Quyết định 3522/QĐ-BVHTTDL năm 2021 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 3522/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 29/12/2021 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2021 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Tạ Quang Đông |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3522/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Quyết định số 867/QĐ-BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về xây dựng quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
VỀ
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC
PHÁT HÀNH - PHỔ BIẾN, CHIẾU PHIM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.
1. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật này để sử dụng vào việc xây dựng dự toán và thanh quyết toán thực hiện các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về lao động, về nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện di chuyển và các chi phí khác để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định, trong điều kiện cụ thể để tổ chức phát hành, phổ biến phim, chiếu phim có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là định mức tối đa. Cơ quan, đơn vị căn cứ vào điều kiện thực tế để xây dựng dự toán và thanh quyết toán hoạt động phát hành - phổ biến, chiếu phim có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.
4. Kinh phí tổ chức các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các văn bản khác có liên quan.
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3522/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Quyết định số 867/QĐ-BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về xây dựng quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
VỀ
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC
PHÁT HÀNH - PHỔ BIẾN, CHIẾU PHIM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.
1. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật này để sử dụng vào việc xây dựng dự toán và thanh quyết toán thực hiện các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về lao động, về nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện di chuyển và các chi phí khác để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định, trong điều kiện cụ thể để tổ chức phát hành, phổ biến phim, chiếu phim có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là định mức tối đa. Cơ quan, đơn vị căn cứ vào điều kiện thực tế để xây dựng dự toán và thanh quyết toán hoạt động phát hành - phổ biến, chiếu phim có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.
4. Kinh phí tổ chức các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các văn bản khác có liên quan.
5. Trong trường hợp có phát sinh ngoài Quy định này, cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán, báo cáo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009.
3. Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12.
4. Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
5. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 về Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
6. Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
7. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
8. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
9. Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du lịch và Gia đình.
10. Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Văn hóa - Thông tin.
11. Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn phân hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập hoạt động Văn hóa - Thông tin.
12. Thông tư số 08/2015/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về quy định hoạt động của đội chiếu phim lưu động thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
13. Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
14. Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước và Doanh Nghiệp.
15. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH, ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
1. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.
2. Các nội dung, định mức không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tính chất của nhiệm vụ được giao.
1. Tiêu chí
- Đảm bảo thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Chủ đề của dịch vụ sự nghiệp công phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ tuyên truyền, cụ thể:
+ Tuyên truyền về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các sự kiện chính trị, ngày lễ lớn của đất nước, của dân tộc;
+ Tuyên truyền các chuyên đề theo hướng dẫn, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
+ Tuyên truyền phát triển sự nghiệp văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch.
2. Tiêu chuẩn
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm theo các quy định hiện hành.
- Đảm bảo các yếu tố về nội dung, chuyên môn, kỹ thuật, chất lượng; thực hiện tiết kiệm, an toàn và hiệu quả.
- Đáp ứng nhu cầu hưởng thụ nghệ thuật điện ảnh của nhân dân.
- Địa điểm chiếu phim bao gồm: Nhà hát, nhà văn hóa, nhà triển lãm, câu lạc bộ, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường, sân bãi, khu công nghiệp, rạp chiếu phim và địa điểm phù hợp khác có tổ chức chiếu phim.
- Thời lượng một buổi chiếu kéo dài 4 tiếng.
- Thiết bị chiếu phim đáp ứng được kỹ thuật chiếu phim bao gồm các thiết bị âm thanh, ánh sáng phù hợp.
- Phương thức vận chuyển: Phương tiện chuyên chở thành viên đội chiếu phim, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật tư phù hợp đặc điểm của từng địa phương.
1. Tổ chức chiếu phim lưu động, chiếu phim tại rạp và phổ biến phim trên sóng Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình bao gồm tiếp nhận, sưu tầm, thuê, mượn, mua bản quyền chiếu phim và chiếu phim Việt Nam (phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình) và các chương trình chuyên đề phục vụ đồng bào trong cả nước phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm hoặc các sự kiện chính trị quan trọng.
2. Phim có nội dung tuyên truyền về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các sự kiện chính trị, ngày lễ lớn của đất nước, của dân tộc; phổ biến kiến thức khoa học tới nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở địa phương, giữ gìn an ninh trật tự.
Điều 8. Tổ chức chiếu phim lưu động
1. Quy trình chiếu phim lưu động
a) Công tác chuẩn bị
- Bước 1: Khảo sát địa điểm tổ chức.
- Bước 2: Làm việc với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan thống nhất phương án tổ chức, xác nhận nguồn phim và phân công nhiệm vụ triển khai, thực hiện.
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch chi tiết, dự toán kinh phí hoạt động và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (số lượng đội chiếu phim lưu động và số buổi chiếu phim căn cứ vào kế hoạch công tác thực tế của từng tỉnh, thành phố triển khai thực hiện trong năm).
b) Công tác tuyên truyền
- Bước 1: Chọn ảnh, tóm tắt nội dung phim và thiết kế thông tin tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo căn cứ theo nhu cầu thực tế).
- Bước 2: In ấn phẩm tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo căn cứ theo nhu cầu thực tế).
- Bước 3: Chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền cho các điểm chiếu phim; mời phóng viên báo chí, truyền hình đưa tin tuyên truyền (căn cứ theo nhu cầu thực tế).
- Bước 4: Đọc nội dung tuyên truyền và lưu vào máy ghi âm.
- Bước 5: Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (căn cứ theo nhu cầu thực tế).
c) Tổ chức chiếu phim lưu động
- Bước 1: In, sao nhân bản phim và copy phim vào máy chiếu, kiểm tra vận hành thử.
- Bước 2: Vận chuyển người; máy chiếu, trang thiết bị; máy móc kỹ thuật, vật tư, dụng cụ và vận chuyển lên xe đến địa điểm chiếu.
- Bước 3: Chuẩn bị địa điểm chiếu phim, trang trí, thi công, lắp đặt trang thiết bị máy móc, kỹ thuật; kiểm tra chiếu thử phim trước khi thực hiện.
- Bước 4: Giao lưu văn nghệ (căn cứ theo nhu cầu thực tế).
- Bước 5: Chiếu phim và các chương trình chuyên đề.
- Bước 6: Kết thúc buổi chiếu phim, tháo dỡ, thu dọn, vận chuyển trang thiết bị, máy móc kỹ thuật, vật tư lên phương tiện vận chuyển.
- Bước 7: Di chuyển trở về đơn vị, dỡ trang thiết bị, máy móc kỹ thuật, vật tư, dụng cụ vào nơi bảo quản.
- Bước 8: Gửi trả lại thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB).
- Bước 9: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
- Bước 10: Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.
2. Định mức kinh tế-kỹ thuật quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
Điều 9. Tổ chức chiếu phim tại rạp
1. Quy trình
a) Công tác chuẩn bị: Xây dựng kế hoạch chiếu phim, dự toán kinh phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Công tác tuyên truyền
- Bước 1: Chọn ảnh, tóm tắt nội dung phim và thiết kế thông tin tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo căn cứ theo nhu cầu thực tế).
- Bước 2: In ấn phẩm tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo căn cứ theo nhu cầu thực tế).
- Bước 3: Chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền cho buổi chiếu phim; mời phóng viên truyền hình, phát thanh báo chí đưa tin tuyên truyền (căn cứ theo nhu cầu thực tế).
c) Tổ chức chiếu phim tại rạp
- Bước 1: In, sao nhân bản phim và copy phim vào máy chiếu, kiểm tra chiếu thử.
- Bước 2: Chiếu phim và các chương trình chuyên đề.
- Bước 3: Kết thúc buổi chiếu phim, gửi trả lại thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB).
- Bước 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
- Bước 5: Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.
Điều 10. Tổ chức phổ biến phim trên sóng Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình
1. Quy trình
a) Công tác chuẩn bị
- Bước 1: Làm việc với Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình và các đơn vị liên quan thống nhất phương án tổ chức phát sóng, xác nhận nguồn và phân công nhiệm vụ triển khai, thực hiện.
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết, dự toán kinh phí hoạt động và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bước 3: Xây dựng kịch bản tuyên truyền, quảng bá sự kiện.
- Bước 4: Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (căn cứ theo nhu cầu thực tế).
- Bước 5: Cung cấp tài liệu, tư liệu quảng bá, thông tin tuyên truyền liên quan.
b) Tổ chức phổ biến phim
- Bước 1: In, sao nhân bản phim gửi Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình.
- Bước 2: Cung cấp giấy chứng nhận bản quyền phim.
- Bước 3: Theo dõi, phối hợp, triển khai thực hiện.
- Bước 4: Nhận lại thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB).
- Bước 5: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
- Bước 6: Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.
1. Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công tại Quy định này chịu trách nhiệm sắp xếp, cân đối trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp và giá cả thực tế để tổ chức hoạt động dịch vụ sự nghiệp công.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động, kịp thời báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC CHIẾU PHIM LƯU ĐỘNG
PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Định mức |
Ghi chú |
|
||||
|
|
|||||||||
|
1 |
Khảo sát, tiền trạm cho 01 buổi chiếu |
|
|||||||
|
1.1 |
Khảo sát địa điểm tổ chức |
Người x ngày |
02x01 |
|
|
||||
|
1.2 |
Làm việc với chính quyền địa phương, các đơn vị liên quan thống nhất phương án tổ chức, xác nhận nguồn phim và phân công nhiệm vụ triển khai, thực hiện |
Người x ngày |
02x01 |
|
|
||||
|
1.3 |
Xây dựng kế hoạch chi tiết, dự toán kinh phí hoạt động và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (được triển khai trong năm) |
Người x ngày |
02x03 |
|
|
||||
|
2 |
Công tác tuyên truyền cho 01 đợt phim hoặc tuần phim (nếu có) |
|
|||||||
|
2.1 |
Chọn ảnh, tóm tắt nội dung phim và thiết kế thông tin tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, áp phích, khẩu hiệu, giấy mời) |
Người x ngày |
02x05 |
|
|
||||
|
2.2 |
In ấn, vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ |
|
|||||||
|
|
- Giấy mời và phong bì |
Bộ x buổi chiếu |
500 x 10 |
|
|
||||
|
|
- Băng rôn và khung treo băng rôn |
Chiếc |
03 |
|
|
||||
|
|
- Pa-nô thành xe |
Chiếc |
02 |
|
|
||||
|
|
- Pa-nô tại điểm chiếu |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
|
- Áp phích |
Chiếc |
05 |
|
|
||||
|
|
- Khẩu hiệu |
Chiếc |
05 |
|
|
||||
|
2.3 |
Dịch, thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có) |
Phút x số phim thực tế |
200 x số phim thực tế |
|
|
||||
|
|
- Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có) |
Phút x số phim thực tế |
200 x số phim thực tế |
|
|
||||
|
2.4 |
Sao lưu, nhân bản phim bằng ổ cứng hoặc đĩa DVD hoặc USB |
Chiếc/loại |
02 |
|
|
||||
|
2.5 |
Tuyên truyền |
|
|||||||
|
|
- Phóng viên truyền hình, phát thanh báo chí đưa tin tuyên truyền |
Người |
02 |
|
|
||||
|
|
- Giao lưu văn nghệ |
40 phút/ Chương trình |
20 nghệ sỹ |
|
|
||||
|
|
- Cờ các loại |
Bộ |
01 |
|
|
||||
|
|
- Chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền cho các điểm chiếu phim |
Người x ngày |
01 x 05 |
|
|
||||
|
|
Đọc nội dung tuyên truyền và lưu vào máy ghi âm |
Người x ngày |
02 x 02 |
|
|
||||
|
CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN (CHO 01 BUỔI CHIẾU PHIM LƯU ĐỘNG) |
|
||||||||
|
1 |
Nhân sự đội chiếu phim (Đội trưởng, đội phó, viên chức, người lao động hợp đồng và lái xe) |
Người |
05 |
|
|
||||
|
2 |
Hệ số phụ cấp cho đội trưởng, đội phó |
Người |
02 |
Theo Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT Ngày 10/8/2006 |
|
||||
|
3 |
Lương và khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động hợp đồng |
Người |
Hệ số lương x mức lương cơ bản |
|
|
||||
|
4 |
Phụ cấp lưu động cho cán bộ, viên chức, người lao động đi chiếu phim lưu động |
Người |
05 |
Theo Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06/3/2006 |
|
||||
|
5 |
Phụ cấp khu vực cho cán bộ, viên chức, người lao động đi chiếu phim lưu động |
Người |
05 |
Theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 |
|
||||
|
6 |
Bồi dưỡng làm ngoài giờ |
Người x giờ |
05 x 10 giờ |
- Thông tư số 23/2015/TT- BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-VP và Thông tư 40/2017/TT- BTC - Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06/3/2006 |
|
||||
|
7 |
Thuê phim, mua bản quyền chiếu phim |
Phim/buổi |
01 |
|
|
||||
|
8 |
Thuê phương tiện vận chuyển thành viên đội chiếu phim và trang thiết bị |
|
|
|
|
||||
|
|
- Xe ô tô 7 chỗ, xe bán tải, thuyền, phà... |
Phương tiện x ngày |
01 x 03 |
|
|
||||
|
|
- Xe máy |
Phương tiện x ngày |
05 x 03 |
|
|
||||
|
9 |
Copy nội dung phim vào máy chiếu và kiểm tra chiếu thử |
Người x công |
01 x 01 |
|
|
||||
|
10 |
Chi phí quản lý (cước gửi trả ổ cứng/usb, văn phòng phẩm, photo tài liệu, điện thoại liên lạc...) |
%/Chi phí buổi chiếu |
5% |
|
|
||||
|
ĐỊNH MỨC VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ (Căn cứ số km thực tế của địa phương) |
|
||||||||
|
1 |
Xăng dầu ô tô vận chuyển trang thiết bị máy móc đến các điểm chiếu và đi khảo sát |
Lít/100km x km |
20 lít/100km x km |
|
|
||||
|
2 |
Xăng dầu xe máy vận chuyển trang thiết bị máy móc đến các điểm chiếu và đi khảo sát |
Lít/100km x km |
04 lít/100km x km |
|
|
||||
|
3 |
Xăng dầu máy nổ |
Lít/giờ x giờ/buổi |
2 lít/1 giờ x 4 giờ/1 buổi |
|
|
||||
|
4 |
Xăng dầu ô tô đi tuyên truyền, quảng cáo xung quanh điểm chiếu tính bình quân |
Lít/100km x km |
32 x km |
|
|
||||
|
5 |
Xăng dầu xe máy đi tuyên truyền, quảng cáo xung quanh điểm chiếu tính bình quân |
Lít/100km x km |
04 x km |
|
|
||||
|
6 |
Dầu nhớt cho ô tô |
Lít/1000km |
05 |
|
|
||||
|
7 |
- Bảo hộ lao động, đồng phục |
Bộ |
|
|
|
||||
|
- Quần áo |
Bộ/người /năm |
01 |
|
|
|||||
|
- Áo mưa |
Bộ/người /năm |
01 |
|
|
|||||
|
- Mũ cứng |
Bộ/người /năm |
01 |
|
|
|||||
|
- Giày, ủng |
Bộ/người /năm |
01 |
|
|
|||||
|
8 |
Thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB)/ năm |
|
|
|
|
||||
|
|
- Ổ cứng |
Chiếc/ đội/năm |
05 |
|
|
||||
|
|
- USB |
Chiếc/ đội/năm |
05 |
|
|
||||
|
9 |
Quạt cây |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
10 |
Bóng đèn |
Chiếc/ đội/ năm |
03 |
|
|
||||
|
11 |
Búa |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
12 |
Kìm |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
13 |
Micro |
Chiếc |
02 |
|
|
||||
|
14 |
Bạt che và khung |
Bộ |
01 |
|
|
||||
|
15 |
Dây thừng |
M |
12 |
|
|
||||
|
16 |
Đèn chiếu sáng |
Chiếc |
05 |
|
|
||||
|
17 |
Dây điện nguồn |
M |
200 |
|
|
||||
|
18 |
Dây loa |
M |
150 |
|
|
||||
|
19 |
Dây HDMI |
M |
10 |
|
|
||||
|
20 |
Cọc inox cắm cờ, phướn |
Bộ |
01 |
|
|
||||
|
21 |
Thuê ghế nhựa cho khán giả xem phim |
Chiếc/buổi chiếu |
100 |
|
|
||||
|
22 |
Sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị máy |
%/tổng khấu hao tài sản |
10%/tống khấu hao tài sản |
|
|
||||
|
(Theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước và doanh Nghiệp) |
|
||||||||
|
1 |
Xe ô tô chuyên dùng |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
2 |
Xe máy |
Chiếc |
05 |
|
|
||||
|
3 |
Máy chiếu phim kỹ thuật số |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
4 |
Máy phát điện |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
5 |
Máy tính xách tay |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
6 |
Ổn áp Lioa (5-10) KVA |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
7 |
Khung và phông màn ảnh |
Bộ |
01 |
|
|
||||
|
8 |
Bàn Mixer |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
9 |
Amply chiếu phim và tuyên truyền trên xe ô tô |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
10 |
Máy ghi âm |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
|
11 |
Loa thùng và giá đỡ |
Bộ |
01 |
|
|
||||
|
12 |
Máy chụp ảnh có chức năng quay phim |
Chiếc |
01 |
|
|
||||
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHIẾU PHIM TẠI RẠP PHỤC VỤ
NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Định mức |
Ghi chú |
|
1 |
Xây dựng kế hoạch chi tiết, dự toán kinh phí tổ chức và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Người x ngày |
02 x 02 |
|
|
2 |
Công tác tuyên truyền cho 01 đợt phim hoặc tuần phim (nếu có) |
|||
|
2.1 |
Chọn ảnh, tóm tắt nội dung phim và thiết kế thông tin tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo) |
Người x ngày |
02x03 |
|
|
2.2 |
Đọc nội dung tuyên truyền và lưu vào máy ghi âm |
|
|
|
|
2.3 |
Chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu |
Người x ngày |
01x02 |
|
|
2.4 |
In ấn: |
|||
|
|
- Giấy mời và phong bì |
Bộ x buổi chiếu |
500x 10 |
|
|
|
- Băng rôn, khung treo băng rôn |
Chiếc |
03 |
|
|
|
- Pa-nô thành xe ô tô tuyên truyền |
Chiếc |
02 |
|
|
|
- Pa-nô tại rạp |
Chiếc |
01 |
|
|
|
- Áp phích |
Chiếc |
05 |
|
|
|
- Khẩu hiệu |
Chiếc |
05 |
|
|
|
- Dịch, thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có) |
Phút |
150 |
|
|
|
- Sao lưu, nhân bản phim bằng ổ cứng hoặc đĩa DVD hoặc USB |
Chiếc |
02 |
|
|
2.5 |
Tuyên truyền |
|
|
|
|
|
- Phóng viên truyền hình, phát thanh báo chí đưa tin tuyên truyền |
Người |
10 |
|
|
|
- Giao lưu văn nghệ |
Chương trình |
Căn cứ vào tính chất, quy mô và nhu cầu buổi chiếu để đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định |
|
|
|
- Mua văn phòng phẩm, hoa trang trí |
Người x công |
01x01 |
|
|
|
- Cờ các loại |
Bộ |
01 |
|
|
2.6 |
Xăng dầu máy nổ |
Lít/giờ x giờ/buổi |
2 lít/1 giờ x 4 giờ/1 buổi |
|
|
2.7 |
Xăng dầu ô tô đi tuyên truyền, quảng cáo xung quanh điểm chiếu tính bình quân |
Lít/100km x km |
32 x km |
|
|
2.8 |
Xăng dầu xe máy đi tuyên truyền, quảng cáo xung quanh điểm chiếu tính bình quân |
Lít/100km x km |
04 x km |
|
|
2.9 |
Dịch và Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có) |
Phút/buổi |
200 phút |
|
|
1 |
Rạp trưởng, rạp phó |
Người |
02 |
Áp dụng theo Phụ lục I |
|
2 |
Viên chức, người lao động hợp đồng |
Người |
02 |
|
|
3 |
Soát vé, mời và dẫn khách; vệ sinh |
Người x công |
04x01 |
|
|
4 |
Bồi dưỡng làm ngoài giờ |
Người |
08 |
Theo Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-VP và Thông tư số 40/2017/TT-BTC- Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06/3/2006 |
|
5 |
Hệ số phụ cấp cho rạp trưởng, rạp phó |
Người |
02 |
Theo Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT Ngày 10/8/2006 |
|
6 |
Lương và khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động hợp đồng |
Người |
Hệ số lương x mức lương cơ bản |
|
|
7 |
Chi phí quản lý |
%/Chi phí buổi chiếu |
5% |
|
|
8 |
Thuê phim, mua bản quyền chiếu phim |
Phim/buổi |
01 |
|
|
9 |
Copy nội dung phim vào máy chiếu và kiểm tra chiếu thử |
Người x công |
01x01 |
|
|
1 |
Micro |
Chiếc |
04 |
|
|
2 |
Quạt trần |
Chiếc |
26 |
|
|
3 |
Quạt cây |
Chiếc |
06 |
|
|
4 |
Ghế rạp |
Chiếc |
300 |
|
|
5 |
Đèn chiếu sáng |
Chiếc |
50 |
|
|
6 |
Bàn để máy chiếu, thiết bị |
Chiếc |
02 |
|
|
7 |
Đèn bàn |
Chiếc |
02 |
|
|
8 |
Dây điện |
M |
1200 |
|
|
9 |
Dây loa |
M |
1000 |
|
|
10 |
Đầu phát HD |
Chiếc |
01 |
|
|
11 |
Dây HDMI |
M |
200 |
|
|
12 |
Ổ cắm |
Chiếc |
06 |
|
|
13 |
Loa tuyên truyền, quảng cáo ngoài rạp |
Chiếc |
02 |
|
|
14 |
Chi phí điện, nước, vệ sinh... |
Rạp |
Theo thực tế |
|
|
15 |
Sửa chữa bảo dưỡng trang thiết bị chiếu phim, âm thanh, thiết bị chiếu sáng |
1 năm |
%/tổng khấu hao tài sản |
|
|
KHẤU HAO TÀI SẢN, MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN, VẬT TƯ, DỤNG CỤ CHO RẠP 01 CHIẾU PHIM (Theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước và Doanh Nghiệp) |
||||
|
1 |
Thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB hoặc đĩa DVD) |
Chiếc |
02 |
|
|
2 |
Máy chiếu phim công nghệ số |
Chiếc |
01 |
|
|
3 |
Máy phát điện |
Chiếc |
01 |
|
|
4 |
Máy tính xách tay |
Chiếc |
01 |
|
|
5 |
Máy lưu, giải mã tín hiệu |
Chiếc |
01 |
|
|
6 |
Ổn áp Lioa 3 pha loại 15 KVA |
Chiếc |
01 |
|
|
7 |
Cục công suất |
Chiếc |
04 |
|
|
8 |
Mixer |
Chiếc |
01 |
|
|
9 |
Hệ thống loa âm thanh lập thể |
Chiếc |
24 |
|
|
10 |
Điều hòa cây Loại 36000 BTU |
Chiếc |
08 |
|
|
11 |
Điều hòa loại 18000 BTU |
Chiếc |
01 |
|
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Định mức |
Ghi chú |
|
11 |
Giàn không gian + đèn sân khấu |
Chiếc |
28 |
|
|
12 |
Phông màn ảnh |
Chiếc |
01 |
|
|
13 |
Máy ghi âm |
Chiếc |
01 |
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC PHỔ BIẾN PHIM TRÊN
ĐÀI TRUYỀN HÌNH, ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ SỬ DỤNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Định mức |
Ghi chú |
|
1 |
Làm việc với Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình và các đơn vị liên quan thống nhất phương án tổ chức, xác nhận nguồn và phân công nhiệm vụ triển khai, thực hiện |
Người x công |
02x05 |
|
|
2 |
Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí tổ chức và trình có thẩm quyền phê duyệt |
Người x công |
02x05 |
|
|
3 |
Xây dựng kịch bản tuyên truyền, quảng bá sự kiện |
Người x công |
02x04 |
|
|
4 |
Dịch tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có) |
Phút/buổi |
120 phút |
|
|
5 |
Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có) |
Phút/buổi |
120 phút |
|
|
6 |
Cung cấp tài liệu, tư liệu quảng bá, thông tin tuyên truyền liên quan, giấy chứng nhận bản quyền phim |
Người x công |
01x02 |
|
|
1 |
In, sao nhân bản phim gửi Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình |
Người x công |
01x05 |
|
|
2 |
Theo dõi, phối hợp, triển khai thực hiện |
Người x công |
02x02 |
|
|
3 |
Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình |
Người x công |
01 x 01 |
|
|
4 |
Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành |
Người x công |
02x02 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh