch vụ nhận ủy thác cho vay;
c) Thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn đầu tư, tài chính liên quan đến hoạt động của Quỹ; thu từ hoạt động dịch vụ hỗ trợ, đào tạo cho các khách hàng vay vốn của Quỹ theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
2.2. Thu từ hoạt động tài chính:
a) Thu lãi tiền gửi;
b) Thu từ chênh lệch tỷ giá (nếu có);
c) Thu từ hoạt động tài chính khác.
2.3. Các khoản thu khác:
a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản;
b) Thu từ hoạt động cho thuê tài sản;
c) Chênh lệch các khoản thu bảo hiểm được bồi thường đền bù tổn thất tài sản sau khi thực hiện bù đắp tổn thất;
d) Thu nợ đã xóa thu hồi được;
đ) Thu hoàn nhập dự phòng;
e) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Cụ thể các khoản thu nhập của Quỹ theo khoản 2 Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của Quỹ.
Điều 30. Chi phí của Quỹ
1. Chi phí Quỹ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động Quỹ; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Quỹ không được hạch toán vào chi phí các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ. Việc xác định và hạch toán chi phí được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan. Chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Chi phí của Quỹ bao gồm:
2.1. Chi phí hoạt động nghiệp vụ:
a) Chi trả lãi vốn huy động;
b) Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay, thu nợ;
c) Chi phí liên quan đến hoạt động ủy thác và nhận ủy thác;
d) Chi trích lập dự phòng rủi ro cho vay theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP;
đ) Chi mua bảo hiểm rủi ro và các loại bảo hiểm nghiệp vụ khác theo quy định;
e) Các khoản chi khác từ hoạt động nghiệp vụ.
2.2. Chi phí tài chính:
a) Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có);
b) Các khoản chi khác từ hoạt động tài chính.
2.3. Chi phí quản lý:
a) Chi về tài sản gồm: Chi khấu hao tài sản cố định; chi thuê tài sản cố định; chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành tài sản; chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản, chi kiểm định phương tiện theo quy định; chi nhượng bán, thanh lý tài sản không bao gồm giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có);
b) Chi cho người quản lý, người lao động:
- Chi tiền lương, tiền công; các khoản đóng góp theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn bệnh nghề nghiệp, kinh phí công đoàn; chi ăn ca; chi trang phục giao dịch; chi cho lao động nữ, chi làm thêm giờ, khám sức khỏe định kỳ và các khoản chi khác cho người lao động áp dụng theo quy định của pháp luật đối với Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
c) Chi cho hoạt động quản lý và công vụ: Chi điện, nước, điện thoại, internet, bưu phí, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm; chi công tác phí, chi tư vấn liên quan đến hoạt động của Quỹ, chi dịch vụ thanh toán, kiểm toán; chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; chi cộng tác viên, chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, chi cho công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ cơ quan; chi y tế, chi xăng dầu, chi phòng cháy chữa cháy, chi phương tiện vận chuyển, chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết,… theo quy định của pháp luật;
d) Chi phụ cấp cho các chức danh kiêm nhiệm (nếu có);
đ) Các chi phí quản lý khác theo quy định của pháp luật.
2.4. Chi theo quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 42 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
2.5. Chi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất tài sản, đầu tư tài chính và các khoản dự phòng khác áp dụng theo quy định của pháp luật đối với Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2.6. Chi phí khác:
a) Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý nhượng bán;
b) Chi phí xử lý tổn thất tài sản sau khi đã bù đắp bằng các nguồn vốn khác theo quy định;
c) Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được;
d) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
đ) Chi án phí, lệ phí thi hành án và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;
e) Chi cho công tác xã hội theo quy định của pháp luật về thuế;
g) Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngoài nước mà Quỹ tham gia theo quy định của pháp luật (nếu có);
h) Chi tham gia các hoạt động do Liên minh HTX Việt Nam và Liên minh HTX Thành phố tổ chức liên quan đến hoạt động của Quỹ;
i) Các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.
2.7. Định mức chi phí quy định tại khoản 2.1, khoản 2.2, khoản 2.3 và khoản
2.4 Điều này được thực hiện như sau:
Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật đối với Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc không khống chế mức chi, Quỹ căn cứ khả năng tài chính xây dựng định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ, quyết định việc chi tiêu đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật;
3. Các khoản chi không được hạch toán vào chi phí của Quỹ:
a) Các khoản thiệt hại đã được Nhà nước hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.
b) Các khoản chi phạt thuộc trách nhiệm cá nhân do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường, phạt nợ vay quá hạn do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính.
c) Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
d) Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ.
e) Các khoản chi của cá nhân ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác.
f) Các khoản chi vượt định mức theo quy định tại Thông tư số 52/2022/TT- BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
4. Cụ thể các khoản chi phí Quỹ quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của Quỹ.
Điều 31. Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính
1. Kết quả tài chính là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí phát sinh trong năm tài chính:
a) Kết quả tài chính của Quỹ trong năm thặng dư khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong năm tài chính của Quỹ có kết quả dương;
b) Kết quả tài chính của Quỹ trong năm bị thâm hụt khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong năm tài chính của Quỹ có kết quả âm.
2. Kết quả tài chính trong năm đạt thặng dư, sau khi trả tiền phạt do vi phạm các quy định của pháp luật và bù đắp khoản thâm hụt từ những năm trước (nếu có), được phân phối như sau:
a) Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển. b) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính.
c) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động của Quỹ:
Quỹ xếp loại A được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng và phúc lợi;
Quỹ xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng và phúc lợi;
Quỹ xếp loại C được trích 1 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng và phúc lợi.
d) Trích quỹ thưởng người quản lý và Kiểm soát viên:
Quỹ xếp loại A được trích 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý và Kiểm soát viên;
Quỹ xếp loại B được trích 01 tháng lương thực hiện của người quản lý và Kiểm soát viên;
Quỹ xếp loại C thì không được trích lập quỹ thưởng người quản lý và Kiểm soát viên.
đ) Trường hợp chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại điểm a và b khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý và Kiểm soát viên theo mức quy định thì Quỹ được giảm mức trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý và Kiểm soát viên theo mức quy định nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính;
e) Số còn lại (nếu có) sau khi trích lập các quỹ trên được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của Quỹ.
3. Mục đích sử dụng của các Quỹ:
a) Quỹ đầu tư phát triển được dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của Quỹ và bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ. Chủ tịch Quỹ quyết định hình thức và biện pháp đầu tư phù hợp với quy định;
b) Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí;
c) Quỹ thưởng người quản lý và kiểm soát viên: Được dùng để thưởng cho người quản lý và kiểm soát viên của Quỹ. Mức thưởng do Chủ tịch Liên minh HTX Thành phố quyết định theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao và hiệu quả hoạt động của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ;
d) Quỹ khen thưởng được dùng để thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cá nhân, tập thể của Quỹ trên cơ sở năng suất lao động hoặc thành tích công tác;
đ) Quỹ phúc lợi được sử dụng để chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, công trình phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ của Quỹ; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ Quỹ; chi cho hoạt động phúc lợi khác của Quỹ;
e) Chủ tịch Quỹ quy định cụ thể về mục đích sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính tại quy chế quản lý tài chính, tài sản của Quỹ. Giám đốc Quỹ quy định cụ thể mục đích sử dụng và phối hợp với Công đoàn Quỹ, sử dụng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, đảm bảo công khai, minh bạch.
4. Khi kết quả tài chính trong năm bị thâm hụt, Quỹ được chuyển số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí sang năm sau, thời gian chuyển không quá 05 năm. Nếu sau 05 năm, Quỹ không chuyển hết số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí, Quỹ báo cáo Liên minh HTX Thành phố để báo cáo Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội xem xét, quyết định việc giảm vốn hoặc bổ sung vốn, cơ cấu, tổ chức lại hoặc giải thể, phá sản Quỹ.
Điều 32. Chế độ báo cáo
1. Kiểm soát viên: Thực hiện báo cáo theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ.
2. Giám đốc Quỹ
a) Lập và gửi báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm gửi Liên minh HTX Thành phố, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hà Nội để quản lý, theo dõi, giám sát;
b) Gửi Quỹ hợp tác xã Việt Nam để tổng hợp báo cáo Liên minh HTX Việt Nam, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 44 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.
3. Các loại báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm của Quỹ tại khoản 2 Điều này gồm:
a) Báo cáo tài chính, gồm: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu; bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; báo cáo tình hình thu chi tài chính; báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
b) Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động nghiệp vụ của Quỹ;
c) Báo cáo tình hình hoạt động cho vay của Quỹ;
d) Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm;
đ) Các Báo cáo định kỳ và đột xuất khác theo quy định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo 06 tháng gửi chậm nhất trước ngày 31 tháng 7 hàng năm;
b) Báo cáo năm gửi chậm nhất sau 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính; riêng báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của Quỹ do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện gửi chậm nhất sau 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
5. Phương thức gửi báo cáo: theo phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
6. Trường hợp đột xuất, Quỹ có trách nhiệm, nghĩa vụ cung cấp thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
7. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
8. Giám đốc Quỹ ban hành quy định về báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất của Quỹ gửi các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ này.
Điều 33. Đánh giá hiệu quả hoạt động
1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động hàng năm của Quỹ, bao gồm:
a) Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng dư nợ cho vay;
b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu (bao gồm dư nợ các nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo kết quả phân loại nợ của Quỹ);
c) Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hàng năm;
d) Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư cho vay, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính.
2. Khi tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ tại khoản 1 Điều này, Quỹ được loại trừ các yếu tố khách quan về:
a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân bất khả kháng khác;
b) Thay đổi về chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến hoạt động của Quỹ.
3. Phương thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Quỹ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Liên minh HTX Thành phố thực hiện giao chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả hoạt động hàng năm cho Quỹ.
Điều 34. Thanh tra, kiểm tra và kiểm toán
1. Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra và kiểm toán của Cơ quan Thanh tra, Kiểm tra và Kiểm toán Nhà nước theo quy định hiện hành; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát toàn diện của UBND thành phố Hà Nội và kiểm tra, giám sát của Liên minh HTX Thành phố.
2. Báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ phải được một tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán hoặc kiểm toán Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Chủ tịch Quỹ ban hành quy định về phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hàng năm của Quỹ.
Điều 35. Chế độ lưu giữ tài liệu
1. Quỹ lưu giữ các tài liệu sau đây tại trụ sở chính của Quỹ:
a) Điều lệ của Quỹ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Quỹ; các Quy chế quản lý nội bộ của Quỹ;
b) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của Quỹ;
c) Các biên bản họp; các quyết định của Quỹ;
d) Báo cáo của Kiểm soát viên; Kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Hồ sơ tín dụng;
e) Tài sản bảo đảm;
g) Tài liệu, hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán của Quỹ;
h) Các tài liệu khác theo quy định nội bộ của Quỹ, Điều lệ này và pháp luật liên quan.
2. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Quỹ.
3. Thời hạn lưu giữ các tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Bảo mật và công khai thông tin
1. Người làm việc tại Quỹ và những người liên quan không được tự ý tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàng, bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc những thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Quỹ quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin ra bên ngoài Quỹ. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Quỹ chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Chủ tịch Quỹ hoặc người được Chủ tịch Quỹ ủy quyền.
3. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, Giám đốc Quỹ là người chịu trách nhiệm trong tổ chức cung cấp thông tin theo đúng quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra.
Chương V
QUAN HỆ GIỮA QUỸ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 37. Quan hệ giữa Quỹ với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam
1. Nguyên tắc phối hợp hoạt động
Quỹ phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam theo các nguyên tắc sau:
a) Bình đẳng, cùng có lợi vì mục tiêu chung phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã;
b) Đảm bảo hiệu quả, an toàn vốn trong quá trình phối hợp hoạt động;
c) Trên cơ sở thỏa thuận thống nhất giữa các bên.
2. Nội dung phối hợp hoạt động
a) Nhận ủy thác vốn từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam thực hiện hoạt động cho vay;
b) Cho vay hợp vốn đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi theo nhu cầu của các bên;
c) Vốn nhàn rỗi của Quỹ có thể gửi tại Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam và ngược lại;
d) Thực hiện các giải pháp đầu tư chung hệ thống công nghệ thông tin để kết nối trực tuyến giữa Quỹ và Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam;
e) Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ nhân viên của Quỹ;
f) Phối hợp tổ chức các hoạt động dịch vụ gắn với hoạt động cho vay trên địa bàn thành phố Hà Nội;
g) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn, giới thiệu cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thành viên tổ hợp tác và hợp tác xã về hoạt động của Quỹ và Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam;
h) Lập và gửi báo cáo định kỳ 06 tháng, báo cáo hàng năm theo Điều 33 Điều lệ này và theo quy định của pháp luật;
i) Các hình thức phối hợp hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Quan hệ giữa Quỹ với Liên minh Hợp tác xã thành phố Hà Nội
1. Quỹ chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của Liên minh HTX Thành phố theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ và các văn bản liên quan.
2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Quỹ báo cáo Liên minh HTX Thành phố theo Điều 33 Điều lệ này phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả và xếp loại Quỹ theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ thực hiện hoặc phối hợp với Liên minh HTX Thành phố để thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm của Liên minh HTX thành phố Hà Nội do cơ quan có thẩm quyền giao đối với Quỹ theo Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
Điều 39. Quan hệ giữa Quỹ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội
1. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, ngành về các nghiệp vụ, các lĩnh vực liên quan, thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu quản lý của các Sở, ngành liên quan trong thành phố Hà Nội.
2. Tham mưu cho Liên minh HTX Thành phố về việc phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội việc điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ Quỹ trong từng thời kỳ.
3. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, Quỹ lập và gửi báo cáo: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hà Nội theo Điều 33 Điều lệ này.
Điều 40. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác
Quỹ xây dựng mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước để thực hiện các nội dung: hợp tác, liên kết, tư vấn, hỗ trợ, đầu tư và chuyển giao công nghệ, đào tạo, thẩm định…nhằm phục vụ cho các hoạt động của Quỹ; đảm bảo nguyên tắc không trái với các quy định của pháp luật, bình đẳng, cùng có lợi, an toàn và hiệu quả.
Chương VI
TRANH CHẤP, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN VÀ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUỸ
Điều 41. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân khác, Quỹ ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành, các bên giải quyết tranh chấp quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 42. Các trường hợp giải thể Quỹ
Quỹ giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Quỹ không có đủ vốn điều lệ tối thiểu 20 (hai mươi) tỷ đồng trong thời hạn 03 (ba) năm theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.
2. Quỹ bị các cơ quan thẩm quyền đánh giá xếp loại C trong 05 (năm) năm liên tiếp và tỷ lệ giá trị dư nợ cho vay (không bao gồm các khoản nhận ủy thác cho vay) trên vốn chủ sở hữu thấp hơn 20% trong 05 (năm) năm liên tiếp.
3. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao hơn 50% vốn điều lệ thực có của Quỹ trong 05 (năm) năm liên tiếp.
4. Lũy kế chênh lệch thu chi âm lớn hơn hoặc bằng 75% số vốn điều lệ thực có của Quỹ trong 05 (năm) năm liên tiếp.
5. Các trường hợp giải thể khác theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 43. Thẩm quyền quyết định giải thể Quỹ
Trên cơ sở đề xuất của Liên minh HTX Thành phố, ý kiến tham gia của: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua, phê duyệt chủ trương giải thể trước khi ban hành Quyết định giải thể Quỹ theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
Điều 44. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể Quỹ
Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể Quỹ thực hiện theo quy định đối với Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 45. Phá sản Quỹ
Việc phá sản Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
Điều 46. Chuyển đổi mô hình hoạt động của Quỹ
1. Trường hợp Quỹ chuyển đổi mô hình hoạt động từ mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang mô hình Hợp tác xã, Quỹ phải thực hiện xây dựng phương án chuyển đổi, xác định rõ nghĩa vụ xử lý của Quỹ hiện hành, phương án chuyển sang Quỹ hoạt động theo mô hình mới (phương án tài chính, quản lý điều hành, dư nợ tín dụng…), báo cáo Liên minh HTX Thành phố và các cơ quan quản lý liên quan. UBND thành phố Hà Nội quyết định chuyển đổi mô hình theo đề nghị của Liên minh HTX Thành phố và trên cơ sở ý kiến của: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Hà Nội.
2. Quỹ thực hiện xử lý tài chính khi chuyển đổi mô hình hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình hoạt động, trường hợp có sự thay đổi của pháp luật liên quan đến Điều lệ Quỹ, các quy định trong Điều lệ không còn phù hợp với thực tế, cần thay đổi, Chủ tịch Quỹ báo cáo Liên minh HTX Thành phố trình UBND thành phố Hà Nội xem xét, sửa đổi, ban hành.
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với việc thực hiện các hợp đồng tín dụng, chứng thư bảo lãnh và các thỏa thuận đã ký giữa Quỹ và các bên liên quan trước thời điểm Điều lệ của Quỹ có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo đúng các thỏa thuận đã ký kết tại hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, chứng thư bảo lãnh và các thỏa thuận khác. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận đã ký giữa Quỹ và các bên liên quan được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và Điều lệ này.
2. Tại thời điểm Điều lệ Quỹ có hiệu lực, căn cứ quy định trích dự phòng rủi ro cho vay quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP, trường hợp số dư dự phòng rủi ro của Quỹ thừa so với số phải trích thì phần chênh lệch thừa được hoàn nhập vào thu nhập; trường hợp số dư dự phòng rủi ro của Quỹ thiếu so với số phải trích, trong vòng 12 tháng, Quỹ thực hiện bổ sung dự phòng rủi ro theo quy định.
3. Chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Quỹ hiện tại sang Quỹ hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản phù hợp quy định tại Điều lệ này.
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
1. Các Quy chế, Quy định nội bộ của Quỹ phải bảo đảm việc tuân thủ nguyên tắc, nội dung quy định tại Điều lệ của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ tịch Quỹ, Kiểm soát viên, Giám đốc Quỹ và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ của Quỹ.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ này được áp dụng cho Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội gồm 08 Chương và 51 Điều có hiệu lực thi hành theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Điều lệ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội.
2. Trong trường hợp quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội chưa được quy định tại Điều lệ của Quỹ hoặc có quy định mới của pháp luật khác với nội dung Điều lệ của Quỹ thì quy định đó được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Quỹ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh