Quyết định 3422/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được tái cấu trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 3422/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3422/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố tại Tờ trình số 7489/TTr-BQL ngày 20 tháng 05 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được tái cấu trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố.
Danh mục và nội dung chi tiết của các quy trình nội bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ https://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/KenhTin/Quy-trinh-noi-bo-TTHC.aspx.
1. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố tiếp tục theo dõi, kịp thời tham mưu điều chỉnh quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính khi văn bản quy định thủ tục hành chính được ban hành mới, thay thế, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.
2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:
a) Tuân thủ theo quy trình nội bộ, quy trình điện tử đã được phê duyệt khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; không tự đặt thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.
b) Thường xuyên rà soát, cập nhật các quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ để triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các quy trình nội bộ đã được phê duyệt trước đây đối với thủ tục hành chính nêu tại danh mục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN
QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
|
1. |
Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày |
|
2. |
Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam |
|
3. |
Đăng ký nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN
QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3422/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố tại Tờ trình số 7489/TTr-BQL ngày 20 tháng 05 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được tái cấu trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố.
Danh mục và nội dung chi tiết của các quy trình nội bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ https://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/KenhTin/Quy-trinh-noi-bo-TTHC.aspx.
1. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố tiếp tục theo dõi, kịp thời tham mưu điều chỉnh quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính khi văn bản quy định thủ tục hành chính được ban hành mới, thay thế, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.
2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:
a) Tuân thủ theo quy trình nội bộ, quy trình điện tử đã được phê duyệt khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; không tự đặt thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.
b) Thường xuyên rà soát, cập nhật các quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ để triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các quy trình nội bộ đã được phê duyệt trước đây đối với thủ tục hành chính nêu tại danh mục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN
QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
|
1. |
Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày |
|
2. |
Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam |
|
3. |
Đăng ký nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN
QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Thủ tục: Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày
1.1. Mã thủ tục: 1.005132
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp tại:
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố: (i) Số 43, Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
(ii) Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
(iii) Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
1.3. Hình thức thực hiện: Toàn trình
1.4. Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
1.5. Phí lệ phí: Không có
1.6. Yêu cầu về chuyển hồ sơ cho cơ quan xử lý hồ sơ: Chỉ chuyển hồ sơ điện tử
1.7. Thành phần hồ sơ sau tái cấu trúc
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu |
Hình thức nộp |
|
1 |
Văn bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập (theo mẫu BM 04) |
Tự động điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu hoặc Cá nhân/ tổ chức đính kèm tập tin trên hệ thống |
|
Đơn đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức/ doanh nghiệp đăng nhập qua VNeID không phải ký số). |
|
2 |
Hợp đồng nhận lao động thực tập |
Đính kèm tập tin trên hệ thống |
|
|
|
3 |
Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề phù hợp phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH, cụ thể gồm một trong các giấy tờ sau: + Văn bản cho phép cơ sở tiếp nhận lao động thực tập được tiếp nhận lao động nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp; + Giấy tờ khác thể hiện cơ sở tiếp nhận lao động thực tập được phép tiếp nhận người lao động theo quy định của nước sở tại. |
Đính kèm tập tin trên hệ thống |
|
|
|
4 |
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối. Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn một trong các hình thức sau: - Bản điện tử có xác nhận của tổ chức, cá nhân; - Bản sao điện tử. |
|
5 |
Giấy tờ chứng minh việc ký quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 112/2021/NĐ-CP |
Đính kèm tập tin trên hệ thống |
|
|
1.8. Quy trình thực hiện:
|
Các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian xử lý |
Ghi chú |
|
Bước 1 |
Chuẩn bị và nộp hồ sơ |
Doanh nghiệp |
|
Doanh nghiệp thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); - Hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. - Khuyến khích doanh nghiệp kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. - Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc cần lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin văn bản điện tử, bản sao điện tử có chứng thực hoặc bản sao điện tử (scan/ chụp) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến. |
|
Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ cơ quan chuyên môn xử lý. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Thời gian được tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận |
Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, người tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. - Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và chuyển hồ sơ không quá 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ |
|
|
Bước 2 |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn phân công |
Lãnh đạo Phòng Quản lý Lao động |
4 giờ làm việc |
Phân công công chức thụ lý hồ sơ |
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ |
Công chức thụ lý |
20 giờ làm việc |
Công chức thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu được công bố tại các quyết định của Bộ chuyên ngành để thay thế cho các loại giấy tờ, thành phần hồ sơ trong quá trình giải quyết TTHC; không được yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung bản sao, giấy tờ khi đã khai thác đầy đủ, chính xác các thông tin trên cơ sở dữ liệu. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Công chức dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên dự thảo kết quả giải quyết TTHC |
|
Bước 4 |
Trình Lãnh đạo Phòng |
Lãnh đạo Phòng Quản lý Lao động |
8 giờ làm việc |
Xem xét kết quả xử lý hồ sơ và quyết định: (1) Trình Lãnh đạo Ban kết quả giải quyết TTHC hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả |
Lãnh đạo Ban |
4 giờ làm việc |
Xem xét kết quả xử lý hồ sơ và quyết định: (1) Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 6 |
Phát hành |
Văn thư |
4 giờ làm việc |
- Cho số và đóng dấu ban hành Công văn/Thông báo yêu cầu bổ sung hoặc kết quả giải quyết TTHC. - Chuyển kết quả đến Bộ phận một cửa nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định. |
|
Bước 7 |
Trả kết quả |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo thời hạn trả kết quả |
- Trả kết quả điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. - Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ đã hoàn thành và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/ doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của người dân. |
1.9. Quy trình điện tử

2. Thủ tục: Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
2.1. Mã thủ tục: 2.000063
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp tại:
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố: (i) Số 43, Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
(ii) Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
(iii) Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
2.3. Hình thức thực hiện: Toàn trình
2.4. Thời gian thực hiện:
- Trường hợp không gửi lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp gửi lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Phí lệ phí: 3.000.000 đồng/ 01 giấy phép
2.6. Yêu cầu về chuyển hồ sơ cho cơ quan xử lý hồ sơ: Chỉ chuyển hồ sơ điện tử.
2.7. Thành phần hồ sơ sau tái cấu trúc
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu |
Hình thức nộp |
|
1. |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại điện (theo mẫu) |
Tự động điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu hoặc Doanh nghiệp tự điền nếu chưa có thông tin trên cơ sở dữ liệu |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức/doanh nghiệp đăng nhập qua VNeID không phải ký số) |
|
2. |
Thành phần hồ sơ được thay thế bằng cơ sở dữ liệu: Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu Văn phòng đại diện Trường hợp người đứng đầu tư Văn phòng đại diện là người nước ngoài thì cung cấp bản sao Hộ chiếu; hoặc người đứng đầu Văn phòng đại diện là người Việt Nam nhưng đăng ký thông tin từ Hộ chiếu thì cung cấp hộ chiếu |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối. Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư/ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử/ cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm… |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn một trong các hình thức sau: - Bản sao điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Thành phần hồ sơ còn lại |
Cá nhân/ tổ chức đính kèm tập tin trên hệ thống. |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/ doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn một trong các hình thức sau: - Bản điện tử; - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử. |
2.8. Quy trình thực hiện:
2.8.1 Trường hợp không gửi lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành
|
Các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian xử lý |
Ghi chú |
|
Bước 1 |
Chuẩn bị và nộp hồ sơ |
Cá nhân/ tổ chức |
|
- Tổ chức/Doanh nghiệp thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); - Hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. - Khuyến khích cá nhân/ tổ chức kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. - Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc cần lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin văn bản điện tử, bản sao điện tử có chứng thực hoặc bản sao điện tử (scan/ chụp) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến. |
|
Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ cơ quan chuyên môn xử lý. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Thời gian được tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận |
Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, người tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. - Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì hướng dẫn cơ sở nộp phí, tiếp nhận và chuyển hồ sơ không quá 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ hoặc theo thời hạn được quy định tại pháp luật chuyên ngành. Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: - Kiểm tra dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ. Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục hành chính đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc có sẵn trong Kho quản lý dữ liệu cá nhân thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ, giấy tờ, tài liệu; Bộ phận Một cửa kiểm tra và chuyển vào thành phần hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời, hướng dẫn người dân thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất theo đúng quy định pháp luật. - Hướng dẫn cơ sở nộp phí, tiếp nhận hồ sơ, số hóa và ký số hồ sơ điện tử; chuyển ngay đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. |
|
|
Bước 2 |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn phân công |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
4 giờ làm việc |
Phân công công chức thụ lý hồ sơ |
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ |
Công chức thụ lý |
03 ngày làm việc |
Công chức Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thực hiện đánh giá/thẩm định thực tế, thu phí, lệ phí (nếu có); Khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu được công bố tại các quyết định của Bộ chuyên ngành để thay thế cho các loại giấy tờ, thành phần hồ sơ trong quá trình giải quyết TTHC; không được yêu cầu người dân, tổ chức, doanh nghiệp nộp bổ sung bản sao, giấy tờ khi đã khai thác đầy đủ, chính xác các thông tin trên cơ sở dữ liệu. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Công chức dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên dự thảo kết quả giải quyết TTHC |
|
Bước 4 |
Trình Lãnh đạo Phòng |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
1,5 ngày làm việc |
Xem xét kết quả xử lý hồ sơ và quyết định: (1) Trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị kết quả giải quyết TTHC hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả |
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị |
1,5 ngày làm việc |
Xem xét kết quả xử lý hồ sơ và quyết định: (1) Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 6 |
Phát hành |
Văn thư |
4 giờ làm việc |
- Cho số và đóng dấu ban hành Công văn thông báo yêu cầu bổ sung hoặc kết quả giải quyết TTHC. - Chuyển kết quả đến Bộ phận một cửa nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định. |
|
Bước 7 |
Trả kết quả |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo thời hạn trả kết quả |
- Trả kết quả điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. - Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ đã hoàn thành và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/ doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của người dân. |
2.8.2 Trường hợp gửi lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành
|
Các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian xử lý |
Ghi chú |
|
Bước 1 |
Chuẩn bị và nộp hồ sơ |
Cá nhân/ tổ chức |
|
- Tổ chức/Doanh nghiệp thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); - Hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. - Khuyến khích cá nhân/ tổ chức kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. - Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc cần lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin văn bản điện tử, bản sao điện tử có chứng thực hoặc bản sao điện tử (scan/ chụp) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến. |
|
Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ cơ quan chuyên môn xử lý. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Thời gian được tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận |
Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, người tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. - Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì hướng dẫn cơ sở nộp phí, tiếp nhận và chuyển hồ sơ không quá 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ hoặc theo thời hạn được quy định tại pháp luật chuyên ngành. Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: - Kiểm tra dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ. Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục hành chính đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc có sẵn trong Kho quản lý dữ liệu cá nhân thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ, giấy tờ, tài liệu; Bộ phận Một cửa kiểm tra và chuyển vào thành phần hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời, hướng dẫn người dân thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất theo đúng quy định pháp luật. - Hướng dẫn cơ sở nộp phí, tiếp nhận hồ sơ, số hóa và ký số hồ sơ điện tử; chuyển ngay đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. |
|
|
Bước 2 |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn phân công |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
01 giờ làm việc |
Phân công công chức thụ lý hồ sơ |
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ |
Công chức thụ lý |
07 giờ làm việc |
Công chức Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thực hiện đánh giá/thẩm định thực tế, thu phí, lệ phí (nếu có); Khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu được công bố tại các quyết định của Bộ chuyên ngành để thay thế cho các loại giấy tờ, thành phần hồ sơ trong quá trình giải quyết TTHC; không được yêu cầu người dân, tổ chức, doanh nghiệp nộp bổ sung bản sao, giấy tờ khi đã khai thác đầy đủ, chính xác các thông tin trên cơ sở dữ liệu. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Công chức dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên dự thảo Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan |
|
Bước 4 |
Trình Lãnh đạo Phòng |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
0,5 ngày làm việc |
Xem xét Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan: (1) Trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả |
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị |
0,5 ngày làm việc |
Xem xét Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan |
|
Bước 6 |
Phát hành |
Văn thư |
Giờ hành chính |
Cho số và đóng dấu ban hành Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan |
|
Bước 7 |
Ý kiến của Bộ ngành chuyên môn |
Bộ ngành liên quan |
05 ngày làm việc |
Cơ quan ban ngành xem xét, thẩm định hồ sơ, góp ý theo thẩm quyền, nội dung phụ trách. |
|
Bước 8 |
Xử lý hồ sơ |
Công chức thụ lý |
03 ngàylàm việc |
Công chức Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thực hiện đánh giá/thẩm định thực tế, thu phí, lệ phí (nếu có); Khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu được công bố tại các quyết định của Bộ chuyên ngành để thay thế cho các loại giấy tờ, thành phần hồ sơ trong quá trình giải quyết TTHC; không được yêu cầu người dân, tổ chức, doanh nghiệp nộp bổ sung bản sao, giấy tờ khi đã khai thác đầy đủ, chính xác các thông tin trên cơ sở dữ liệu. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Công chức dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên dự thảo Kết quả xử lý TTHC |
|
Bước 9 |
Trình Lãnh đạo Phòng |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
1,5 ngày làm việc |
Xem xét dự thảo kết quả TTHC: (1) Trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị kết quả TTHC hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 10 |
Phê duyệt kết quả |
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị |
1 ngày làm việc |
Xem xét Kết quả TTHC hoặc Công văn yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung |
|
Bước 11 |
Phát hành |
Văn thư |
4 giờ làm việc |
- Cho số và đóng dấu ban hành Công văn thông báo yêu cầu bổ sung hoặc kết quả giải quyết TTHC. - Chuyển kết quả đến Bộ phận một cửa nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định. |
|
Bước 12 |
Trả kết quả |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo thời hạn trả kết quả |
- Trả kết quả điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. - Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ đã hoàn thành và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/ doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của người dân. |
1.9. Quy trình điện tử

3.1. Mã thủ tục: 2.000347
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp tại:
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố: (i) Số 43, Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.
(ii) Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
(iii) Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
3.3. Hình thức thực hiện: Toàn trình
3.4. Thời gian thực hiện:
- Trường hợp không gửi lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp gửi lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Phí lệ phí: 1.500.000 đồng/ 01 giấy phép
3.6. Yêu cầu về chuyển hồ sơ cho cơ quan xử lý hồ sơ: Chỉ chuyển hồ sơ điện tử.
3.7. Thành phần hồ sơ sau tái cấu trúc
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu |
Hình thức nộp |
|
1. |
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo mẫu) |
Tự động điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu hoặc Doanh nghiệp tự điền nếu chưa có thông tin trên cơ sở dữ liệu |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức/doanh nghiệp đăng nhập qua VNeID không phải ký số) |
|
2. |
Thành phần hồ sơ được thay thế bằng cơ sở dữ liệu: Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu Văn phòng đại diện Trường hợp người đứng đầu tư Văn phòng đại diện là người nước ngoài thì cung cấp bản sao Hộ chiếu; hoặc người đứng đầu Văn phòng đại diện là người Việt Nam nhưng đăng ký thông tin từ Hộ chiếu thì cung cấp hộ chiếu |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối. Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư/ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử/ cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm… |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn một trong các hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. |
Cá nhân/ tổ chức đính kèm tập tin trên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/ doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn một trong các hình thức sau: - Bản điện tử; - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
4 |
Thành phần hồ sơ còn lại |
Cá nhân/ tổ chức đính kèm tập tin trên hệ thống. |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/ doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn một trong các hình thức sau: - Bản điện tử; - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử. |
3.8. Quy trình thực hiện:
3.8.1 Trường hợp không gửi lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành
|
Các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian xử lý |
Ghi chú |
|
Bước 1 |
Chuẩn bị và nộp hồ sơ |
Cá nhân/ tổ chức |
|
- Tổ chức/Doanh nghiệp thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); - Hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. - Khuyến khích cá nhân/ tổ chức kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. - Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc cần lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin văn bản điện tử, bản sao điện tử có chứng thực hoặc bản sao điện tử (scan/ chụp) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến. |
|
Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ cơ quan chuyên môn xử lý. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Thời gian được tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận |
Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, người tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. - Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì hướng dẫn cơ sở nộp phí, tiếp nhận và chuyển hồ sơ không quá 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ hoặc theo thời hạn được quy định tại pháp luật chuyên ngành. Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: - Kiểm tra dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ. Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục hành chính đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc có sẵn trong Kho quản lý dữ liệu cá nhân thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ, giấy tờ, tài liệu; Bộ phận Một cửa kiểm tra và chuyển vào thành phần hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời, hướng dẫn người dân thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất theo đúng quy định pháp luật. - Hướng dẫn cơ sở nộp phí, tiếp nhận hồ sơ, số hóa và ký số hồ sơ điện tử; chuyển ngay đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. |
|
|
Bước 2 |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn phân công |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
4 giờ làm việc |
Phân công công chức thụ lý hồ sơ |
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ |
Công chức thụ lý |
02 ngày làm việc |
Công chức Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thực hiện đánh giá/thẩm định thực tế, thu phí, lệ phí (nếu có); Khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu được công bố tại các quyết định của Bộ chuyên ngành để thay thế cho các loại giấy tờ, thành phần hồ sơ trong quá trình giải quyết TTHC; không được yêu cầu người dân, tổ chức, doanh nghiệp nộp bổ sung bản sao, giấy tờ khi đã khai thác đầy đủ, chính xác các thông tin trên cơ sở dữ liệu. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Công chức dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên dự thảo kết quả giải quyết TTHC |
|
Bước 4 |
Trình Lãnh đạo Phòng |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
01 ngày làm việc |
Xem xét kết quả xử lý hồ sơ và quyết định: (1) Trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị kết quả giải quyết TTHC hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả |
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị |
01 ngày làm việc |
Xem xét kết quả xử lý hồ sơ và quyết định: (1) Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 6 |
Phát hành |
Văn thư |
04 giờ làm việc |
- Cho số và đóng dấu ban hành Công văn thông báo yêu cầu bổ sung hoặc kết quả giải quyết TTHC. - Chuyển kết quả đến Bộ phận một cửa nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định. |
|
Bước 7 |
Trả kết quả |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo thời hạn trả kết quả |
- Trả kết quả điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. - Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ đã hoàn thành và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/ doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của người dân. |
3.8.2 Trường hợp gửi lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành
|
Các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian xử lý |
Ghi chú |
|
Bước 1 |
Chuẩn bị và nộp hồ sơ |
Cá nhân/ tổ chức |
|
- Tổ chức/Doanh nghiệp thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); - Hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. - Khuyến khích cá nhân/ tổ chức kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. - Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc cần lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin văn bản điện tử, bản sao điện tử có chứng thực hoặc bản sao điện tử (scan/ chụp) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến. |
|
Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ cơ quan chuyên môn xử lý. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
08 giờ làm việc Thời gian được tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận |
Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, người tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. - Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy định thì hướng dẫn cơ sở nộp phí, tiếp nhận và chuyển hồ sơ không quá 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ hoặc theo thời hạn được quy định tại pháp luật chuyên ngành. Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: - Kiểm tra dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ. Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục hành chính đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc có sẵn trong Kho quản lý dữ liệu cá nhân thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ, giấy tờ, tài liệu; Bộ phận Một cửa kiểm tra và chuyển vào thành phần hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời, hướng dẫn người dân thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất theo đúng quy định pháp luật. - Hướng dẫn cơ sở nộp phí, tiếp nhận hồ sơ, số hóa và ký số hồ sơ điện tử; chuyển ngay đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. |
|
|
Bước 2 |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn phân công |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
01 giờ làm việc |
Phân công công chức thụ lý hồ sơ |
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ |
Công chức thụ lý |
07 giờ làm việc |
Công chức Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thực hiện đánh giá/thẩm định thực tế, thu phí, lệ phí (nếu có); Khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu được công bố tại các quyết định của Bộ chuyên ngành để thay thế cho các loại giấy tờ, thành phần hồ sơ trong quá trình giải quyết TTHC; không được yêu cầu người dân, tổ chức, doanh nghiệp nộp bổ sung bản sao, giấy tờ khi đã khai thác đầy đủ, chính xác các thông tin trên cơ sở dữ liệu. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Công chức dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên dự thảo Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan |
|
Bước 4 |
Trình Lãnh đạo Phòng |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
0,5 ngày làm việc |
Xem xét Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan: (1) Trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả |
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị |
0,5 ngày làm việc |
Xem xét Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan |
|
Bước 6 |
Phát hành |
Văn thư |
Giờ hành chính |
Cho số và đóng dấu ban hành Công văn lấy ý kiến Bộ ngành liên quan |
|
Bước 7 |
Ý kiến của Bộ ngành chuyên môn |
Bộ ngành liên quan |
05 ngày làm việc |
Cơ quan ban ngành xem xét, thẩm định hồ sơ, góp ý theo thẩm quyền, nội dung phụ trách. |
|
Bước 8 |
Xử lý hồ sơ |
Công chức thụ lý |
03 ngàylàm việc |
Công chức Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thực hiện đánh giá/thẩm định thực tế, thu phí, lệ phí (nếu có); Khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu được công bố tại các quyết định của Bộ chuyên ngành để thay thế cho các loại giấy tờ, thành phần hồ sơ trong quá trình giải quyết TTHC; không được yêu cầu người dân, tổ chức, doanh nghiệp nộp bổ sung bản sao, giấy tờ khi đã khai thác đầy đủ, chính xác các thông tin trên cơ sở dữ liệu. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Công chức dự thảo Công văn thông báo, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Chuyên viên dự thảo Kết quả xử lý TTHC |
|
Bước 9 |
Trình Lãnh đạo Phòng |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
1,5 ngày làm việc |
Xem xét dự thảo kết quả TTHC: (1) Trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị kết quả TTHC hoặc (2) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung. |
|
Bước 10 |
Phê duyệt kết quả |
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị |
1 ngày làm việc |
Xem xét Kết quả TTHC hoặc Công văn yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ nội dung |
|
Bước 11 |
Phát hành |
Văn thư |
4 giờ làm việc |
- Cho số và đóng dấu ban hành Công văn thông báo yêu cầu bổ sung hoặc kết quả giải quyết TTHC. - Chuyển kết quả đến Bộ phận một cửa nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định. |
|
Bước 12 |
Trả kết quả |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo thời hạn trả kết quả |
- Trả kết quả điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. - Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ đã hoàn thành và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/ doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của người dân. |
2.9. Quy trình điện tử

Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh