Quyết định 42/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
| Số hiệu | 42/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/06/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sóc Trăng |
| Người ký | Lâm Hoàng Nghiệp |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2025/QĐ-UBND |
Sóc Trăng, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 17/6/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng đơn giá tại quy định này để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2025/QĐ-UBND |
Sóc Trăng, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 17/6/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng đơn giá tại quy định này để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 3. Quy định áp dụng
1. Nội dung đơn giá
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng gồm các loại sau:
a) Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng
- Nhà tạm.
- Nhà kiên cố 1 tầng.
- Nhà có số tầng từ 2 đến 6 tầng.
- Nhà có số tầng từ 7 tầng trở lên.
- Biệt thự 1 tầng.
- Biệt thự >= 2 tầng.
- Các loại công trình khác.
b) Đom giá cấu kiện, vật kiến trúc.
2. Quy định áp dụng
2.1. Áp dụng đơn giá để tính giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng
a) Đối với nhà, nhà ở và công trình xây dựng phù hợp với mô tả trong đơn giá thì áp dụng theo đơn giá tương ứng; đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng có một vài bộ phận không đúng theo mô tả trong bảng đơn giá thì tính lại đơn giá bộ phận đó theo đơn giá bộ phận cấu kiện để điều chỉnh (tăng hoặc giảm) cho phù hợp với thực tế; đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng có đơn vị tính thực tế khi sử dụng đền bù chưa phù hợp với đơn vị tính công bố tại quy định này thì tổ chức xác định lại khối lượng và đơn vị tính để phù hợp theo thực tế.
Cách xác định giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng có bộ phận hoặc cấu kiện không phù hợp với mô tả trong bảng đơn giá như sau:

Trong đó:
- G: Giá trị của nhà, nhà ở, công trình xây dựng mới.
- S: Tổng diện tích sàn xây dựng của nhà, nhà ở hoặc công trình xây dựng.
- D: Đơn giá xây dựng mới theo bảng đơn giá.
- D1: Đơn giá đặc điểm sai khác được cộng thêm hoặc trừ bớt vào đơn giá (D).
- D2: Đơn giá cấu kiện, bộ phận sai khác cộng thêm hoặc trừ bớt vào đơn giá (D).
- C: Khối lượng cấu kiện, bộ phận sai.
b) Những cấu kiện, vật kiến trúc khác tính theo khối lượng thực tế nhân với đơn giá bộ phận, cấu kiện, vật kiến trúc.
2.2. Xác định giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng
a) Xác định giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng mới.
Giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng mới được xác định theo loại nhà và công trình, diện tích sàn xây dựng của nhà, nhà ở, công trình xây dựng theo công thức sau:
Gxm = S x D
Trong đó:
- Gxm: Giá trị của nhà, nhà ở, công trình xây dựng mới.
- S: Tổng diện tích sàn xây dựng của nhà, nhà ở, công trình xây dựng.
- D: Đơn giá xây dựng mới.
Đối với công trình xây dựng có đơn vị tính thực tế khi sử dụng đền bù chưa phù hợp với đơn vị tính công bố tại quy định này thì tổ chức xác định lại khối lượng và đơn vị tính để phù hợp theo thực tế.
b) Xác định giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng theo hiện trạng.
Giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng hiện trạng được xác định dựa trên loại nhà và công trình, diện tích sàn xây dựng và tỷ lệ còn lại của nhà và công trình.
Ght = S x D x K
Trong đó:
- Ght: Giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng tại thời điểm xác định.
- S: Tổng diện tích sàn xây dựng của nhà, nhà ở, công trình xây dựng.
- D: Đơn giá xây dựng mới.
- K: Tỷ lệ giá trị còn lại của nhà, nhà ở, công trình xây dựng.
Đối với công trình xây dựng có đơn vị tính thực tế khi sử dụng đền bù chưa phù hợp với đơn vị tính công bố tại quy định này thì tổ chức xác định lại khối lượng và đơn vị tính để phù hợp theo thực tế.
2.3 Các công trình, vật kiến trúc khác không phù hợp hoặc không có trong bảng đơn giá này, Hội đồng bồi thường tổ chức lập (nếu có đủ năng lực) hoặc thuê các đơn vị có đủ năng lực xác định giá trị theo thực tế, tổ chức thẩm tra, thông qua cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt (Nội dung thẩm tra của đơn vị tư vấn và thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng).
Điều 4. Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
|
Bảng đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng |
|||
|
1. Bảng đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng (Cao độ nền nhà hoàn thiện <=0,5m so với nền sân hoàn thiện) |
|||
|
STT |
Loại nhà và đặc điểm nhà |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
|
A |
Nhà tạm |
|
(đồng/m²) |
|
1 |
Nhà khung cột gỗ, cột gạch, cột bê tông đúc sẵn, mái lá, mái tole, vách lá, vách tole, không trần, nền láng xi măng |
m² |
1.372.000 |
|
2 |
Nhà tiền chế cột thép hoặc cột bê tông đúc sẵn, nền láng xi măng, vách tole, mái tole |
m² |
1.468.000 |
|
3 |
Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền gạch bông, nền gạch tàu |
m² |
153.000 |
|
|
Nền lát gạch ceramic |
m² |
174.000 |
|
|
Nền lát gạch granite, bóng kiếng |
m² |
308.000 |
|
|
Nền đất |
m² |
-62.000 |
|
|
Vách ván |
m² |
170.000 |
|
|
Mặt đứng chính tường xây gạch dày 10cm |
m² |
108.000 |
|
B |
Nhà kiên cố 1 tầng |
|
(đồng/m²) |
|
I |
Nhà độc lập, khung cột BTCT (kể cả cột BTĐS, cột gỗ, cột thép, khung thép), (móng không phải BTCT gia cố cừ các loại), nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm |
|
|
|
1 |
Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn) |
m² |
3.459.000 |
|
2 |
Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói) |
m² |
3.539.000 |
|
3 |
Mái ngói |
m² |
3.849.000 |
|
4 |
Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền láng xi măng |
m² |
-151.000 |
|
|
Nền lát gạch bông, gạch tàu |
m² |
-19.000 |
|
|
Nền lát gạch granite, bóng kiếng |
m² |
135.000 |
|
|
Không có trần |
m² |
-212.000 |
|
Ghi chú: - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Bảng đơn giá. - Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại. |
|||
|
II |
Nhà liên kế, khung cột BTCT (kể cả cột BTĐS, cột gỗ), (móng không phải BTCT gia cố cừ các loại), nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm |
|
|
|
|
Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I trừ bớt đi giá trị có vách chung như sau: |
|
|
|
|
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách. |
|
|
|
|
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách. |
|
|
|
III |
Nhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm |
|
|
|
1 |
Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn) |
m² |
5.197.000 |
|
2 |
Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói) |
m² |
5.344.000 |
|
3 |
Mái ngói |
m² |
5.508.000 |
|
4 |
Mái bê tông cốt thép |
m² |
6.148.000 |
|
5 |
Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền láng xi măng |
m² |
-132.000 |
|
|
Nền lát gạch bông, gạch tàu |
m² |
-46.000 |
|
|
Nền lát gạch granite, bóng kiếng |
m² |
137.000 |
|
|
Không có trần |
m² |
-222.000 |
|
|
Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa |
m² |
293.000 |
|
Ghi chú: - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Bảng đơn giá. - Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại. |
|||
|
IV |
Nhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm |
|
|
|
|
Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần III trừ bớt đi giá trị có vách chung như sau: |
|
|
|
|
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách. |
|
|
|
|
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách. |
|
|
|
C |
Nhà có số tầng từ 2 đến 6 tầng |
|
(đồng/m²) |
|
I |
Nhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm |
|
|
|
1 |
Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn) |
m² |
5.769.000 |
|
2 |
Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói) |
m² |
5.803.000 |
|
3 |
Mái ngói |
m² |
5.906.000 |
|
4 |
Mái bê tông cốt thép |
m² |
6.678.000 |
|
5 |
Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền láng xi măng |
m² |
-125.000 |
|
|
Nền lát gạch bông, gạch tàu |
m² |
-43.000 |
|
|
Nền lát gạch granite, bóng kiếng |
m² |
130.000 |
|
|
Không có trần |
m² |
-107.000 |
|
|
Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa |
m² |
227.000 |
|
Ghi chú: - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Bảng đơn giá. - Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại. |
|||
|
II |
Nhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm |
|
|
|
|
Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I giảm bớt đi giá trị có vách chung như sau: |
|
|
|
|
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách. |
|
|
|
|
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách. |
|
|
|
D |
Nhà có số tầng từ 7 tầng trở lên |
|
(đồng/m²) |
|
I |
Nhà độc lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm |
|
|
|
1 |
Mái tole fibro xi măng (hoặc tole sóng tròn) |
m² |
6.385.000 |
|
2 |
Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói) |
m² |
6.411.000 |
|
3 |
Mái ngói |
m² |
6.431.000 |
|
4 |
Mái bê tông cốt thép |
m² |
7.098.000 |
|
5 |
Nhà ở có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền láng xi măng |
m² |
-125.000 |
|
|
Nền lát gạch bông, gạch tàu |
m² |
-41.000 |
|
|
Nền lát gạch granite, bóng kiếng |
m² |
123.000 |
|
|
Không có trần |
m² |
-46.000 |
|
|
Cửa gỗ nhóm II trở lên, cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm xingfa |
m² |
170.000 |
|
Ghi chú: - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Bảng đơn giá. - Nhà có tầng lửng BTCT, đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng vật liệu bê tông nhẹ các loại, đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại. - Nhà có tầng lửng bằng gỗ, tấm cemboard..., đơn giá m² sàn tầng lửng tính bằng 75% đơn giá nhà cùng loại. |
|||
|
II |
Nhà liên kế, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch ceramic, tường gạch sơn hoàn thiện, trần thạch cao không có hoa văn trang trí, trần nhựa, cửa gỗ nhóm III hoặc IV, cửa sắt, cửa nhôm |
|
|
|
|
Giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập phần I giảm bớt đi giá trị có vách chung như sau: |
|
|
|
|
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 4% mỗi vách. |
|
|
|
|
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 8% mỗi vách. |
|
|
|
E |
Biệt thự 1 tầng |
|
(đồng/m²) |
|
I |
Biệt thự đơn lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hợp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép |
|
|
|
1 |
Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói) |
m² |
9.189.000 |
|
2 |
Mái ngói |
m² |
9.413.000 |
|
3 |
Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói |
m² |
9.578.000 |
|
4 |
Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền lát đá granite hoặc lát gỗ |
m² |
814.000 |
|
|
Nền lát gạch ceramic |
m² |
-137.000 |
|
|
Tường ốp gạch ceramic |
m² |
-48.000 |
|
|
Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm |
m² |
-293.000 |
|
Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Bảng đơn giá. |
|||
|
II |
Biệt thự song lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện hoặc giấy dán tường, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hợp kim, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép, mặt tiền sơn cao cấp hoàn thiện |
|
|
|
1 |
Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói) |
m² |
8.779.000 |
|
2 |
Mái ngói |
m² |
8.998.000 |
|
3 |
Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói |
m² |
9.155.000 |
|
4 |
Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền lát đá granite hoặc lát gỗ |
m² |
814.000 |
|
|
Nền lát gạch ceramic |
m² |
-137.000 |
|
|
Tường ốp gạch ceramic |
m² |
-48.000 |
|
|
Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm |
m² |
-293.000 |
|
Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Bảng đơn giá. |
|||
|
F |
Biệt thự >=2 tầng |
|
(đồng/m²) |
|
I |
Biệt thự đơn lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hợp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép |
|
|
|
1 |
Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói) |
m² |
10.151.000 |
|
2 |
Mái ngói |
m² |
10.292.000 |
|
3 |
Mái bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép có dán ngói |
m² |
10.578.000 |
|
4 |
Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền lát đá granite hoặc lát gỗ |
m² |
769.000 |
|
|
Nền lát gạch ceramic |
m² |
-130.000 |
|
|
Tường ốp gạch ceramic |
m² |
-48.000 |
|
|
Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm |
m² |
-224.000 |
|
Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Bảng đơn giá. |
|||
|
II |
Biệt thự song lập, khung cột BTCT, móng BTCT gia cố cừ các loại, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện hoặc giấy dán tường, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hợp kim, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp, cửa nhựa lõi thép |
|
|
|
1 |
Mái tole sóng vuông (hoặc tole giả ngói) |
m² |
9.644.000 |
|
2 |
Mái ngói |
m² |
9.778.000 |
|
3 |
Mái bê tông cốt thép |
m² |
10.049.000 |
|
4 |
Biệt thự có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
Nền lát đá granite hoặc lát gỗ |
m² |
768.000 |
|
|
Nền lát gạch ceramic |
m² |
-130.000 |
|
|
Tường ốp gạch ceramic |
m² |
-49.000 |
|
|
Cửa gỗ nhóm III, IV, cửa sắt, cửa nhôm |
m² |
-224.000 |
|
Ghi chú: Biệt thự có mặt tiền ốp gạch cao cấp, gỗ và các chi tiết khác, xác định khối lượng thực tế để tính giá trị theo đơn giá tại Điểm 2.12 Khoản 2 của Bảng đơn giá. |
|||
|
G |
Các loại công trình khác |
|
|
|
I |
Nhà làm việc, bệnh viện, trường lớp học, nhà trẻ, mẫu giáo |
|
|
|
1 |
Nhà chung cư |
|
(đồng/m²) |
|
- |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
m² |
6.813.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
7.965.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
8.986.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.046.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
11.093.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
12.134.000 |
|
- |
5 < Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm |
m² |
8.116.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
8.680.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.263.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
9.943.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.669.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.429.000 |
|
- |
7 < Số tầng ≤ 10 không có tầng hầm |
m² |
8.494.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
8.888.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.326.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
9.864.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.462.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.105.000 |
|
- |
10 < Số tầng ≤ 15 không có tầng hầm |
m² |
9.081.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
9.340.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.649.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.049.000 |
|
|
Có 4 tầng hàm |
m² |
10.510.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.021.000 |
|
- |
15 < Số tầng ≤ 20 không có tầng hầm |
m² |
9.563.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
9.701.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.886.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.146.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.461.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
10.825.000 |
|
- |
20 < Số tầng ≤ 24 không có tầng hầm |
m² |
10.657.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
10.737.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
10.861.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
11.055.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
11.303.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.598.000 |
|
- |
24 < Số tầng ≤ 30 không có tầng hầm |
m² |
11.191.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
11.239.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
11.323.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
11.469.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
11.660.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.894.000 |
|
- |
30 < Số tầng ≤ 35 không có tầng hầm |
m² |
12.051.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
12.082.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
12.148.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
12.270.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
12.436.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
12.641.000 |
|
- |
35 < Số tầng ≤ 40 không có tầng hầm |
m² |
12.846.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
12.865.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
12.916.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
13.020.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
13.164.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
13.346.000 |
|
- |
40 < Số tầng ≤ 45 không có tầng hầm |
m² |
13.640.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
13.654.000 |
|
|
Có 2 tầng hàm |
m² |
13.700.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
13.792.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
13.926.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
14.095.000 |
|
- |
45 < Số tầng ≤ 50 không có tầng hầm |
m² |
14.435.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
14.442.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
14.479.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
14.562.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
14.682.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
14.838.000 |
|
2 |
Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu |
|
|
|
- |
Trường mẫu giáo, trường mầm non |
|
Đồng/m² |
|
|
Nhà hành chính 2 tầng |
m² |
6.263.000 |
|
|
Phòng học 2-3 tầng |
m² |
7.257.000 |
|
|
Trường mẫu giáo có quy mô |
|
|
|
|
4-5 tầng |
m² |
8.699.000 |
|
|
4-5 tầng + 1 hầm |
m² |
9.759.000 |
|
- |
Trường tiểu học |
|
Đồng/m² |
|
|
Nhà hành chính quản trị 2-3 tầng |
m² |
6.106.000 |
|
|
Nhà học tập 2-3 tầng |
m² |
7.222.000 |
|
|
Nhà học tập 4-5 tầng |
m² |
8.670.000 |
|
|
Nhà học tập 4-5 tầng + 1 hầm |
m² |
9.709.000 |
|
- |
Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp theo quy mô |
|
Đồng/m² |
|
|
Nhà hành chính quản trị 2-3 tầng |
m² |
6.385.000 |
|
|
Nhà học tập 2-3 tầng |
m² |
7.627.000 |
|
|
Nhà học tập 4-5 tầng |
m² |
8.967.000 |
|
|
Nhà học tập 4-5 tầng + 1 hầm |
m² |
10.140.000 |
|
- |
Trường đại học, học viện, cao đẳng |
|
Đồng/m² |
|
|
Nhà đa năng (Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học): 15 < số tầng ≤ 20 có 2 tầng hầm |
m² |
13.046.000 |
|
3 |
Công trình y tế |
|
|
|
- |
Bệnh viện đa khoa |
|
Đồng/giường |
|
|
Từ 50 đến < 250 giường bệnh |
giường |
673.000.000 |
|
|
Từ 250 đến 350 giường bệnh |
giường |
655.000.000 |
|
|
Từ 400 đến < 500 giường bệnh |
giường |
628.000.000 |
|
|
Từ 500 đến 1000 giường bệnh |
giường |
584.000.000 |
|
- |
Trạm, trung tâm y tế |
|
Đồng/m² |
|
|
Trạm y tế cơ sở |
m² |
7.721.000 |
|
|
Trung tâm y tế dự phòng |
m² |
8.068.000 |
|
|
Khối Hành chính, các Khoa, phòng chuyên môn nghiệp vụ của trung tâm y tế 2-3 tầng |
m² |
7.576.000 |
|
4 |
Công trình thể thao |
|
|
|
- |
Sân vận động |
|
Đồng/chỗ ngồi |
|
|
Sân vận động 20.000 chỗ ngồi |
chỗ ngồi |
2.872.000 |
|
|
Sân vận động 40.000 chỗ ngồi |
chỗ ngồi |
2.377.000 |
|
- |
Nhà thi đấu, tập luyện |
|
|
|
|
Theo quy mô diện tích |
|
Đồng/m² |
|
|
Sân bóng đá tập luyện, kích thước sân 128x94m |
m² |
917.000 |
|
|
Sân bóng chuyền, cầu lông, kích thước sân 24x15m |
m² |
5.467.000 |
|
|
Sân bóng rổ, kích thước sân 30x19m |
m² |
5.116.000 |
|
|
Sân tennis, kích thước sân 40x20m |
m² |
5.116.000 |
|
|
Theo quy mô sức chứa |
|
Đồng/chỗ ngồi |
|
|
Nhà thi đấu, tập luyện bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tennis có khán đài |
|
|
|
|
1.000 chỗ ngồi |
chỗ ngồi |
9.895.000 |
|
|
2.000 chỗ ngồi |
chỗ ngồi |
9.545.000 |
|
|
3.000 chỗ ngồi |
chỗ ngồi |
9.147.000 |
|
- |
Bể bơi |
|
Đồng/m² |
|
|
Bể bơi ngoài trời (không có khán đài): |
|
|
|
|
Kích thước 12,5x6m |
m² |
8.483.000 |
|
|
Kích thước 16x8m |
m² |
9.895.000 |
|
|
Kích thước 50x26m |
m² |
14.323.000 |
|
|
Bể bơi ngoài trời có sức chứa < 5000 chỗ: |
|
|
|
|
Kích thước 12,5x6m |
m² |
13.672.000 |
|
|
Kích thước 16x8m |
m² |
15.071.000 |
|
|
Kích thước 50x26m |
m² |
19.380.000 |
|
5 |
Công trình văn hóa |
|
|
|
- |
Nhà hát |
|
Đồng/chỗ ngồi |
|
|
Từ 300 đến < 600 chỗ |
chỗ ngồi |
26.851.000 |
|
|
Từ < 600 đến < 800 chỗ |
chỗ ngồi |
26.161.000 |
|
|
Từ < 800 đến 1.000 chỗ |
chỗ ngồi |
25.641.000 |
|
- |
Rạp chiếu phim |
|
Đồng/chỗ ngồi |
|
|
Từ 300 đến < 400 chỗ |
chỗ ngồi |
28.074.000 |
|
|
Từ < 400 đến < 600 chỗ |
chỗ ngồi |
27.397.000 |
|
|
Từ < 600 đến 800 chỗ |
chỗ ngồi |
26.682.000 |
|
|
Từ < 800 đến 1.000 chỗ |
chỗ ngồi |
26.149.000 |
|
- |
Bảo tàng, thư viện, triển lãm |
|
Đồng/m² |
|
|
Bảo tàng |
m² |
16.743.000 |
|
|
Thư viện |
m² |
11.985.000 |
|
|
Triển lãm |
m² |
14.382.000 |
|
6 |
Công trình dịch vụ |
|
|
|
|
Khách sạn có tiêu chuẩn |
|
Đồng/giường |
|
|
1 sao |
giường |
126.736.000 |
|
|
2 sao |
giường |
188.508.000 |
|
|
3 sao |
giường |
404.914.000 |
|
|
4 sao |
giường |
534.475.000 |
|
|
5 sao |
giường |
774.555.000 |
|
7 |
Trụ sở, văn phòng làm việc |
|
Đồng/m² |
|
- |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
m² |
7.395.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
8.202.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
8.955.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
9.782.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.626.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.481.000 |
|
- |
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm |
m² |
8.313.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
8.830.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.374.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.021.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.718.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.452.000 |
|
- |
7 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm |
m² |
9.268.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
9.502.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.797.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.201.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.671.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.197.000 |
|
8 |
Công trình đa năng |
|
Đồng/m² |
|
- |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
m² |
7.214.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
8.345.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.358.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.416.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
11.468.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
12.516.000 |
|
- |
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm |
m² |
8.584.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
9.120.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.684.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.354.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
11.075.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.835.000 |
|
- |
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm |
m² |
8.974.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
9.347.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
9.770.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.297.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.887.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.527.000 |
|
- |
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm |
m² |
9.601.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
9.844.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
10.140.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.529.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.984.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.491.000 |
|
- |
15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm |
m² |
10.110.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
10.234.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
10.406.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
10.658.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
10.966.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
11.326.000 |
|
- |
20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm |
m² |
11.258.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
11.324.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
11.435.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
11.620.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
11.859.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
12.148.000 |
|
- |
24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm |
m² |
11.833.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
11.867.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
11.940.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
12.077.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
12.261.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
12.489.000 |
|
- |
30 < số tầng ≤ 35 không có tầng hầm |
m² |
12.732.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
12.751.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
12.807.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
12.920.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
13.077.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
13.278.000 |
|
- |
35 < số tầng ≤ 40 không có tầng hầm |
m² |
13.581.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
13.588.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
13.629.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
13.724.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
13.861.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
14.038.000 |
|
- |
40 < số tầng ≤ 45 không có tầng hầm |
m² |
14.415.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
14.419.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
14.455.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
14.542.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
14.668.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
14.834.000 |
|
- |
45 < số tầng ≤ 50 không có tầng hầm |
m² |
15.262.000 |
|
|
Có 1 tầng hầm |
m² |
15.265.000 |
|
|
Có 2 tầng hầm |
m² |
15.296.000 |
|
|
Có 3 tầng hầm |
m² |
15.376.000 |
|
|
Có 4 tầng hầm |
m² |
15.495.000 |
|
|
Có 5 tầng hầm |
m² |
15.651.000 |
|
II |
Nhà xưởng, nhà kho chuyên dụng 1 tầng |
|
Đồng/m² |
|
1 |
Khẩu độ ≤ 15 m, cao ≤ 6 m, không có cẩu trục, móng BTCT gia cố cừ các loại, cột BTCT hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; tường xây gạch |
m² |
3.349.000 |
|
2 |
Khẩu độ ≤ 15 m, cao ≤ 6 m, không có cẩu trục, móng BTCT gia cố cừ các loại, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; vách tole |
m² |
3.121.000 |
|
3 |
Khẩu độ >15 m, cao > 6 m, không có cẩu trục, móng BTCT gia cố cừ các loại, cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; tường xây gạch |
m² |
4.383.000 |
|
4 |
Khẩu độ > 15 m, cao > 6 m, không có cẩu trục, móng BTCT gia cố cừ các loại, cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT; mái lợp tole hoặc fibro xi măng; vách tole |
m² |
4.251.000 |
|
III |
Nhà xưởng, nhà kho thông thường 1 tầng |
|
Đồng/m² |
|
1 |
Móng BTCT gia cố cừ các loại, cột BTCT, BTCT đúc sẵn hoặc thép hình tiền chế, kèo bê tông, kèo thép hoặc gỗ, vách tường xây gạch, mái tole hoặc fíbro xi măng, nền bê tông lót, láng vữa xi măng hoặc lát gạch tàu |
m² |
2.966.000 |
|
2 |
Nhà xưởng, nhà kho có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: |
|
|
|
|
- Nền bê tông đá 1x2 xoa nhẵn mặt |
m² |
189.000 |
|
|
- Nền bê tông lót, bê tông nền đá 1x2 xoa nhẵn mặt |
m² |
444.000 |
|
|
- Vách tole |
m² |
-227.000 |
|
3 |
Kết cấu bán kiên cố (kho tạm), nền xi măng hoặc gạch tàu |
m² |
1.387.000 |
|
2. Đơn giá cấu kiện, vật kiến trúc |
|||
|
2.1. Đơn giá sàn các loại |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m²) |
|
1 |
Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ tạp) |
m² |
616.000 |
|
2 |
Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ nhóm 4) |
m² |
1.090.000 |
|
3 |
Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván (gỗ nhóm 4) |
m² |
1.934.000 |
|
4 |
Trụ BTCT, đà BTCT, sàn lót đan xi măng |
m² |
1.849.000 |
|
5 |
Trụ đà và mặt sàn bằng BTCT |
m² |
2.501.000 |
|
2.2. Hàng rào các loại |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m²) |
|
1 |
Trụ đà bằng BTCT, tường xây gạch lửng có gắn lam, bông trang trí,... hoặc lưới B40 |
m² |
1.014.000 |
|
2 |
Trụ đà bằng BTCT, tường xây gạch dày 10 |
m² |
1.136.000 |
|
3 |
Trụ đà bằng BTCT, rào song sắt |
m² |
1.360.000 |
|
4 |
Trụ đà bằng BTCT khung lưới B40 |
m² |
940.000 |
|
5 |
Trụ cọc BTCT đúc sẵn, tường xây gạch 10 |
m² |
819.000 |
|
6 |
Trụ sắt, khung song sắt |
m² |
1.006.000 |
|
7 |
Trụ sắt, khung lưới B40 |
m² |
760.000 |
|
8 |
Hàng rào lưới B40 cọc BTCT |
m² |
426.000 |
|
9 |
Hàng rào lưới B40 cọc đá, cọc BTCT đúc sẵn |
m² |
280.000 |
|
10 |
Hàng rào lưới B40 cọc gỗ |
m² |
156.000 |
|
11 |
Hàng rào kẽm gai cọc gỗ |
m² |
113.000 |
|
12 |
Hàng rào kẽm gai cọc đá, cọc BTCT đúc sẵn |
m² |
192.000 |
|
13 |
Hàng rào bằng cây kiểng các loại |
m |
79.000 |
|
14 |
Hàng rào bằng tre nứa, gỗ tạp |
m |
61.000 |
|
2.3. Chuồng trại chăn nuôi gia súc |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m²) |
|
1 |
Cột đúc, xây tường lửng, mái lợp tole |
|
|
|
|
- Nền lót gạch tàu |
m² |
1.239.000 |
|
|
- Nền láng xi măng |
m² |
1.123.000 |
|
2 |
Cột đúc, xây tường lửng, mái lợp lá |
|
|
|
|
- Nền lót gạch tàu |
m² |
999.000 |
|
|
- Nền láng xi măng |
m² |
922.000 |
|
3 |
Cột gỗ, xây tường lửng, mái lợp tole |
|
|
|
|
- Nền lót gạch tàu |
m² |
711.000 |
|
|
- Nền láng xi măng |
m² |
636.000 |
|
4 |
Cột gỗ, xây tường lửng, mái lợp lá |
|
|
|
|
- Nền lót gạch tàu |
m² |
577.000 |
|
|
- Nền láng xi măng |
m² |
500.000 |
|
5 |
Cột gỗ, rào chắn bằng lá, mái lợp lá |
|
|
|
|
- Nền lót gạch tàu |
m² |
507.000 |
|
|
- Nền láng xi măng |
m² |
430.000 |
|
2.4. Hầm, hồ chứa nước xây tô trên mặt đất, đà kiềng, đà giằng và mặt đáy hồ bằng bê tông và BTCT |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m³) |
|
1 |
Xây tô tường 10 |
m³ |
1.998.000 |
|
2 |
Xây tô tường 20 |
m³ |
2.365.000 |
|
3 |
Tường BTCT |
m³ |
2.963.000 |
|
2.5. Hầm, hồ chứa nước xây âm dưới đất, đà kiềng, đà giằng và mặt đáy hồ bằng bê tông và BTCT |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m³) |
|
1 |
Xây tô tường 10 |
m³ |
2.331.000 |
|
2 |
Xây tô tường 20 |
m³ |
2.718.000 |
|
3 |
Tường BTCT |
m³ |
3.291.000 |
|
2.6. Sân, nền |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m2) |
|
1 |
Lót gạch tàu, đan xi măng |
m² |
174.000 |
|
2 |
Láng xi măng (có lót BT đá 4x6) |
m² |
214.000 |
|
3 |
Láng xi măng (có lót BT gạch vỡ) |
m² |
145.000 |
|
4 |
Láng xi măng không có BT lót |
m² |
74.000 |
|
5 |
Lót gạch xi măng (gạch bông) |
m² |
206.000 |
|
6 |
Nền bê tông dày trung bình 10cm |
m² |
187.000 |
|
7 |
Nền bê tông dày trung bình 8cm |
m² |
146.000 |
|
8 |
Nền BTCT dày trung bình 10cm |
m² |
252.000 |
|
9 |
Nền BTCT dày trung bình 8cm |
m² |
215.000 |
|
10 |
Nền đắp đất sét dày trung bình 15cm |
m² |
38.000 |
|
2.7. Trần và mái nhà |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m²) |
|
1 |
Trần giấy ép cứng |
m² |
182.000 |
|
2 |
Trần ván ép |
m² |
193.000 |
|
3 |
Trần fibro xi măng |
m² |
192.000 |
|
4 |
Trần cốt ép |
m² |
159.000 |
|
5 |
Trần gỗ ván, gỗ nhóm III, IV |
m² |
829.000 |
|
6 |
Trần gỗ ván cao cấp, gỗ nhóm II trở lên |
m² |
1.384.000 |
|
7 |
Trần gỗ ván có tấm cách âm acoustic |
m² |
510.000 |
|
8 |
Trần gỗ ván (ván ép) có tấm cách nhiệt sirofort |
m² |
374.000 |
|
9 |
Trần ván ép bọc simili, mút dày 5 cm, nẹp phân ô bằng gỗ |
m² |
352.000 |
|
10 |
Trần ván ép chia ô nhỏ có giằng chìm hoặc nẹp nổi trang |
m² |
220.000 |
|
11 |
Trần thạch cao, khung chìm các loại |
m² |
227.000 |
|
12 |
Trần thạch cao trang trí giật cấp, khung chìm các loại |
m² |
269.000 |
|
13 |
Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 60x60cm, khung nổi |
m² |
232.000 |
|
14 |
Trần bằng tấm cemboard Duraflex hoa văn 60x60cm |
m² |
243.000 |
|
15 |
Trần bằng tấm nhựa hoa văn 60x60cm, trần tấm nhựa các loại |
m² |
209.000 |
|
16 |
Trần lambris gỗ dày 1cm |
m² |
490.000 |
|
17 |
Trần lambris gỗ dày 1,5 cm |
m² |
588.000 |
|
18 |
Mái tole + kết cấu đỡ mái bằng gỗ |
m² |
275.000 |
|
19 |
Mái tole + kết cấu đỡ mái bằng thép |
m² |
414.000 |
|
20 |
Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng gỗ |
m² |
661.000 |
|
21 |
Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng thép |
m² |
777.000 |
|
22 |
Mái ngói + kết cấu đỡ mái bằng sàn BTCT |
m² |
1.092.000 |
|
23 |
Mái lá, kết cấu đỡ mái bằng cây tạp /gỗ tạp |
m² |
217.000 |
|
24 |
Mái tole có tấm cách nhiệt thì được cộng thêm giá trị vào các đơn giá mái tole trên |
m² |
65.000 |
|
2.8. Bờ kè các loại |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m²) |
|
1 |
Trụ đà bằng BTCT, mặt kè xây gạch |
|
|
|
|
- Tường 10 |
m² |
1.070.000 |
|
|
- Tường 20 |
m² |
1.497.000 |
|
|
- Ghép đal BTCT |
m² |
1.365.000 |
|
2 |
Kè xây đá hộc |
m² |
529.000 |
|
3 |
Kè BTCT |
m² |
1.365.000 |
|
2.9. Giếng nước sạch các loại |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m) |
|
1 |
Giếng đào thủ công, ống BTCT 600 |
m |
898.000 |
|
2 |
Giếng đào thủ công, ống BTCT 800 |
m |
1.198.000 |
|
3 |
Giếng đào thủ công, ống BTCT 1000 |
m |
1.407.000 |
|
4 |
Giếng đào thủ công, ống BTCT 1200 |
m |
1.688.000 |
|
5 |
Giếng đóng máy, ống thép 49 |
m |
128.000 |
|
6 |
Giếng đóng máy, ống nhựa 49 |
m |
67.000 |
|
7 |
Giếng đóng máy, ống thép 60 |
m |
157.000 |
|
8 |
Giếng đóng máy, ống nhựa 60 |
m |
82.000 |
|
|
|
|
đồng/cây |
|
9 |
Giếng khoan bơm tay (cây nước) |
cây |
7.033.000 |
|
2.10. Nhà vệ sinh cách loại |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m2) |
|
1 |
Tường gạch, mái tole/fibro xi măng, xí bệt, có hầm cầu xây gạch, nền lát gạch ceramic nhám |
m² |
5.965.000 |
|
2 |
Tường gạch, mái tole/fibro xi măng, xí xổm, có hầm cầu xây gạch, nền lát gạch ceramic nhám |
m² |
5.907.000 |
|
3 |
Tường gạch, mái tole/fibro xi măng, không chậu xí, không hầm cầu, nền lát gạch ceramic nhám |
m² |
4.490.000 |
|
4 |
Tường gạch, mái tole/fibro xi măng, xí bệt, có hầm cầu bằng ống bê tông đúc sẵn, nền lát gạch ceramic nhám |
m² |
5.275.000 |
|
5 |
Tường gạch, mái tole/fibro xi măng, xí xổm, có hầm cầu bằng ống bê tông đúc sẵn, nền lát gạch ceramic nhám |
m² |
5.090.000 |
|
6 |
Nhà tạm, có hầm cầu |
m² |
2.138.000 |
|
7 |
Nhà tạm, không có hầm cầu |
m² |
1.504.000 |
|
Ghi chú: Nhà vệ sinh có chân tường ốp bằng gạch các loại, có hồ nước và các chi tiết khác đơn giá tính theo thực tế. |
|||
|
2.11. Cầu |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng) |
|
1 |
Cầu BTCT (đà, mặt cầu đố toàn khối) |
m |
|
|
|
- Rộng 1,0m |
|
4.399.000 |
|
|
- Rộng 1,2m |
|
5.277.000 |
|
|
- Rộng 1,5m |
|
6.597.000 |
|
|
- Rộng 2,0m |
|
8.795.000 |
|
|
- Rộng 2,5m |
|
10.988.000 |
|
|
- Rộng 3,0m |
|
13.194.000 |
|
|
- Rộng 3,5m |
|
15.408.000 |
|
2 |
Cầu BTCT (đà đổ tại chỗ, mặt cầu lót đan) |
m |
|
|
|
- Rộng 1,0m |
|
4.073.000 |
|
|
- Rộng 1,2m |
|
4.886.000 |
|
|
- Rộng 1,5m |
|
6.108.000 |
|
|
- Rộng 2,0m |
|
8.144.000 |
|
|
- Rộng 2,5m |
|
10.174.000 |
|
|
- Rộng 3,0m |
|
12.216.000 |
|
|
- Rộng 3,5m |
|
14.268.000 |
|
3 |
Cầu móng trụ bằng BTCT, mặt lót ván |
m² |
3.029.000 |
|
4 |
Cầu móng trụ bằng gỗ, mặt lót ván |
m² |
2.026.000 |
|
5 |
Cầu móng trụ bằng gỗ, mặt lót cây gỗ tạp |
m² |
1.352.000 |
|
2.12. Các loại kết cấu khác không nằm trong danh mục đã nêu trên, được quy về khối lượng thực tế để tính đơn giá |
|||
|
STT |
Quy cách |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m²) |
|
1 |
Cột bê tông đúc sẵn 10x10 |
m |
107.000 |
|
2 |
Cột bê tông đúc sẵn 12x12 |
m |
145.000 |
|
3 |
Khối bê tông không cốt thép |
m³ |
2.470.000 |
|
4 |
Khối bê tông có cốt thép |
m³ |
5.114.000 |
|
5 |
Khối xây gạch ống |
m³ |
1.749.000 |
|
6 |
Khối xây gạch thẻ |
m³ |
3.007.000 |
|
7 |
Khối xây đá hộc |
m³ |
1.719.000 |
|
8 |
Mặt đường nhựa |
m² |
192.000 |
|
9 |
Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 3 cm |
m² |
159.000 |
|
10 |
Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 4cm |
m² |
213.000 |
|
11 |
Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 5cm |
m² |
267.000 |
|
12 |
Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 6cm |
m² |
319.000 |
|
13 |
Mặt đường bê tông nhựa nóng dày 7cm |
m² |
372.000 |
|
14 |
Mặt đường cấp phối đá dăm |
m² |
131.000 |
|
15 |
Tường xây tô gạch thẻ dày 20cm |
m² |
709.000 |
|
16 |
Tường xây tô gạch thẻ dày 10cm |
m² |
446.000 |
|
17 |
Tường xây tô gạch ống dày 20cm |
m² |
492.000 |
|
18 |
Tường xây tô gạch ống dày 10cm |
m² |
320.000 |
|
19 |
Trát vữa tường |
m² |
93.000 |
|
20 |
Lót nền, sàn gạch ceramic |
m² |
241.000 |
|
21 |
Lót nền, sàn gỗ các loại |
m² |
684.000 |
|
22 |
Ốp tường/cột gạch granite |
m² |
373.000 |
|
23 |
Sơn nước (sơn lót + sơn phủ), bả mastic |
m² |
102.000 |
|
24 |
Sơn nước (sơn lót + sơn phủ), không bả |
m² |
74.000 |
|
25 |
Giấy dán tường |
m² |
65.000 |
|
26 |
Quét vôi 3 nước |
m² |
13.000 |
|
27 |
Tam cấp lót gạch ceramic/gạch men |
m² |
1.439.000 |
|
28 |
Vách tole khung thép hộp mạ kẽm |
m² |
308.000 |
|
29 |
Vách tole khung thép hộp đen |
m² |
271.000 |
|
30 |
Vách tole khung tre, gỗ |
m² |
235.000 |
|
31 |
Vách ván |
m² |
380.000 |
|
32 |
Vách lá |
m² |
193.000 |
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp đã phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án bồi thường đã phê duyệt.
2. Trường hợp phương án chi tiết về bồi thường đã lập nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá bồi thường theo Quyết định này để điều chỉnh phương án chi tiết về bồi thường.
3. Đối với phương án chi tiết về bồi thường đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng có sự phát sinh về khối lượng tài sản, công trình, vật kiến trúc thì áp dụng đơn giá bồi thường theo Quyết định này để lập phương án chi tiết về bồi thường bổ sung đối với phần khối lượng tài sản, công trình, vật kiến trúc phát sinh.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Theo dõi tình hình thực hiện tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, đơn vị và địa phương có liên quan:
Thực hiện công tác bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định. Định kỳ rà soát, báo cáo khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh