Quyết định 3395/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 3395/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3395/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THỂ LỰC, TẦM VÓC TRẺ EM TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Trẻ em số 101/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Căn cứ Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 9893/KH-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 641 tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2021 - 3030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa I) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (điều chỉnh, bổ sung Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh);
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 207/TTr-SVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em tỉnh Lâm Đồng phải được xác định là nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, mang tính chiến lược của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Bảo đảm tiếp cận toàn diện, liên ngành giữa dinh dưỡng, y tế, giáo dục và thể dục thể thao. Trong đó, dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu và giáo dục thể chất trong trường học là những yếu tố nền tảng, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển thể lực và tầm vóc của trẻ em.
3. Việc triển khai các giải pháp cần đặc biệt quan tâm đến trẻ em ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng ven biển và hải đảo; trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thể lực và tầm vóc giữa các vùng.
4. Phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em phải gắn với nguồn lực nhà nước như: Chiến lược phát triển con người Việt Nam, Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, Chương trình chăm sóc sức khỏe Nhân dân, Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo, Chiến lược phát triển thể dục thể thao và các chương trình mục tiêu quốc gia... với nguồn lực xã hội hóa.
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao thể lực, tầm vóc, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của trẻ em tỉnh Lâm Đồng; giảm suy dinh dưỡng, tăng cường vận động thể chất, cải thiện các chỉ số phát triển thể chất, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
Cải thiện các chỉ số chiều cao, cân nặng và thể lực của trẻ em tiệm cận với mục tiêu của cả nước.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 17%; kiểm soát thừa cân, béo phì.
- Nâng cao tỷ lệ học sinh tham gia hoạt động thể dục thể thao thường xuyên trên 70%.
- Tăng cường tỷ lệ trường học 100% bảo đảm điều kiện giáo dục thể chất và y tế học đường.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3395/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THỂ LỰC, TẦM VÓC TRẺ EM TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Trẻ em số 101/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Căn cứ Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 9893/KH-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 641 tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2021 - 3030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa I) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (điều chỉnh, bổ sung Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh);
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 207/TTr-SVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em tỉnh Lâm Đồng phải được xác định là nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, mang tính chiến lược của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Bảo đảm tiếp cận toàn diện, liên ngành giữa dinh dưỡng, y tế, giáo dục và thể dục thể thao. Trong đó, dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu và giáo dục thể chất trong trường học là những yếu tố nền tảng, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển thể lực và tầm vóc của trẻ em.
3. Việc triển khai các giải pháp cần đặc biệt quan tâm đến trẻ em ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng ven biển và hải đảo; trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thể lực và tầm vóc giữa các vùng.
4. Phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em phải gắn với nguồn lực nhà nước như: Chiến lược phát triển con người Việt Nam, Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, Chương trình chăm sóc sức khỏe Nhân dân, Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo, Chiến lược phát triển thể dục thể thao và các chương trình mục tiêu quốc gia... với nguồn lực xã hội hóa.
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao thể lực, tầm vóc, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của trẻ em tỉnh Lâm Đồng; giảm suy dinh dưỡng, tăng cường vận động thể chất, cải thiện các chỉ số phát triển thể chất, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
Cải thiện các chỉ số chiều cao, cân nặng và thể lực của trẻ em tiệm cận với mục tiêu của cả nước.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 17%; kiểm soát thừa cân, béo phì.
- Nâng cao tỷ lệ học sinh tham gia hoạt động thể dục thể thao thường xuyên trên 70%.
- Tăng cường tỷ lệ trường học 100% bảo đảm điều kiện giáo dục thể chất và y tế học đường.
- Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá thể lực trẻ em trên địa bàn tỉnh.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Chương trình 1: Nghiên cứu, theo dõi và đánh giá thể lực trẻ em
Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng thể lực trẻ em và học sinh theo các nhóm tuổi, giới tính, khu vực và đánh giá định kỳ các chỉ số thể lực; xây dựng cơ sở dữ liệu số về thể lực trẻ em; theo dõi sự phát triển thể chất của học sinh được thực hiện định kỳ hàng năm và phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách.
2. Chương trình 2: Cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em
- Nội dung tập trung vào việc triển khai chương trình dinh dưỡng học đường phù hợp với từng độ tuổi; xây dựng khẩu phần ăn đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển thể chất của trẻ em.
- Bổ sung vi chất dinh dưỡng cần thiết góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi; mở rộng chương trình sữa học đường góp phần tăng trưởng chiều cao và thể trạng; nâng cao chất lượng bữa ăn học đường và tăng cường truyền thông về dinh dưỡng hợp lý.
3. Chương trình 3: Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất
Nâng cao chất lượng, đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy giáo dục thể chất phù hợp với từng lứa tuổi và điều kiện thực tế của nhà trường; phát triển hoạt động thể thao ngoại khóa dưới nhiều hình thức như: Câu lạc bộ thể thao, lớp năng khiếu thể thao, hoạt động thể thao tự chọn; tổ chức các giải thể thao học sinh để tạo sân chơi lành mạnh thúc đẩy phong trào rèn luyện thân thể trong học sinh, qua đó nhằm phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao cho địa phương; xây dựng thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên cho học sinh.
4. Chương trình 4: Chăm sóc sức khỏe học đường
Bảo đảm sự phát triển toàn diện về thể chất, phòng ngừa và hạn chế các bệnh học đường, bao gồm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, lập và quản lý hồ sơ sức khỏe học sinh. Triển khai biện pháp phòng, chống các bệnh học đường thường gặp như: Cong vẹo cột sống, cận thị học đường, béo phì, suy dinh dưỡng, các bệnh răng miệng và các bệnh truyền nhiễm. Củng cố hệ thống y tế học đường, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.
5. Chương trình 5: Truyền thông, nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì và lợi ích của hoạt động thể chất nhằm thay đổi hành vi, thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng và rèn luyện thể chất của trẻ em, học sinh, phụ huynh và cộng đồng; xây dựng lối sống lành mạnh cho trẻ em và gia đình, tăng cường vận động thể lực, hạn chế thời gian sử dụng thiết bị điện tử, khuyến khích tham gia các hoạt động thể thao, vui chơi ngoài trời.
1. Nhóm giải pháp về dinh dưỡng (Gắn với Chương trình 2)
- Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng chương trình dinh dưỡng học đường, bảo đảm xây dựng khẩu phần ăn hợp lý, cân đối về năng lượng và vi chất dinh dưỡng theo từng độ tuổi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Đối với các trường có tổ chức bữa ăn bán trú, nội trú, cần kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm, quy trình chế biến và chất lượng bữa ăn.
- Triển khai và mở rộng chương trình sữa học đường, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm cải thiện chiều cao và thể trạng của học sinh. Bổ sung vi chất dinh dưỡng, đặc biệt đối với trẻ em dưới 5 tuổi và học sinh tiểu học. Hỗ trợ dinh dưỡng cho trẻ em vùng khó khăn; kiểm soát thừa cân, béo phì thông qua chế độ ăn hợp lý, hạn chế thực phẩm nhiều năng lượng nhưng nghèo dinh dưỡng, đồng thời kết hợp tăng cường hoạt động thể chất.
2. Nhóm giải pháp về y tế và chăm sóc sức khỏe (Gắn với Chương trình 1 và Chương trình 4)
- Tăng cường khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, bảo đảm mỗi học sinh được kiểm tra sức khỏe ít nhất một lần/năm; lập, quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe điện tử xuyên suốt quá trình phát triển thể chất của trẻ.
- Củng cố và phát triển hệ thống y tế học đường theo hướng chuyên nghiệp, bảo đảm mỗi trường học có nhân viên y tế hoặc được bố trí cán bộ y tế phụ trách; tăng cường phòng, chống bệnh học đường và tai nạn thương tích, đặc biệt là phòng, chống đuối nước tại khu vực ven biển, vùng sông hồ và khu vực có nguy cơ cao.
3. Nhóm giải pháp về giáo dục thể chất (Gắn với Chương trình 3)
Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy môn giáo dục thể chất theo hướng tăng cường vận động, phát triển toàn diện các tố chất thể lực như sức bền, sức mạnh, sự nhanh nhẹn và độ dẻo dai. Phát triển các hoạt động thể thao ngoại khóa trong trường học thông qua các câu lạc bộ thể thao, lớp năng khiếu thể thao, các hoạt động thể thao tự chọn. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên; tăng cường đánh giá thể lực học sinh.
4. Nhóm giải pháp phát triển thể dục thể thao quần chúng (Gắn với Chương trình 3 và Chương trình 5)
Phát triển thể dục thể thao quần chúng thông qua việc phát triển các câu lạc bộ thể thao cơ sở, các lớp năng khiếu thể thao, các hoạt động thể thao hè. Tổ chức các chương trình dạy bơi, phổ cập bơi và kỹ năng phòng, chống đuối nước cho trẻ em. Tạo môi trường xã hội thuận lợi để trẻ em hình thành thói quen vận động thường xuyên.
5. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất (Gắn với chương trình 3)
Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp sân bãi, nhà tập thể dục thể thao trong trường học; ưu tiên đầu tư cho các trường học tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phát triển hệ thống thiết chế thể dục thể thao tại cộng đồng như sân chơi, bãi tập, phòng tập, khu thể thao công cộng, tạo điều kiện cho trẻ em được vận động ngoài giờ học.
6. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành nhằm thúc đẩy phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em; chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho trẻ em vùng khó khăn, phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học, khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực thể dục thể thao. Lồng ghép các mục tiêu của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên nguồn lực cho địa bàn khó khăn.
7. Nhóm giải pháp về xã hội hóa
Huy động nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em; khuyến khích hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ chương trình dinh dưỡng học đường và triển khai các chương trình của Đề án.
8. Nhóm giải pháp theo từng vùng
- Khu vực đô thị: Cần tập trung giải quyết tình trạng trẻ em ít vận động, thừa cân, béo phì thông qua việc tăng cường hoạt động thể thao học đường và thể thao ngoại khóa, phát triển các câu lạc bộ thể thao học đường và hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý.
- Khu vực nông thôn: Cần tập trung cải thiện dinh dưỡng và đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao trường học, phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa: Cần ưu tiên các chương trình hỗ trợ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, đầu tư cơ sở vật chất tối thiểu cho giáo dục thể chất và tổ chức các hoạt động thể thao phù hợp với điều kiện địa phương.
- Khu vực ven biển, hải đảo: Cần tăng cường dạy bơi, phòng, chống đuối nước, phát triển các môn thể thao biển phù hợp với trẻ em.
- Khu vực biên giới: Cần ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất trường học, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, hỗ trợ dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em.
1. Nguyên tắc xây dựng kinh phí
- Kinh phí thực hiện Đề án phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em tỉnh Lâm Đồng được xây dựng trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương và theo phân cấp ngân sách hiện hành. Ngoài ra, các sở, ban, ngành chủ động cân đối thêm kinh phí sự nghiệp của ngành để thực hiện Đề án. Đồng thời, huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện. Việc sử dụng kinh phí phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
- Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: Kinh phí từ ngân sách nhà nước; kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan; kinh phí xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân; các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Việc phân bổ kinh phí được thực hiện theo từng năm và từng giai đoạn, trong đó ưu tiên cho các nhiệm vụ trọng tâm như: Cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường học, đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao trường học, chăm sóc sức khỏe học sinh và triển khai các chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng, phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước trẻ em.
2. Phân công xây dựng và bố trí kinh phí theo chương trình, nhiệm vụ
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng kinh phí thực hiện Chương trình 3 và Chương trình 5; phối hợp triển khai Chương trình 1 và Chương trình 4, bao gồm các nhiệm vụ về phát triển thể dục thể thao học đường, thể thao quần chúng cho trẻ em, dạy bơi và phòng, chống đuối nước, tổ chức hội thao, truyền thông nâng cao nhận thức và đánh giá thể lực trẻ em hàng năm.
- Sở Y tế chủ trì xây dựng kinh phí thực hiện Chương trình 1, Chương trình 2 và Chương trình 4, bao gồm các nhiệm vụ về khảo sát, đánh giá thể lực trẻ em; chăm sóc sức khỏe học đường; phòng, chống suy dinh dưỡng, béo phì và bệnh học đường; triển khai chương trình dinh dưỡng, bổ sung vi chất, sữa học đường và xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi sức khỏe, thể lực trẻ em; chủ trì xây dựng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và hỗ trợ trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo, trẻ em vùng khó khăn.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục thể chất trong trường học, hoạt động thể thao học sinh, đào tạo bồi dưỡng giáo viên thể dục, đầu tư và khai thác cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất; phối hợp triển khai các chương trình dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe học sinh và theo dõi thể lực học sinh.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Y tế; Giáo dục và Đào tạo để triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình thuộc Đề án.
- Sở Tài chính tham mưu cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Đề án trong dự toán ngân sách hàng năm; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định; phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án liên quan.
- Các sở, ngành liên quan; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình để xây dựng kinh phí triển khai thực hiện Đề án.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn; ưu tiên bố trí kinh phí đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao trường học, sân chơi, bãi tập, khu tập luyện thể thao cộng đồng, tổ chức hoạt động thể dục thể thao cho trẻ em và các chương trình chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng tại cơ sở.
Việc triển khai Đề án phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em tỉnh Lâm Đồng là nhiệm vụ liên ngành, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan. Các nhiệm vụ của Đề án được phân công cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị chủ trì và phối hợp thực hiện, bảo đảm rõ trách nhiệm, rõ nội dung công việc và cơ chế phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch[1]
- Là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm và từng giai đoạn; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng cho trẻ em; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các giải thể thao học đường; triển khai chương trình dạy bơi và phòng, chống đuối nước trẻ em; hướng dẫn phát triển các câu lạc bộ thể thao cho trẻ em; phối hợp tổ chức kiểm tra, đánh giá thể lực trẻ em hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và rèn luyện thể chất cho trẻ em; tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về phát triển thể lực, tầm vóc trẻ em.
- Chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Y tế[2]
Chủ trì triển khai các chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em; Chương trình chăm sóc sức khỏe học đường; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh; theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe trẻ em; Chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em; phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo nhằm cải thiện dinh dưỡng và điều kiện sống cho trẻ.
- Chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em; triển khai các hoạt động truyền thông về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và phát triển thể chất cho trẻ em.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo[3]
Chủ trì triển khai nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường học; chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất chính khóa; tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa, các giải thể thao học đường; định kỳ kiểm tra, đánh giá thể lực học sinh theo quy định.
Chỉ đạo các trường học triển khai công tác y tế học đường, chăm sóc sức khỏe học sinh; phối hợp triển khai chương trình dinh dưỡng học đường, chương trình sữa học đường; phối hợp đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao trong trường học.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Có chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa cụ thể:
- Bảo đảm nước hợp vệ sinh, nước sạch sinh hoạt và vệ sinh môi trường, đủ điện sinh hoạt, nâng cao điều kiện học tập và sinh hoạt cho học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền kiến thức chăm sóc trẻ em, dinh dưỡng và sức khỏe sinh sản, hạn chế tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết ảnh hưởng đến chất lượng giống nòi, phát huy vai trò của gia làng, trưởng thôn, phụ nữ, gia đình và nhà trường trong chăm sóc trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ, nâng cao chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tạo cơ hội học tập, lao động và giảm nghèo bền vững, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa miền núi và đồng bằng.
- Chính sách hỗ trợ học sinh nội trú, bán trú, dinh dưỡng học đường và bảo hiểm y tế cho trẻ em đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
5. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Tham mưu bố trí vốn đầu tư phát triển để xây dựng cơ sở vật chất thể dục thể thao trường học, công trình thể thao phục vụ trẻ em; lồng ghép các mục tiêu của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình để triển khai thực hiện Đề án.
7. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh và Hội Người cao tuổi tỉnh theo chức năng của mình phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
8. UBND các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương; bố trí kinh phí trong ngân sách địa phương để thực hiện Đề án; chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân triển khai các nhiệm vụ của Đề án.
- Đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao trường học và các thiết chế thể thao cơ sở; tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cho trẻ em tại địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án về cơ quan thường trực (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh