Quyết định 4288/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 4288/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4288/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 01 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP HẰNG NĂM TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Căn cứ Công văn số 2453/TTCP-C.IV ngày 24/7/2026 của Thanh tra Chính phủ ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 1814/TTr-TTR ngày 24/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ.
Điều 2. Căn cứ Danh mục kèm theo Quyết định này, các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm tại cơ quan, đơn vị mình; đồng thời, xác định cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đối với từng đối tượng để tổ chức triển khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; đơn vị trực thuộc; Doanh nghiệp Nhà nước thuộc quản lý của chính quyền địa phương; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ
KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP HÀNG NĂM THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 10 NGHỊ ĐỊNH SỐ
164/2026/NĐ-CP NGÀY 15/5/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 4288/QĐ-UBND ngày 01/10/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Chức danh có nghĩa vụ kê khai |
|
1 |
Hội đồng nhân dân tỉnh |
Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
2 |
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh |
Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
3 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
4 |
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (Sở và các cơ quan tương đương, BQL Khu kinh tế Đông Nam) |
- Trưởng phòng và tương đương tại văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương tại chi cục và tổ chức tương đương (nếu có) có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương tại đơn vị trực thuộc chi cục và tổ chức tương đương; đơn vị trực thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
5 |
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh |
- Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên tại các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương tại đơn vị trực thuộc đơn vị công lập thuộc UBND tỉnh có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
6 |
Doanh nghiệp Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương |
Trưởng phòng và tương đương trở lên tại các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
7 |
Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân xã, phường |
- Trưởng phòng và tương đương thuộc HĐND, UBND xã, phường có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4288/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 01 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP HẰNG NĂM TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Căn cứ Công văn số 2453/TTCP-C.IV ngày 24/7/2026 của Thanh tra Chính phủ ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 1814/TTr-TTR ngày 24/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ.
Điều 2. Căn cứ Danh mục kèm theo Quyết định này, các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hàng năm tại cơ quan, đơn vị mình; đồng thời, xác định cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đối với từng đối tượng để tổ chức triển khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; đơn vị trực thuộc; Doanh nghiệp Nhà nước thuộc quản lý của chính quyền địa phương; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ
KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP HÀNG NĂM THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 10 NGHỊ ĐỊNH SỐ
164/2026/NĐ-CP NGÀY 15/5/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 4288/QĐ-UBND ngày 01/10/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Chức danh có nghĩa vụ kê khai |
|
1 |
Hội đồng nhân dân tỉnh |
Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
2 |
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh |
Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
3 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
4 |
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (Sở và các cơ quan tương đương, BQL Khu kinh tế Đông Nam) |
- Trưởng phòng và tương đương tại văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương tại chi cục và tổ chức tương đương (nếu có) có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương tại đơn vị trực thuộc chi cục và tổ chức tương đương; đơn vị trực thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
5 |
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh |
- Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên tại các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương tại đơn vị trực thuộc đơn vị công lập thuộc UBND tỉnh có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
6 |
Doanh nghiệp Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương |
Trưởng phòng và tương đương trở lên tại các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
|
7 |
Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân xã, phường |
- Trưởng phòng và tương đương thuộc HĐND, UBND xã, phường có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. - Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh