Quyết định 3535/QĐ-TCHQ năm 2018 phê duyệt Đề án “Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử” do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
| Số hiệu | 3535/QĐ-TCHQ |
| Ngày ban hành | 27/11/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 27/11/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tổng cục Hải quan |
| Người ký | Nguyễn Dương Thái |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3535/QĐ-TCHQ |
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2015 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 36a/2015/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 6/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2534/QĐ-BTC ngày 30/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1907/QĐ-TCHQ ngày 24/6/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về ban hành kế hoạch hành động của Tổng cục Hải quan thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 737/QĐ-TCHQ ngày 08/3/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19- 2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 160/QĐ-TCHQ ngày 24/01/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về chương trình trọng tâm năm 2018 của Tổng cục Hải quan;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Miễn thuế, giầm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử”, gồm các nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
Tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện công tác miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; đảm bảo việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa được chính xác, nhanh chóng, thuận lợi; giảm thời gian và chi phí phát sinh; tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thu hút đầu tư; đáp ứng chủ trương của Chính phủ tại Nghị Quyết 36a/2015/NQ-CP và Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP.
Giúp các cơ quan quản lý trong việc thực hiện công tác quản lý thuế; giảm thời gian, chi phí khi xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý; kết nối với các cơ sở dữ liệu điện tử khác của cơ quan hải quan, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng; phục vụ yêu cầu quản lý, yêu cầu kiểm tra, báo cáo, thống kê.
2. Nội dung
Đề án gồm 04 phần:
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3535/QĐ-TCHQ |
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2015 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 36a/2015/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 6/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2534/QĐ-BTC ngày 30/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1907/QĐ-TCHQ ngày 24/6/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về ban hành kế hoạch hành động của Tổng cục Hải quan thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 737/QĐ-TCHQ ngày 08/3/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19- 2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 160/QĐ-TCHQ ngày 24/01/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về chương trình trọng tâm năm 2018 của Tổng cục Hải quan;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Miễn thuế, giầm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử”, gồm các nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
Tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện công tác miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; đảm bảo việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa được chính xác, nhanh chóng, thuận lợi; giảm thời gian và chi phí phát sinh; tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thu hút đầu tư; đáp ứng chủ trương của Chính phủ tại Nghị Quyết 36a/2015/NQ-CP và Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP.
Giúp các cơ quan quản lý trong việc thực hiện công tác quản lý thuế; giảm thời gian, chi phí khi xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý; kết nối với các cơ sở dữ liệu điện tử khác của cơ quan hải quan, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng; phục vụ yêu cầu quản lý, yêu cầu kiểm tra, báo cáo, thống kê.
2. Nội dung
Đề án gồm 04 phần:
Phần I: Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa hiện hành.
Phần II: Sự cần thiết, mục tiêu xây dựng hệ thống miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử.
Phần III: Xây dựng hệ thống miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử.
Phần IV: Tổ chức thực hiện.
(Kèm theo Đề án “Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử”)
3. Lộ trình triển khai
- Xây dựng đề án miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thực hiện: Cục Thuế xuất nhập khẩu thực hiện (tháng 11/2018).
- Xây dựng các chức năng của hệ thống miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan báo cáo Tổng cục thời gian cụ thể trong việc triển khai.
1. Cục Thuế xuất nhập khẩu
a. Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan xây dựng đề án miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử.
b. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan trong việc tổ chức, hướng dẫn triển khai hệ thống miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử.
c. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc chạy thử, triển khai thí điểm, nghiệm thu hệ thống.
d. Phối hợp với các đơn vị trong việc cung cấp chỉ tiêu phục vụ việc kết nối giữa hệ thống miễn thuế; giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử với hệ thống của các đơn vị, phục vụ yêu cầu quản lý của các bên; phối hợp trong quá trình chạy thử, triển khai hệ thống miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử.
2. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan
a. Xây dựng hệ thống miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử trên cơ sở đề án do Cục Thuế xuất nhập khẩu cung cấp.
b. Phối hợp với Cục Thuế xuất nhập khẩu và các đơn vị có liên quan trong quá trình xây dựng, chạy thử, nghiệm thu và triển khai hệ thống miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử.
c. Chủ trì trong việc trong việc tổ chức, hướng dẫn thực hiện hệ thống.
3. Vụ Pháp chế phối hợp với Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan trong quá trình triển khai đề án; xem xét, đề xuất và thẩm định nội dung vướng mắc phát sinh về cơ sở pháp lý.
4. Cục Giám sát quản lý, Cục Kiểm tra sau thông quan, Vụ Thanh tra kiểm tra, Cục Quản lý rủi ro: Phối hợp tham gia trong quá trình xây dựng đề án và kết nối với các hệ thống của các đơn vị.
5. Cục Tài vụ quản trị phối hợp với Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan trong việc bố trí nguồn kinh phí để triển khai đề án, đảm bảo tiến độ được phê duyệt.
6. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Phối hợp trong quá trình xây dựng, chạy thử và triển khai Hệ thống miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa điện tử.
7. Các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Tổng cục, Báo Hải quan, phối hợp với Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan trong công tác tuyên truyền, phổ biến việc triển khai và thực hiện đề án đối với cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan liên quan
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan, Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
