Quyết định 418/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 418/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 418/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định 261/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 724/TTr-SXD ngày 16 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung; 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát các thủ tục hành chính nội bộ được công bố sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỎ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (04 TTHC)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư |
Sở Xây dựng |
Nội dung được sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; nhóm dự án, thời gian thực hiện |
|
2 |
Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư |
Sở Xây dựng |
Nội dung được sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; nhóm dự án, thời gian thực hiện |
|
3 |
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư. |
UBND xã/phường |
Nội dung được sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; nhóm dự án, thời gian thực hiện |
|
4 |
Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư |
UBND xã/phường |
Nội dung được sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; nhóm dự án, thời gian thực hiện |
PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ (02 TTHC)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
Đã công bố tại Quyết định |
Tên văn bản QPPL quy định về việc bãi bỏ TTHC |
|
1 |
Thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư |
UBND huyện/thành phố |
Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 19/5/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng |
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; - Quyết định 261/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng |
|
2 |
Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư |
UBND huyện/thành phố |
PHẦN III. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 418/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định 261/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 724/TTr-SXD ngày 16 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung; 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát các thủ tục hành chính nội bộ được công bố sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỎ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (04 TTHC)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư |
Sở Xây dựng |
Nội dung được sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; nhóm dự án, thời gian thực hiện |
|
2 |
Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư |
Sở Xây dựng |
Nội dung được sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; nhóm dự án, thời gian thực hiện |
|
3 |
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư. |
UBND xã/phường |
Nội dung được sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; nhóm dự án, thời gian thực hiện |
|
4 |
Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư |
UBND xã/phường |
Nội dung được sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; nhóm dự án, thời gian thực hiện |
PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ (02 TTHC)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
Đã công bố tại Quyết định |
Tên văn bản QPPL quy định về việc bãi bỏ TTHC |
|
1 |
Thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư |
UBND huyện/thành phố |
Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 19/5/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng |
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; - Quyết định 261/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng |
|
2 |
Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư |
UBND huyện/thành phố |
PHẦN III. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với dự án nhóm A
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
b) Đối với dự án nhóm B
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
c) Đối với dự án nhóm C
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 03 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có).
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có)
Thủ tục bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan thẩm định trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có).
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công; dự toán xây dựng.
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung sau: dự toán xây dựng công trình; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với dự án nhóm A: Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 40 ngày xuống 35 ngày);
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 30 ngày xuống 25 ngày);
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 20 ngày xuống 15 ngày).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án gọi chung là Người đề nghị thẩm định.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm theo hồ sơ thiết kế trình thẩm định có đóng dấu thẩm định của cơ quan thẩm định.
1.8. Phí: Theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12/5/2023 của Bộ Tài chính.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, hợp lệ, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 261/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng.
2. Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với dự án nhóm A
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
b) Đối với dự án nhóm B
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
c) Đối với dự án nhóm C
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 03 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Văn bản về chủ trương điều chỉnh theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).
Thủ tục bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan thẩm định trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có).
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Các hồ sơ điều chỉnh gồm: Hồ sơ khảo sát xây dựng; thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công; dự toán xây dựng.
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung sau: dự toán xây dựng công trình; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với dự án nhóm A: Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 40 ngày xuống 35 ngày);
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 30 ngày xuống 25 ngày);
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 20 ngày xuống 15 ngày).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án gọi chung là Người đề nghị thẩm định.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo kết quả thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế-kỹ thuật kèm theo hồ sơ thiết kế trình thẩm định có đóng dấu thẩm định của cơ quan thẩm định.
2.8. Phí: Theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12/5/2023 của Bộ Tài chính.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, hợp lệ, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 261/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thăm định, ủy quyền phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng.
3. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với dự án nhóm A
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
b) Đối với dự án nhóm B
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
c) Đối với dự án nhóm C
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 03 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu cầu).
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có)
Thủ tục bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan thẩm định trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có).
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công; dự toán xây dựng.
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung sau: dự toán xây dựng công trình; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với dự án nhóm A: Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 40 ngày xuống 35 ngày);
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 30 ngày xuống 25 ngày);
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 20 ngày xuống 15 ngày).
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án gọi chung là Người đề nghị thẩm định.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm theo hồ sơ thiết kế trình thẩm định có đóng dấu thẩm định của cơ quan thẩm định.
3.8. Phí: Theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12/5/2023 của Bộ Tài chính.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, hợp lệ, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 261/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng.
4. Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với dự án nhóm A
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nêu cân).
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
b) Đối với dự án nhóm B
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
c) Đối với dự án nhóm C
- Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng (cơ quan thẩm định).
- Trong thời hạn 03 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ (trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu tại mục 1.3); trả lại hồ sơ thẩm định bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định (Trường hợp không đúng với thẩm quyền; không thuộc đối tượng phải thẩm định; hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ); gửi văn bản đến các cơ quan liên quan xin ý kiến (nếu cần).
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định; người đề nghị thẩm định thực hiện bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung của người trình thẩm định, ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan thẩm định ra văn bản thông báo kết quả thẩm định gửi người đề nghị thẩm định.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Văn bản về chủ trương điều chỉnh theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).
Thủ tục bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan thẩm định trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc.
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có).
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
- Các hồ sơ điều chỉnh gồm: Hồ sơ khảo sát xây dựng; thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công; dự toán xây dựng.
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh Chủ nhiệm khảo sát xây dựng; Chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung sau: dự toán xây dựng công trình; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với dự án nhóm A: Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 40 ngày xuống 35 ngày);
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 30 ngày xuống 25 ngày);
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm từ 20 ngày xuống 15 ngày).
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án gọi chung là Người đề nghị thẩm định.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản thông báo kết quả thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế-kỹ thuật kèm theo hồ sơ thiết kế trình thẩm định có đóng dấu thẩm định của cơ quan thẩm định.
4.8. Phí: Theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12/5/2023 của Bộ Tài chính.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, hợp lệ, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 261/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ thẩm định, ủy quyền phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh