Quyết định 4202/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 4202/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/08/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4202/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại các Tờ trình số 3272/TTr-QHKT(QKĐ+Pi) ngày 11/7/2025 và số 3553/TTr-QHKT(QKĐ+Pi) ngày 29/7/2025,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
TRIỂN
KHAI CỤ THỂ HÓA ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2045, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2065 (ĐỢT 1)
(Kèm theo Quyết định số 4202/QĐ-UBND ngày 11 tháng 08 năm 2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (sau đây gọi là Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô).
Xác định danh mục, tiến độ triển khai lập các cấp độ quy hoạch bao gồm: quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (theo kế hoạch 05 năm và hằng năm);
Dự kiến nhu cầu vốn hằng năm cho công tác tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn; đề xuất các cơ chế chính sách bố trí, huy động nguồn lực thực hiện theo kế hoạch;
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát;
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4202/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại các Tờ trình số 3272/TTr-QHKT(QKĐ+Pi) ngày 11/7/2025 và số 3553/TTr-QHKT(QKĐ+Pi) ngày 29/7/2025,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
TRIỂN
KHAI CỤ THỂ HÓA ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2045, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2065 (ĐỢT 1)
(Kèm theo Quyết định số 4202/QĐ-UBND ngày 11 tháng 08 năm 2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (sau đây gọi là Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô).
Xác định danh mục, tiến độ triển khai lập các cấp độ quy hoạch bao gồm: quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (theo kế hoạch 05 năm và hằng năm);
Dự kiến nhu cầu vốn hằng năm cho công tác tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn; đề xuất các cơ chế chính sách bố trí, huy động nguồn lực thực hiện theo kế hoạch;
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát;
2. Yêu cầu
Các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn cần được tiến hành rà soát, lập mới, điều chỉnh đảm bảo phù hợp với cấu trúc của hệ thống chính quyền 2 cấp và định hướng phát triển tại Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô, hạn chế ảnh hưởng đến các dự án đầu tư đang triển khai, đáp ứng yêu cầu về tiến độ và chất lượng.
Xác định rõ các loại hình quy hoạch, đảm bảo phủ kín ở các cấp độ quy hoạch theo quy định, tránh chồng lấn gây lãng phí trong công tác lập quy hoạch.
Kế hoạch thực hiện bảo đảm tính khả thi về thời gian, nguồn lực và các điều kiện tổ chức thực hiện; xác định rõ, cụ thể về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;
Quy định nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả, chế độ báo cáo kết quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, làm cơ sở để xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp, kịp thời tháo gỡ khó khăn nhằm đạt được mục tiêu phát triển và thực hiện các nội dung Quy hoạch theo đúng lộ trình.
1. Danh mục, tiến độ triển khai lập quy hoạch (đợt 1):
Tập trung triển khai rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật làm cơ sở để triển khai các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật khung; quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu chức năng,…, đảm bảo phủ kín quy hoạch ở cấp độ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu làm cơ sở để triển khai lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Cụ thể hóa các nội dung Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô được duyệt thông qua việc lập mới, rà soát, điều chỉnh các quy hoạch cấp dưới:
- Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:
+ Sở xây dựng chủ trì tổ chức lập: (1) Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch giao thông Thủ đô (có tích hợp Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050); (2) Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch cấp nước Thủ đô; (3) lập mới Quy hoạch Cao độ nền và thoát nước Thủ đô (giai đoạn trước chưa thực hiện quy hoạch cao độ nền, có kế thừa nội dung quy hoạch thoát nước trước đây); (4) lập mới Quy hoạch không gian ngầm Thủ đô (có kế thừa nội dung khu vực đô thị trung tâm đã được duyệt trước đây).
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì (phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nội vụ) tổ chức lập mới Quy hoạch Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang Thủ đô (Tích hợp 02 quy hoạch: Quy hoạch chất thải rắn và quy hoạch nghĩa trang Thủ đô và có kế thừa các nội dung đã được duyệt trước đây).
- Quy hoạch chung xã:
Lập mới các đồ án quy hoạch chung xã: 50 đồ án tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 đối với khu vực xây dựng (theo Quyết định số 3908-QĐ-UBND ngày 24/7/2025 của UBND Thành phố về việc giao nhiệm vụ tổ chức lập Quy hoạch chung xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội) trên cơ sở rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được duyệt trên địa bàn trước đây, chọn lọc, kế thừa các nội dung còn phù hợp, hạn chế ảnh hưởng đến các dự án đầu tư; cập nhật quy hoạch các khu vực đô thị, nghiên cứu lập quy hoạch đảm bảo phù hợp với cấu trúc của hệ thống chính quyền 2 cấp, mục tiêu phát triển của địa phương và định hướng tại đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô.
- Quy hoạch phân khu đô thị:
(1) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 liên quan chủ trương dự án đầu tư Khu đô thị theo phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định khoản 3, điều 126. Luật Đất đai 2024: 26 đồ án (theo Văn bản số 402/QHKT- KHTH-SQH-ĐTVT ngày 05/02/2025 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc báo cáo tiến độ, kết quả lập Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 liên quan chủ trương dự án đầu tư Khu đô thị theo phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định khoản 3, điều 126. Luật Đất đai, đã được UBND Thành phố thống nhất tại Thông báo số 54/TB-VP ngày 14/02/2025) việc triển khai các đồ án quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 theo kiến nghị tại mục (3) của Văn bản này sẽ được khớp nối về ranh giới, phạm vi và khấu trừ kinh phí lập quy hoạch. Trong quá trình quản lý phát triển đô thị trên địa bàn, Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ báo cáo UBND Thành phố bổ sung các trường hợp phải lập Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 để phục vụ việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
(2) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 đối với các khu vực đô thị được xác định mới tại Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024 so với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011: 12 đồ án (Khu vực mở rộng đô thị về phía Tây và Nam đường vành đai 4; Khu vực mở rộng đô thị khu vực Đông Anh, Gia Lâm (cũ); một số khu vực nêm xanh mở rộng (XB-4, XB-5, XB-6, XN4), phần còn lại của Quy hoạch phân khu đô thị Sông Hồng...).
(3) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/5000 có điều chỉnh về ranh giới quy hoạch, quy mô dân số theo Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024 trên cơ sở điều chỉnh, kế thừa các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011: 12 đồ án (Khu vực mở rộng đến đường vành đai 4; Khu vực đô thị phía Bắc sông Hồng).
(4) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/5000 đối với các quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011, không điều chỉnh về ranh giới quy hoạch, tuy nhiên có điều chỉnh quy mô dân số, định hướng lớn trong khu vực: 01 đồ án (Khu vực phía Đông Sông Hồng (N11)).
(5) Lập mới, điều chỉnh tổng thể các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 đối với các đô thị khác được xác định trong Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024: 12 đồ án (đô thị Sơn Tây (ST2, ST3, ST4 chuyển tiếp từ Danh mục, kế hoạch lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn Thành phố đã được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 04/3/2022), đô thị Phú Xuyên (Khu 1, 2, 3 có thay đổi về phạm vi, quy mô, ranh giới), đô thị Hòa Lạc (phần mở rộng - Bắc Đại lộ Thăng Long và Nam Đại lộ Thăng Long), đô thị Xuân Mai (Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai phần mở rộng), các đô thị Chúc Sơn, Quốc Oai, Liên Quan, Phúc Thọ, Tây Đằng, Tản Viên Sơn; Kim Bài, Đại Nghĩa, Vân Đình).
(6) Đối với các quy hoạch phân khu đô thị có định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất tại đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024 về cơ bản không thay đổi so với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011 (Khu vực nội đô lịch sử, Khu vực nội đô lịch sử mở rộng; Khu vực phía Đông Sông Hồng (N10); một số khu vực nêm xanh, vành đai xanh đã được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011, các Quy hoạch phân khu đô thị cấp 2 tại các đô thị Sóc Sơn, Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai đã được UBND Thành phố phê duyệt) Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với UBND các phường, xã rà soát, báo cáo UBND Thành phố kết quả theo quy định, báo cáo UBND Thành phố xem xét điều chỉnh (tổng thể, cục bộ) và bổ sung tại đợt tiếp theo.
- Quy hoạch phân khu khu chức năng:
(1) Lập Quy hoạch phân khu khu công nghiệp, tỷ lệ 1/2000: 09 đồ án (UBND Thành phố đã có Quyết định số 3826/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 về việc giao nhiệm vụ tổ chức lập các Quy hoạch phân khu công nghiệp, tỷ lệ 1/2000).
(2) Đối với việc lập quy hoạch khu vực TOD và vùng phụ cận theo Quy định tại Điều 25 Luật đường sắt ngày 27/6/2025, Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội đề xuất, báo cáo UBND Thành phố về việc lập quy hoạch đối với các khu vực TOD ( ga Ngọc Hồi, ga Hà Nội, ga Yên Viên, ) để đảm bảo nghiên cứu đồng bộ phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến, quy hoạch khu vực TOD.
(3) Đối với các khu chức năng do các Nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đề xuất giao nhà đầu tư lập Quy hoạch phân khu: Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ báo cáo UBND Thành phố theo từng trường hợp cụ thể khi phát sinh nhu cầu.
(Các nội dung triển khai cụ thể Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô theo phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
III. DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN HẰNG NĂM CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Ưu tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách cho công tác lập quy hoạch, đặc biệt tập trung vào giai đoạn năm 2025 - 2027 để hoàn thành, phủ kín các quy hoạch chung xã tỷ lệ 1/5000 (1/10.000), các quy hoạch phân khu đô thị, phân khu chức năng (tỷ lệ 1/2000, 1/5000); Ngoài ra tiếp tục huy động, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước để lập quy hoạch theo quy định hiện hành.
Dự kiến nhu cầu vốn năm 2025 - 2026 cho công tác tổ chức lập quy hoạch:
|
TT |
Loại hình quy hoạch |
Số lượng |
Quy mô (Ha) |
Kinh phí (tỷ đồng) |
|
1 |
Quy hoạch không gian ngầm, chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật |
5 |
toàn TP |
84,2 |
|
2 |
Quy hoạch chung xã |
50 |
167.972 |
27,5 |
|
3 |
Quy hoạch phân khu đô thị, 1/2000 (phục vụ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư) |
26 |
1.606 |
26,3 |
|
4 |
Quy hoạch phân khu đô thị, 1/2000 (lập mới theo QHC 2024) |
12 |
39.126 |
88,1 |
|
5 |
Quy hoạch phân khu đô thị, 1/5000 (Lập mới và điều chỉnh tổng thể) |
13 |
34.537 |
66,7 |
|
6 |
Quy hoạch phân khu các đô thị khác được xác định trong đồ án QHC Thủ đô (1/2000) |
18 |
23.973 |
73,5 |
|
7 |
Quy hoạch phân khu chức năng |
09 |
3.121 |
15,6 |
|
|
Tổng cộng (tạm tính): |
|
|
381,9 |
Kinh phí trên là tạm tính, trong quá trình lập đề cương, dự toán cần rà soát, loại trừ khối lượng trùng lặp, tiết kiệm ngân sách theo quy định.
IV. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Kế hoạch kiểm tra, giám sát
- Cơ quan chủ trì: Sở Quy hoạch - Kiến trúc là đơn vị thường trực, chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc triển khai các nội dung của Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô.
- Đối tượng kiểm tra: Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Nội dung kiểm tra:
+ Tiến độ thực hiện các đồ án quy hoạch được giao.
+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục pháp lý về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
+ Việc huy động, sử dụng nguồn lực theo kế hoạch được phê duyệt.
+ Tình trạng vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Tần suất: Kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND Thành phố.
2. Quy định nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
- Nội dung đánh giá:
+ Mức độ hoàn thành các danh mục quy hoạch được giao (tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã, quy hoạch chuyên ngành).
+ Chất lượng đồ án quy hoạch: tính đồng bộ, khả thi, đáp ứng định hướng phát triển trong Quy hoạch chung đã điều chỉnh.
+ Hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình lập và triển khai thực hiện quy hoạch.
+ Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác.
+ Tính kịp thời trong việc xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Tiêu chí đánh giá cụ thể:
|
Tiêu chí |
Chỉ số định lượng |
|
Tỷ lệ quy hoạch phủ kín theo kế hoạch |
≥ 90% |
|
Số lượng đồ án lập đúng hạn |
≥ 85% |
|
Tỷ lệ giải ngân vốn lập quy hoạch |
≥ 95% |
|
Số vướng mắc xử lý kịp thời |
≥ 80% |
|
Đánh giá hài lòng của cơ quan phối hợp |
≥ 80% |
- Chủ thể thực hiện báo cáo: Tất cả các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã được giao nhiệm vụ trong kế hoạch thực hiện quy hoạch.
- Tần suất báo cáo:
+ Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6 và 20/12 hàng năm)
+ Báo cáo tổng hợp gửi về Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 25/6 và 25/12 hằng năm.
- Hình thức: Văn bản giấy kèm file mềm qua hệ thống quản lý văn bản điều hành của Thành phố.
- Nội dung báo cáo:
+ Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
+ Khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.
+ Đề xuất điều chỉnh (nếu có).
1. UBND Thành phố phân công đồng chí Dương Đức Tuấn, Phó Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã triển khai thực hiện kế hoạch này.
2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
- Theo chức năng, nhiệm vụ, Sở Quy hoạch - Kiến trúc là cơ quan thường trực, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện Kế hoạch này; Báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện sau khi kết thúc thời gian thực hiện Kế hoạch; Kiến nghị, đề xuất UBND Thành phố. Tổng hợp, tham mưu Đảng ủy UBND Thành phố báo cáo Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy về kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu.
- Chủ trì phối hợp với UBND các phường, xã rà soát các quy hoạch đã được duyệt, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố bổ sung kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô, kịp thời điều chỉnh hoặc hủy bỏ quy hoạch đã quá thời hạn, không phù hợp với các quy hoạch cấp trên và không có tính khả thi.
3. Ủy ban nhân dân các phường, xã:
- Xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, báo cáo cấp ủy để lãnh đạo, chỉ đạo các hệ thống chính trị phối hợp thực hiện, đảm bảo quy trình quy định của pháp luật.
- Chủ động rà soát các quy hoạch trên địa bàn, đề xuất danh mục các quy hoạch cần phải tổ chức lập mới, điều chỉnh để phục vụ công tác quản lý, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, gửi sở Quy hoạch - Kiến trúc tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét bổ sung vào danh mục.
4. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội, Ban quản lý đồ án quy hoạch kiến trúc (Sở Quy hoạch - Kiến trúc), Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội: Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng.
5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu các quy định hiện hành, tham mưu UBND Thành phố về nguồn vốn, quy trình thực hiện bố trí vốn cho các đồ án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách Thành phố và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để các đơn vị tổ chức thực hiện.
6. Văn phòng UBND Thành phố:
Trên cơ sở báo cáo của cơ quan thường trực, tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố đưa kết quả việc thực hiện Kế hoạch vào nội dung giao ban tháng, giao ban quý của UBND Thành phố.
7. Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các phường, xã chịu trách nhiệm về danh mục, Kế hoạch lập các đồ án quy hoạch đề xuất. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc với vai trò cơ quan chủ trì và cơ quan thường trực
của Thành phố có trách nhiệm tham mưu, báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo thực hiện kịp thời với các trường hợp phát sinh, các khó khăn vướng mắc. UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố, các đơn vị có liên quan, UBND các phường, xã khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo những vướng mắc, khó khăn phát sinh về cơ quan thường trực để tổng hợp chung, báo cáo UBND Thành phố kịp thời chỉ đạo, giải quyết.
Phụ
lục 1: Danh mục, kế hoạch thực hiện các đồ án quy hoạch triển khai cụ thể hóa đồ
án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065
(đợt 1)
(Kèm
theo Quyết định số: 4202/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TTT |
Tên quy hoạch |
Tỷ lệ lập quy hoạch |
Địa điểm |
Quy mô |
Đơn vị tổ chức thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Đề xuất |
Ghi chú |
|
|
(Ha) |
(đề xuất) |
Bắt đầu |
Kết thúc |
||||||
|
|
-2 |
-3 |
-4 |
-5 |
-6 |
|
-7 |
|
-9 |
|
Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Điều chỉnh Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô |
1/10.000 |
toàn Thành phố |
|
Sở Xây dựng |
2025 |
2027 |
Điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch cấp trên. |
tích hợp QH bến, bãi đỗ xe và trạm dừng nghỉ trên địa bàn Thành phố được duyệt trước đây |
|
2 |
Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô |
1/10.000 |
toàn Thành phố |
|
Sở Xây dựng |
2025 |
2027 |
Điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch cấp trên. |
|
|
3 |
Quy hoạch Cao độ nền và thoát nước Thủ đô |
1/10.000 |
toàn Thành phố |
|
Sở Xây dựng |
2025 |
2027 |
Lập mới (giai đoạn trước chưa thực hiện nội dung về cao độ nền) |
tích hợp Quy hoạch thoát nước Thủ đô được duyệt trước đây |
|
4 |
Quy hoạch Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang Thủ đô |
1/10.000 |
toàn Thành phố |
|
Sở NN-MT chủ trì, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ phối hợp |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Tích hợp 02 quy hoạch: QH Chất thải rắn và QH Nghĩa trang Thủ đô được duyệt trước đây. |
|
5 |
Quy hoạch không gian ngầm Thủ đô |
1/10.000 |
Toàn thành phố |
|
Sở Xây dựng |
2025 |
2027 |
Lập mới |
nghiên cứu, kế thừa QH không gian XD ngầm đô thị trung tâm Thành phố được duyệt trước đây |
|
|
|
167972 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Xã Thượng Phúc |
1/10.000-1/5.000 |
|
1935 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
2 |
Xã Thường Tín |
1/10.000-1/5.000 |
|
525 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
3 |
Xã Chương Dương |
1/10.000-1/5.000 |
|
1599 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
4 |
Xã Phú Xuyên |
1/10.000-1/5.000 |
|
773 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
5 |
Xã Phượng Dực |
1/10.000-1/5.000 |
|
4123 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
6 |
Xã Chuyên Mỹ |
1/10.000-1/5.000 |
|
3274 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
7 |
Xã Đại Xuyên |
1/10.000-1/5.000 |
|
5166 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
8 |
Xã Thanh Oai |
1/10.000-1/5.000 |
|
1498 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
9 |
Xã Bình Minh |
1/10.000-1/5.000 |
|
1034 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
10 |
Xã Tam Hưng |
1/10.000-1/5.000 |
|
812 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
11 |
Xã Dân Hòa |
1/10.000-1/5.000 |
|
3843 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
12 |
Xã Vân Đình |
1/10.000-1/5.000 |
|
3012 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
13 |
Xã Ứng Thiên |
1/10.000-1/5.000 |
|
3400 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
14 |
Xã Hòa Xá |
1/10.000-1/5.000 |
|
4042 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
15 |
Xã Ứng Hòa |
1/10.000-1/5.000 |
|
6780 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
16 |
Xã Mỹ Đức |
1/10.000-1/5.000 |
|
4184 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
17 |
Xã Hồng Sơn |
1/10.000-1/5.000 |
|
5438 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
18 |
Xã Phúc Sơn |
1/10.000-1/5.000 |
|
4931 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
19 |
Xã Hương Sơn |
1/10.000-1/5.000 |
|
6911 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
20 |
Xã Phú Nghĩa |
1/10.000-1/5.000 |
|
3200 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
21 |
Xã Xuân Mai |
1/10.000-1/5.000 |
|
1946 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
22 |
Xã Trần Phú |
1/10.000-1/5.000 |
|
4058 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
23 |
Xã Hòa Phú |
1/10.000-1/5.000 |
|
2987 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
24 |
Xã Quảng Bị |
1/10.000-1/5.000 |
|
3714 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
25 |
Xã Minh Châu |
1/10.000-1/5.000 |
|
1036 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
26 |
Xã Quảng Oai |
1/10.000-1/5.000 |
|
1020 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
27 |
Xã Vật Lại |
1/10.000-1/5.000 |
|
5175 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
28 |
Xã Cổ Đô |
1/10.000-1/5.000 |
|
5325 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
29 |
Xã Bất Bạt |
1/10.000-1/5.000 |
|
5643 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
30 |
Xã Suối Hai |
1/10.000-1/5.000 |
|
1024 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
31 |
Xã Ba Vì |
1/10.000-1/5.000 |
|
8127 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
32 |
Xã Yên Bài |
1/10.000-1/5.000 |
|
6739 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
33 |
Xã Đoài Phương |
1/10.000-1/5.000 |
|
5710 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
34 |
Xã Phúc Thọ |
1/10.000-1/5.000 |
|
3966 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
35 |
Xã Phúc Lộc |
1/10.000-1/5.000 |
|
4115 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
36 |
Xã Hát Môn |
1/10.000-1/5.000 |
|
3767 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
37 |
Xã Thạch Thất |
1/10.000-1/5.000 |
|
2578 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
38 |
Xã Hạ Bằng |
1/10.000-1/5.000 |
|
1889 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
39 |
Xã Tây Phương |
1/10.000-1/5.000 |
|
2623 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
40 |
Xã Hòa Lạc |
1/10.000-1/5.000 |
|
1412 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
41 |
Xã Yên Xuân |
1/10.000-1/5.000 |
|
3875 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
42 |
Xã Quốc Oai |
1/10.000-1/5.000 |
|
415 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
43 |
Xã Hưng Đạo |
1/10.000-1/5.000 |
|
2490 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
44 |
Xã Kiều Phú |
1/10.000-1/5.000 |
|
945 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
45 |
Xã Phú Cát |
1/10.000-1/5.000 |
|
1412 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
46 |
Xã Sóc Sơn |
1/10.000-1/5.000 |
|
1710 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
47 |
Xã Đa Phúc |
1/10.000-1/5.000 |
|
3990 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
48 |
Xã Nội Bài |
1/10.000-1/5.000 |
|
1154 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
49 |
Xã Trung Giã |
1/10.000-1/5.000 |
|
7752 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
50 |
Xã Kim Anh |
1/10.000-1/5.000 |
|
4895 |
UBND xã |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch |
|
|
|
1606,45 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Khu đô thị G18 |
1/2000 |
xã Phúc Thịnh |
11,16 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
Phục vụ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
|
2 |
Khu đô thị G9 (Khu đô thị Tây Bắc Sông Thiếp) |
1/2000 |
xã Thiên Lộc |
51,32 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
3 |
Khu đô thị G21 |
1/2000 |
xã Vĩnh Thanh |
43,9 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
4 |
Khu đô thị G22 |
1/2000 |
xã Vĩnh Thanh |
80,2 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
5 |
Khu đô thị G23 |
1/2000 |
xã Thiên Lộc |
52,7 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
6 |
Xây dựng khu đô thị mới G10 |
1/2000 |
xã Thiên Lộc |
32,8 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
7 |
Xây dựng khu đô thị mới G12 |
1/2000 |
xã Đông Anh |
39,7 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
8 |
Xây dựng khu đô thị mới G13 |
1/2000 |
xã Đông Anh |
44,2 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
9 |
Xây dựng khu đô thị mới G17 |
1/2000 |
xã Phúc Thịnh |
20,6 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
10 |
Xây dựng khu đô thị mới G3 |
1/2000 |
xã Thiên Lộc |
80,46 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
11 |
Xây dựng khu đô thị mới G5 |
1/2000 |
xã Phúc Thịnh |
56,11 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
12 |
Xây dựng khu đô thị mới G14 |
1/2000 |
xã Đông Anh |
54,6 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
13 |
Xây dựng khu đô thị mới G1 |
1/2000 |
xã Phúc Thịnh |
43,53 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
14 |
Xây dựng khu đô thị mới G4 |
1/2000 |
xã Thiên Lộc |
120,83 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
15 |
Xây dựng khu đô thị mới G4-1 |
1/2000 |
xã Phúc Thịnh |
48,6 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
16 |
Khu đô thị mới cao cấp Đông Anh (G29) |
1/2000 |
xã Đông Anh |
107,1 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
17 |
Khu đô thị mới Xuân Canh (G30) |
1/2000 |
xã Đông Anh |
18,76 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
18 |
Dự án khu đô thị xanh thuộc ô đất B3-3 |
1/2000 |
xã Thanh Trì |
23 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
19 |
Dự án Khu đô thị Sông Hòa Bình thuộc ô đất ký hiệu A3 trong đồ án phân khu đô thị S5 |
1/2000 |
xã Đại Thanh |
36,8 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
20 |
Đầu tư xây dựng khu đô thị mới Hữu Hoà |
1/2000 |
xã Đại Thanh |
137,7 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
21 |
Khu đô thị mới Vĩnh Quỳnh |
1/2000 |
xã Đại Thanh - Ngọc Hồi |
26,7 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
22 |
Khu đô thị mới Đại Áng, thuộc ô đất ký hiệu C1-1, C1-2 trong đồ án phân khu đô thị S5 |
1/2000 |
xã Đại Thanh - Ngọc Hồi |
38,48 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
23 |
Khu đô thị mới Đan Phượng |
1/2000 |
xã Ô Diên |
128 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
24 |
Khu đô thị mới Tân Lập |
1/2000 |
xã Ô Diên |
40 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
25 |
Đầu tư xây dựng khu đô thị mới ven sông Đuống thuộc phân khu đô thị N9 |
1/2000 |
xã Phù Đổng |
226,88 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
26 |
Khu đô thị mới Sơn Đồng - X1 |
1/2000 |
xã Sơn Đồng |
42,32 |
UBND xã |
2025 |
2026 |
Lập mới |
|
|
|
|
73.663 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Khu vực đô thị mở rộng về phía Tây và Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực mở rộng đến đường vành đai 4 (Khu C) |
1/2.000 |
|
15.805 |
|
|
|
|
Gồm các QHPK S1, S2, S3, S4, S5, GS, GSA |
|
a |
Quy hoạch phân khu đô thị C1 |
1/5.000 |
phường Thượng Cát, Tây Tựu, xã Ô Diên, Hoài Đức |
2.409 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK S1, S2, 1 phần GS |
|
b |
Quy hoạch phân khu đô thị C2 |
1/5.000 |
phường Xuân Phương, xã Hoài Đức, Dương Quế, Sơn Đồng |
3.700 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK S2, S3, 1 phần GS |
|
c |
Quy hoạch phân khu đô thị C3 |
1/5.000 |
phường Tây Mỗ, Đại Mỗ, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, xã An Khánh |
3.389 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK S3, S4, 1 phần GS |
|
d |
Quy hoạch phân khu đô thị C4 |
1/5.000 |
phường Hà Đông, Kiến Hưng, Phú Lương, Yên Nghĩa, xã Đại Thanh, Bình Minh, Tam Hưng |
2.386 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK S4, 1 phần GS |
|
e |
Quy hoạch phân khu đô thị C5 |
1/5.000 |
phường Yên Sở, xã Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phú, Thường Tín, Hồng Vân |
3.921 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK một phần S5, GS(A) |
|
1.2 |
Quy hoạch phân khu đô thị phía Tây đường vành đai 4 (Khu D) |
|
|
15.031 |
|
|
|
|
|
|
a |
QHPK đô thị Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 2 (Từ Nam sông Hồng đến đại lộ Thăng Long): D1 |
1/2.000 |
xã Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Quế, Sơn Đồng |
3.094 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (đã giao) |
Khu vực mở rộng theo QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025)) |
|
b |
QHPK đô thị Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 3 (Từ Đại lộ Thăng Long đến trục đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên): D2, XN3 |
1/2.000 |
phường Yên Nghĩa, xã Anh Khánh, Bình Minh, Tam Hưng |
4.740 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (đã giao) |
Khu vực mở rộng theo QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025)) |
|
c |
QHPK đô thị Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 4 (Từ tuyến đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên đến đê sông Hồng) tại huyện Thường Tín: D3, XN3 |
1/2.000 |
xã Thường Tín, Hồng Vân, Thượng Phúc, Chương Dương |
4.635 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (đã giao) |
Khu vực mở rộng theo QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025)) |
|
d |
XN4 |
1/2.000 |
xã Liên Minh, Đan Phượng, Ô Diên |
2.562 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Khu vực sông Đáy thuộc huyện Đan Phượng |
|
2 |
Khu vực Bắc Sông hồng (Khu E1-E3) |
|
|
29.908 |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Quy hoạch phân khu đô thị E1 |
|
|
8.093 |
|
|
|
|
Gồm QHPK N1, N2, N3, 1 phần QHPK GN, 1 phần QHPK R, khu vực QH mới |
|
a |
E1-1 (QHPK đô thị Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 1 (Bắc sông Hồng)) |
1/2.000 |
xã Kim Anh, Nội Bài, Tiến Thắng, Yên Lãng |
3.300 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (đã giao) |
QHPK mới. UBND Thành phố đã có Quyết định số 2209/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 phê duyệt Nhiệm vụ QHPK |
|
b |
E1-2 |
1/5.000 |
xã Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh |
3.972 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK N1, 1 phần QHPK N2, N3, 1 phần QHPK GN |
|
c |
E1-3 |
1/5.000 |
xã Quang Minh, Phúc Thịnh |
821 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm 1 phần QHPK N2, N3, 1 phần QHPK GN |
|
2.2 |
Quy hoạch phân khu đô thị E2 |
|
|
10.159 |
|
|
|
|
|
|
a |
E2-1 |
1/5.000 |
xã Thiên Lộc, Vĩnh Thanh |
1.502 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK N4, 1 phần QHPK GN, 1 phần QHPK R1-5 |
|
b |
E2-2 |
1/5.000 |
xã Phúc Thịnh, Đông Anh |
2.089 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK N7, 1 phần QHPK GN |
|
c |
E2-3 (không gồm 718ha nằm trong khu vực Quy hoạch phân khu đô thị khu vực phía Đông xã Thư Lâm) |
1/5.000 |
xã Phúc Thịnh, Thư Lâm |
2.720 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK N5, N6, 1 phần QHPK GN |
|
d |
E2-4 |
1/5.000 |
xã Vĩnh Thanh, Đông Anh |
1.750 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK N8, GNA, 1 phần QHPK R1- 5, 1 phần QHPK GN |
|
e |
Quy hoạch phân khu đô thị khu vực phía Đông xã Thư Lâm |
1/2.000 |
xã Thư Lâm |
2.098 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới |
TP đã có QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021- 2025); Quyết định Phê duyệt Nhiệm vụ số 3622/QĐ-UBND ngày01/7/2025 |
|
2.3 |
Khu vực nêm xanh (XB1-XB6) |
|
|
11.656 |
|
|
|
|
|
|
a |
XB4 |
1/2.000 |
xã Phúc Thịnh, Thư Lâm, Nội Bài, Đa Phúc |
3.924 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Vành đai xanh (phần còn lại của huyện Đông Anh, Sóc Sơn) |
|
b |
XB5 |
1/2.000 |
xã Phúc Thịnh, Quang Minh, Nội Bài, Sóc Sơn |
3.971 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới (bao gồm cả khu vực sân bay Nội Bài) |
Khu vực sân bay Nội Bài và phụ cận;Vành đai xanh (phần còn lại của huyện Sóc Sơn) |
|
c |
XB6 |
1/2.000 |
xã Tiến Thắng, Yên Lãng |
3.761 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Vành đai xanh (phần còn lại của huyện Mê Linh) |
|
3 |
Khu vực Đông Sông hồng |
|
|
12.919 |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Quy hoạch phân khu đô thị E5 |
1/2.000 |
|
10.951 |
|
|
|
|
|
|
a |
E5-1A, E51-B (không gồm 963ha nằm trong khu vực mở rộng phía Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội 1/2000) |
1/5.000 |
xã Đông Anh, Phù Đổng |
3.272 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt) |
Gồm QHPK N9, 1 phần QHPK GN |
|
b |
E5-2, E5-3 (không gồm diện tích nằm trong khu vực mở rộng phía Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội 1/2000) |
1/5.000 |
xã Gia Lâm, Thuận An, Bát tràng |
2.606 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Điều chỉnh tổng thể |
QHPK N11 |
|
c |
Khu vực mở rộng phía Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội |
1/2.000 |
xã Gia Lâm, Thuận An, Phù Đổng |
5.073 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2026 |
Lập mới |
TP đã có QĐ số 3019/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 về việc phê duyệt Nhiệm vụ QHPK ĐT |
|
3.2 |
Quy hoạch phân khu đô thị Sông Hồng (SH) |
|
|
1.968 |
|
|
|
|
|
|
a |
Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng – Đoạn 1a (từ ranh giới đô thị Trung tâm đến cầu Hồng Hà) |
1/2.000 |
xã Yên Lãng, Liên Minh, Ô Diên |
1.361 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2030 |
Lập mới |
|
|
b |
Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng (từ cầu Mễ Sở đến hết ranh giới đô thị trung tâm) |
1/2.000 |
xã Hồng Vân, Chương Dương |
607 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2030 |
Lập mới |
|
|
Quy hoạch phân khu các đô thị khác được xác định trong đồ án QHC Thủ đô |
|
|
27.478 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đô thị Tây Đằng |
1/2.000 |
xã Quảng Oai, Vật Lại |
864 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
2 |
Đô thị Tản Viên Sơn |
1/2.000 |
xã Suối Hai |
478 |
UBND xã Suối Hai |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
3 |
Đô thị Phúc Thọ |
1/2.000 |
xã Phúc Thọ, Thạch Thất, Hát Môn |
1.703 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
4 |
Đô thị Liên Quan |
1/2.000 |
xã Thạch Thất, Tây Phương |
468 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
5 |
Đô thị Quốc Oai |
1/2.000 |
xã Kiều Phú, Tây Phương, Quốc Oai |
2.119 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
6 |
Đô thị Chúc Sơn |
1/2.000 |
phường Chương Mỹ, xã Phú Nghĩa |
4.723 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
phạm vi mở rộng bao gồm toàn bộ phường Chương Mỹ |
|
7 |
Đô thị Kim Bài |
1/2.000 |
xã Thanh Oai, Tam Hưng |
1.410 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
8 |
Đô thị Vân Đình |
1/2.000 |
xã Vân Đình, Ứng Thiên, Phượng Dực, Ứng Hòa |
1.722 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
9 |
Đô thị Đại Nghĩa |
1/2.000 |
xã Mỹ Đức, Hương Sơn |
1.089 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
10 |
Quy hoạch phân khu đô thị Phú Xuyên (khu 1) |
1/2.000 |
Xã Thượng Phúc, Phương Dực, Chuyên Mỹ, Phú Xuyên, Đại Xuyên |
1.190 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Trong quá trình triển khai có thể xem xét lập 01 QHPK để đảm bảo tiến độ |
|
11 |
Quy hoạch phân khu đô thị Phú Xuyên (khu 2) |
1/2.000 |
Xã Chuyên Mỹ, Phú Xuyên |
1.850 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
12 |
Quy hoạch phân khu đô thị Phú Xuyên (khu 3) |
1/2.000 |
Xã Phú Xuyên, Đại Xuyên |
2.180 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
13 |
Quy hoạch phân khu đô thị Hòa Lạc phần mở rộng (Bắc Đại lộ Thăng Long) |
1/2.000 |
Xã Hòa Lạc, Hạ Bằng, Thạch Thất, Kiều Phú |
1.500 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
14 |
Quy hoạch phân khu đô thị Hòa Lạc phần mở rộng (Nam Đại lộ Thăng Long) |
1/2.000 |
Xã Hòa Lạc, Hạ Bằng, Thạch Thất, Kiều Phú |
1.090 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
15 |
Quy hoạch phân khu đô thị ST2 |
1/2.000 |
Phường Sơn Tây |
460 |
UBND phường Sơn Tây |
2025 |
2027 |
Chuyển tiếp |
UBND Thành phố đã phê duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập (456ha). Đề xuất vi chỉnh ranh giới, lấy thêm phần diện tích đất ngoài đê giáp ST1 để đảm bảo phủ kín quy hoạch |
|
16 |
Quy hoạch phân khu đô thị ST3 |
1/2.000 |
Phường Tùng Thiện và xã Suối Hai, Yên Bài |
1.940 |
UBND Phường Tùng Thiện |
2025 |
2027 |
Chuyển tiếp |
UBND Thành phố đã phê duyệt dự toán và giao UBND TX Sơn Tây tổ chức lập. Đề xuất mở rộng hết địa giới hành chính Phường Tùng Thiện và phần diện tích các xã Suối Hai, Yên Bài nằm trong ranh giới đô thị Sơn Tây nhằm phủ kín quy hoạch phân khu |
|
17 |
Quy hoạch phân khu đô thị ST4 |
1/2.000 |
Phường Sơn Tây , Tùng Thiện và xã Quảng Oai |
1.320 |
Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội) |
2025 |
2027 |
Chuyển tiếp |
UBND Thành phố đã phê duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập. Đề xuất điều chỉnh ranh giới nhằm hình thành tổ hợp giáo dục và di tích. |
|
18 |
Quy hoạch phân khu khu chức năng vùng hồ Xuân Khanh và phụ cận |
1/2.000 |
Phường Tùng Thiện, xã Quảng Oai và Suối Hai |
1.232 |
UBND Phường Tùng Thiện |
2025 |
2027 |
Chuyển tiếp |
UBND Thành phố đã phê duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập. Để đẩy nhanh tiến độ các quy hoạch phân khu trên địa bàn, đề xuất ủy quyền cho UBND phường Tùng Thiện tổ chức lập quy hoạch. |
|
19 |
Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai phần mở rộng |
1/2.000 |
xã Phú Cát |
140 |
UBND xã Phú Cát |
2025 |
2027 |
Lập mới |
|
|
|
|
3.121 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
QHPK Khu CN Tiến Thắng |
1/2.000 |
Xã Tiến Thắng |
450 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
2 |
QHPK Khu CN Phú Nghĩa II |
1/2.000 |
Xã Phú Nghĩa |
389 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
3 |
QHPK Khu CN Khu Cháy |
1/2.000 |
Xã Vân Đình |
550 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
4 |
QHPK Khu CN Bắc Phú Xuyên |
1/2000 |
Xã Phú Xuyên |
215 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
5 |
QHPK Khu CN Thanh Vân-Tân Ước |
1/2.000 |
Xã Dân Hòa |
400 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
6 |
QHPK Khu CN Xuân Dương |
1/2.000 |
Xã Dân Hòa |
350 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
7 |
QHPK Khu CN Ba Vì |
1/2.000 |
Xã Cổ Đô |
310 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
8 |
QHPK Khu CN Phù Đổng |
1/2.000 |
Xã Phù Đổng |
370 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
|
9 |
QHPK Khu CN Phụng Hiệp mở rộng |
1/2.000 |
Xã Chương Dương và xã Thượng Phúc |
87 |
Ban QL Khu CNC&KCN |
2025 |
2027 |
Lập mới |
Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch |
Ghi chú: phạm vi, quy mô, ranh giới cụ thể sẽ được chính xác hóa trong giai đoạn lập Đề cương, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khớp nối, tránh chồng lấn phạm vi lập quy hoạch)

Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh