Quyết định 429/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 429/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Văn Đoạt |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 429/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 881/TTr-SNV ngày 12 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên (có Danh mục kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra và thu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên (bao gồm tài liệu giấy, tài liệu điện tử và một số loại hình tài liệu băng, đĩa, tài liệu ghi âm, ghi hình,…) để quản lý, bảo quản, tổ chức sử dụng và phát huy giá trị tài liệu theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh Điện Biên về ban hành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có tên trong Danh mục tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
CÁC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH
ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 429/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điện Biên)
|
Số TT |
Tên cơ quan, tổ chức |
Ghi chú |
|
I |
Các cơ quan cấp tỉnh |
|
|
1 |
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên |
|
|
2 |
Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
3 |
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
II |
Các cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
3 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
4 |
Sở Công Thương |
|
|
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
6 |
Sở Nội vụ |
|
|
7 |
Sở Ngoại vụ |
|
|
8 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
9 |
Sở Tài chính |
|
|
10 |
Sở Tư pháp |
|
|
11 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
|
12 |
Sở Xây dựng |
|
|
13 |
Sở Y tế |
|
|
14 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
15 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
III |
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh |
|
|
1 |
Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
2 |
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
IV |
Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước |
|
|
1 |
Ban Tiếp công dân tỉnh |
|
|
2 |
Ban Thi đua - Khen thưởng |
|
|
3 |
Chi cục Nông nghiệp |
|
|
4 |
Chi cục Kiểm lâm |
|
|
5 |
Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai |
|
|
6 |
Chi cục Phát triển nông thôn và Kinh tế hợp tác |
|
|
7 |
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm |
|
|
V |
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
1 |
Trường Cao đẳng Điện Biên |
|
|
2 |
Ban Quản lý dự án các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
|
3 |
Ban Quản lý dự án các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Điện Biên |
|
|
4 |
Ban Quản lý dự án các công trình giao thông |
|
|
5 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 1 |
|
|
6 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 2 |
|
|
7 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 3 |
|
|
8 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 4 |
|
|
9 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 5 |
|
|
10 |
Trung tâm Thông tin xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
|
VI |
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Trung ương được tổ chức, hoạt động theo ngành dọc ở cấp tỉnh |
|
|
1 |
Thuế tỉnh Điện Biên |
|
|
2 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên |
|
|
3 |
Thống kê tỉnh Điện Biên |
|
|
4 |
Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên |
|
|
5 |
Bưu điện tỉnh Điện Biên |
|
|
6 |
Viễn thông Điện Biên |
|
|
7 |
Công ty Điện lực Điện Biên |
|
|
8 |
Kho bạc Nhà nước khu vực X |
|
|
9 |
Công ty Xăng dầu Điện Biên |
|
|
10 |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên |
|
|
11 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Điện Biên |
|
|
12 |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Điện Biên |
|
|
13 |
Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Điện Biên - Lai Châu, Phòng Giao dịch Điện Biên |
|
|
14 |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Điện Biên |
|
|
VII |
Doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập |
|
|
1 |
Công ty TNHH Xổ số kiến thiết Điện Biên |
|
|
2 |
Công ty TNHH Quản lý thủy nông Điện Biên |
|
|
3 |
Công ty Cổ phần Cấp nước Điện Biên |
|
|
4 |
Công ty Cổ phần In Điện Biên |
|
|
5 |
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dựng |
|
|
6 |
Công ty Cổ phần Công trình giao thông |
|
|
7 |
Công ty Cổ phần Giống nông nghiệp |
|
|
8 |
Công ty Cổ phần Lạc Hồng |
|
|
VIII |
Hội quần chúng ở địa phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ |
|
|
1 |
Hội Chữ thập đỏ |
|
|
2 |
Hội Văn học - Nghệ thuật |
|
|
3 |
Liên minh Hợp tác xã |
|
|
4 |
Hội Khuyến học |
|
|
5 |
Hội Luật gia |
|
|
6 |
Hội Đông y |
|
|
7 |
Hội Người cao tuổi |
|
|
8 |
Hội Nhà báo |
|
|
9 |
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật |
|
|
10 |
Hội Cựu Thanh niên xung phong |
|
|
11 |
Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi, người mù |
|
|
12 |
Hội Nạn nhân chất độc da cam/đioxin |
|
|
13 |
Đoàn Luật sư |
|
|
IX |
Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp xã, phường |
|
|
1 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Nhé |
|
|
2 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sín Thầu |
|
|
3 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Toong |
|
|
4 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nậm Kè |
|
|
5 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Quảng Lâm |
|
|
6 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nà Hỳ |
|
|
7 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Chà |
|
|
8 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nà Bủng |
|
|
9 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Chà Tở |
|
|
10 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Si Pa Phìn |
|
|
11 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Na Sang |
|
|
12 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Tùng |
|
|
13 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Pa Ham |
|
|
14 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nậm Nèn |
|
|
15 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Pồn |
|
|
16 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Tủa Chùa |
|
|
17 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sín Chải |
|
|
18 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sính Phình |
|
|
19 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Tủa Thàng |
|
|
20 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sáng Nhè |
|
|
21 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Tuần Giáo |
|
|
22 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Quài Tở |
|
|
23 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Mùn |
|
|
24 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Pú Nhung |
|
|
25 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Sinh |
|
|
26 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Ảng |
|
|
27 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nà Tấu |
|
|
28 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Búng Lao |
|
|
29 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Lạn |
|
|
30 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Phăng |
|
|
31 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Thanh Nưa |
|
|
32 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Thanh An |
|
|
33 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Thanh Yên |
|
|
34 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sam Mứn |
|
|
35 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Núa Ngam |
|
|
36 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Nhà |
|
|
37 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Na Son |
|
|
38 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Xa Dung |
|
|
39 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Pu Nhi |
|
|
40 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Luân |
|
|
41 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Tìa Dình |
|
|
42 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Phình Giàng |
|
|
43 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường Điện Biên Phủ |
|
|
44 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường Mường Thanh |
|
|
45 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường Mường Lay |
|
Tổng cộng: 117 cơ quan, tổ chức./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 429/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 881/TTr-SNV ngày 12 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên (có Danh mục kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra và thu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên (bao gồm tài liệu giấy, tài liệu điện tử và một số loại hình tài liệu băng, đĩa, tài liệu ghi âm, ghi hình,…) để quản lý, bảo quản, tổ chức sử dụng và phát huy giá trị tài liệu theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh Điện Biên về ban hành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có tên trong Danh mục tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
CÁC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH
ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 429/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điện Biên)
|
Số TT |
Tên cơ quan, tổ chức |
Ghi chú |
|
I |
Các cơ quan cấp tỉnh |
|
|
1 |
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên |
|
|
2 |
Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
3 |
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
II |
Các cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
3 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
4 |
Sở Công Thương |
|
|
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
6 |
Sở Nội vụ |
|
|
7 |
Sở Ngoại vụ |
|
|
8 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
9 |
Sở Tài chính |
|
|
10 |
Sở Tư pháp |
|
|
11 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
|
12 |
Sở Xây dựng |
|
|
13 |
Sở Y tế |
|
|
14 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
15 |
Thanh tra tỉnh |
|
|
III |
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh |
|
|
1 |
Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
2 |
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Điện Biên |
|
|
IV |
Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước |
|
|
1 |
Ban Tiếp công dân tỉnh |
|
|
2 |
Ban Thi đua - Khen thưởng |
|
|
3 |
Chi cục Nông nghiệp |
|
|
4 |
Chi cục Kiểm lâm |
|
|
5 |
Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai |
|
|
6 |
Chi cục Phát triển nông thôn và Kinh tế hợp tác |
|
|
7 |
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm |
|
|
V |
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
1 |
Trường Cao đẳng Điện Biên |
|
|
2 |
Ban Quản lý dự án các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
|
3 |
Ban Quản lý dự án các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Điện Biên |
|
|
4 |
Ban Quản lý dự án các công trình giao thông |
|
|
5 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 1 |
|
|
6 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 2 |
|
|
7 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 3 |
|
|
8 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 4 |
|
|
9 |
Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất khu vực 5 |
|
|
10 |
Trung tâm Thông tin xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
|
|
VI |
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Trung ương được tổ chức, hoạt động theo ngành dọc ở cấp tỉnh |
|
|
1 |
Thuế tỉnh Điện Biên |
|
|
2 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên |
|
|
3 |
Thống kê tỉnh Điện Biên |
|
|
4 |
Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên |
|
|
5 |
Bưu điện tỉnh Điện Biên |
|
|
6 |
Viễn thông Điện Biên |
|
|
7 |
Công ty Điện lực Điện Biên |
|
|
8 |
Kho bạc Nhà nước khu vực X |
|
|
9 |
Công ty Xăng dầu Điện Biên |
|
|
10 |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên |
|
|
11 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Điện Biên |
|
|
12 |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Điện Biên |
|
|
13 |
Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Điện Biên - Lai Châu, Phòng Giao dịch Điện Biên |
|
|
14 |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Điện Biên |
|
|
VII |
Doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập |
|
|
1 |
Công ty TNHH Xổ số kiến thiết Điện Biên |
|
|
2 |
Công ty TNHH Quản lý thủy nông Điện Biên |
|
|
3 |
Công ty Cổ phần Cấp nước Điện Biên |
|
|
4 |
Công ty Cổ phần In Điện Biên |
|
|
5 |
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dựng |
|
|
6 |
Công ty Cổ phần Công trình giao thông |
|
|
7 |
Công ty Cổ phần Giống nông nghiệp |
|
|
8 |
Công ty Cổ phần Lạc Hồng |
|
|
VIII |
Hội quần chúng ở địa phương do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ |
|
|
1 |
Hội Chữ thập đỏ |
|
|
2 |
Hội Văn học - Nghệ thuật |
|
|
3 |
Liên minh Hợp tác xã |
|
|
4 |
Hội Khuyến học |
|
|
5 |
Hội Luật gia |
|
|
6 |
Hội Đông y |
|
|
7 |
Hội Người cao tuổi |
|
|
8 |
Hội Nhà báo |
|
|
9 |
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật |
|
|
10 |
Hội Cựu Thanh niên xung phong |
|
|
11 |
Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi, người mù |
|
|
12 |
Hội Nạn nhân chất độc da cam/đioxin |
|
|
13 |
Đoàn Luật sư |
|
|
IX |
Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp xã, phường |
|
|
1 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Nhé |
|
|
2 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sín Thầu |
|
|
3 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Toong |
|
|
4 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nậm Kè |
|
|
5 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Quảng Lâm |
|
|
6 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nà Hỳ |
|
|
7 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Chà |
|
|
8 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nà Bủng |
|
|
9 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Chà Tở |
|
|
10 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Si Pa Phìn |
|
|
11 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Na Sang |
|
|
12 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Tùng |
|
|
13 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Pa Ham |
|
|
14 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nậm Nèn |
|
|
15 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Pồn |
|
|
16 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Tủa Chùa |
|
|
17 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sín Chải |
|
|
18 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sính Phình |
|
|
19 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Tủa Thàng |
|
|
20 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sáng Nhè |
|
|
21 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Tuần Giáo |
|
|
22 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Quài Tở |
|
|
23 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Mùn |
|
|
24 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Pú Nhung |
|
|
25 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Sinh |
|
|
26 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Ảng |
|
|
27 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Nà Tấu |
|
|
28 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Búng Lao |
|
|
29 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Lạn |
|
|
30 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Phăng |
|
|
31 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Thanh Nưa |
|
|
32 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Thanh An |
|
|
33 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Thanh Yên |
|
|
34 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Sam Mứn |
|
|
35 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Núa Ngam |
|
|
36 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Nhà |
|
|
37 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Na Son |
|
|
38 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Xa Dung |
|
|
39 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Pu Nhi |
|
|
40 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Mường Luân |
|
|
41 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Tìa Dình |
|
|
42 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Phình Giàng |
|
|
43 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường Điện Biên Phủ |
|
|
44 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường Mường Thanh |
|
|
45 |
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường Mường Lay |
|
Tổng cộng: 117 cơ quan, tổ chức./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh