Quyết định 3309/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế tiếp nhận, xử lý, trả lời câu hỏi của người dân, doanh nghiệp và quản lý, khai thác dữ liệu chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”
| Số hiệu | 3309/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Tuấn Thanh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3309/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”;
Căn cứ Quyết định số 3186/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Tổ biên tập Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh - Tổ trưởng Tổ biên tập Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý, trả lời câu hỏi của người dân, doanh nghiệp và quản lý, khai thác dữ liệu Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
TIẾP
NHẬN, XỬ LÝ, TRẢ LỜI CÂU HỎI CỦA NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
DỮ LIỆU CHUYÊN MỤC “NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP HỎI - CHÍNH QUYỀN TỈNH GIA LAI TRẢ
LỜI”
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, trả lời, theo dõi kết quả giải quyết; quản lý và khai thác dữ liệu đối với toàn bộ câu hỏi của người dân, doanh nghiệp gửi đến Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời” (sau đây gọi tắt là Chuyên mục); quy định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện.
2. Việc lựa chọn câu hỏi để ghi hình, phát sóng Chuyên mục được thực hiện theo Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ biên tập Chuyên mục.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai.
5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân được giao chủ trì hoặc phối hợp xử lý, trả lời câu hỏi của Chuyên mục.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện Chuyên mục theo nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trên cơ sở phối hợp với Tổ biên tập.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3309/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”;
Căn cứ Quyết định số 3186/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Tổ biên tập Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh - Tổ trưởng Tổ biên tập Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý, trả lời câu hỏi của người dân, doanh nghiệp và quản lý, khai thác dữ liệu Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
TIẾP
NHẬN, XỬ LÝ, TRẢ LỜI CÂU HỎI CỦA NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
DỮ LIỆU CHUYÊN MỤC “NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP HỎI - CHÍNH QUYỀN TỈNH GIA LAI TRẢ
LỜI”
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, trả lời, theo dõi kết quả giải quyết; quản lý và khai thác dữ liệu đối với toàn bộ câu hỏi của người dân, doanh nghiệp gửi đến Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời” (sau đây gọi tắt là Chuyên mục); quy định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện.
2. Việc lựa chọn câu hỏi để ghi hình, phát sóng Chuyên mục được thực hiện theo Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ biên tập Chuyên mục.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai.
5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân được giao chủ trì hoặc phối hợp xử lý, trả lời câu hỏi của Chuyên mục.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện Chuyên mục theo nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trên cơ sở phối hợp với Tổ biên tập.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
2. Mọi câu hỏi không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 Quy chế này phải được xem xét, xử lý, trả lời và theo dõi kết quả theo quy định.
3. Việc chuyển xử lý, phối hợp xử lý, theo dõi tiến độ, tiếp nhận nội dung trả lời, quản lý và khai thác dữ liệu câu hỏi giữa Tổ biên tập với các cơ quan, đơn vị, địa phương được thực hiện trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai; hạn chế tối đa việc trao đổi, xử lý bằng văn bản hành chính, trừ trường hợp phải thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Dữ liệu được cập nhật trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai là căn cứ chính thức để xác định thời điểm chuyển xử lý, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn, trạng thái, kết quả xử lý và quá trình thực hiện đối với từng câu hỏi.
5. Việc xử lý câu hỏi được điều hành theo thời hạn bảo đảm phù hợp với tính chất, mức độ phức tạp của nội dung, số lượng câu hỏi, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và yêu cầu giải quyết kịp thời các vấn đề người dân, doanh nghiệp quan tâm.
6. Việc tiếp nhận, xử lý và trả lời câu hỏi được quản lý khép kín trong toàn bộ quá trình giải quyết vấn đề; bảo đảm câu hỏi không chỉ được trả lời mà còn được theo dõi đến khi có kết quả thực hiện hoặc được xử lý theo quy định. Kết quả thực hiện thực tế là căn cứ chủ yếu để đánh giá hiệu quả giải quyết vấn đề.
7. Dữ liệu hình thành trong quá trình thực hiện Chuyên mục phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; được quản lý, khai thác, phân tích và tái sử dụng theo quy định nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách của địa phương.
Điều 4. Các trường hợp không tiếp nhận hoặc không tiếp tục xử lý
1. Nội dung thuộc bí mật nhà nước; khiếu nại, tố cáo, tranh chấp hoặc vụ việc cụ thể đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
2. Câu hỏi có nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức hoặc danh dự, nhân phẩm của cá nhân.
3. Câu hỏi không rõ nội dung, không có đủ thông tin để xác định vấn đề cần xử lý hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý.
4. Câu hỏi không xác thực được người gửi sau khi Tổ biên tập đã đề nghị bổ sung, xác thực thông tin nhưng người gửi không thực hiện hoặc không thể thực hiện.
5. Câu hỏi đã được cơ quan có thẩm quyền trả lời đầy đủ, đúng quy định và không có nội dung, tài liệu hoặc tình tiết mới cần xem xét.
6. Các trường hợp khác không thuộc phạm vi của Chuyên mục theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Đối với nội dung thuộc khoản 1 Điều này, Tổ biên tập hướng dẫn người gửi thực hiện hoặc gửi nội dung đến cơ quan, kênh tiếp nhận phù hợp theo quy định, nếu có đủ thông tin để hướng dẫn.
Chương II
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU CHUYÊN MỤC
Điều 5. Tiếp nhận, phân loại và chuyển xử lý câu hỏi
1. Câu hỏi của người dân, doanh nghiệp được tiếp nhận thông qua các kênh theo quy định tại Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sau khi tiếp nhận, Tổ biên tập có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, xác thực thông tin người gửi và làm rõ nội dung câu hỏi trong trường hợp cần thiết;
b) Phân loại câu hỏi, xác định trường hợp tiếp nhận, yêu cầu bổ sung hoặc không tiếp tục xử lý;
c) Xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nếu có;
d) Chuyển câu hỏi đến cơ quan chủ trì để xử lý;
đ) Theo dõi tiến độ, nội dung trả lời và kết quả xử lý.
3. Việc chuyển câu hỏi, theo dõi tiến độ xử lý, tiếp nhận nội dung trả lời, quản lý và khai thác dữ liệu câu hỏi giữa Tổ biên tập với các cơ quan, đơn vị, địa phương được thực hiện trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai.
4. Dữ liệu được cập nhật trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai là căn cứ chính thức để xác định thời điểm chuyển xử lý, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn xử lý, trạng thái xử lý, kết quả xử lý và quá trình thực hiện đối với từng câu hỏi; đồng thời là căn cứ chính thức phục vụ công tác quản lý, theo dõi việc xử lý câu hỏi theo Quy chế này.
5. Trường hợp Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai xảy ra sự cố kỹ thuật, Tổ biên tập quyết định phương thức điện tử thay thế; dữ liệu phát sinh trong thời gian xảy ra sự cố phải được cập nhật bổ sung lên Cổng ngay sau khi hệ thống hoạt động trở lại.
Điều 6. Trách nhiệm xử lý và trả lời câu hỏi
1. Đối với câu hỏi thuộc thẩm quyền của một cơ quan, đơn vị thì cơ quan đó có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời.
2. Đối với câu hỏi liên quan đến từ hai cơ quan, đơn vị trở lên, Tổ biên tập xác định một cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp.
3. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm:
a) Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan;
b) Tổng hợp, thống nhất nội dung trả lời;
c) Cập nhật nội dung trả lời trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai trong thời hạn được giao.
4. Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đã cung cấp.
5. Việc phối hợp xử lý câu hỏi được thực hiện chủ yếu trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai hoặc bằng hình thức trao đổi trực tiếp phù hợp; hạn chế tối đa việc trao đổi bằng văn bản hành chính, trừ trường hợp phải thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Thời hạn xử lý và trả lời câu hỏi
1. Tổ biên tập xác định thời hạn xử lý đối với từng câu hỏi hoặc nhóm câu hỏi trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai, căn cứ:
a) Tính chất, mức độ phức tạp của nội dung;
b) Số lượng câu hỏi được chuyển xử lý;
c) Số lượng cơ quan phải tham gia phối hợp;
d) Yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Yêu cầu giải quyết kịp thời vấn đề người dân, doanh nghiệp quan tâm và yêu cầu phục vụ Chuyên mục.
2. Đối với câu hỏi thuộc phạm vi trách nhiệm của 01 cơ quan, đơn vị, thời hạn xử lý được xác định theo số lượng câu hỏi trong từng đợt chuyển xử lý, bảo đảm năng lực xử lý tối thiểu 6 câu hỏi trong 1 ngày làm việc. Số ngày xử lý được xác định bằng tổng số câu hỏi trong từng đợt chuyển xử lý chia cho 6 và làm tròn lên đến ngày làm việc liền kề.
3. Đối với câu hỏi cần phối hợp từ hai cơ quan, đơn vị trở lên, thời hạn xử lý do Tổ biên tập xác định căn cứ số lượng, tính chất, mức độ phức tạp và yêu cầu phối hợp, nhưng không quá 03 ngày làm việc đối với một câu hỏi hoặc một nhóm câu hỏi có cùng nội dung, cùng cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp.
4. Trường hợp câu hỏi có nội dung phức tạp, phải kiểm tra thực tế, thu thập thêm tài liệu hoặc phải lấy ý kiến nhiều cơ quan, cơ quan chủ trì thông tin đến Tổ biên tập trước khi hết thời hạn để xem xét điều chỉnh. Việc điều chỉnh thời hạn phải được cập nhật trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai và không làm ảnh hưởng đến yêu cầu xử lý kịp thời vấn đề.
5. Trường hợp cần xử lý khẩn cấp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo về thời hạn thì thực hiện theo thời hạn được chỉ đạo.
6. Trường hợp một đợt chuyển xử lý có nhiều câu hỏi khác nhau về cơ quan chủ trì, trách nhiệm phối hợp hoặc mức độ phức tạp, Tổ biên tập tách thành các nhóm phù hợp để xác định thời hạn xử lý.
Điều 8. Thẩm định nội dung trả lời và quản lý kết quả xử lý
1. Nội dung trả lời do cơ quan chủ trì gửi được Tổ biên tập xem xét trước khi công khai hoặc sử dụng phục vụ Chuyên mục về thẩm quyền trả lời, phạm vi nội dung, tính đầy đủ, rõ ràng, thống nhất và điều kiện công khai. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, căn cứ chuyên môn và nội dung trả lời.
2. Trường hợp nội dung trả lời chưa đúng thẩm quyền, chưa đầy đủ, chưa rõ vấn đề, chưa thống nhất hoặc chưa bảo đảm điều kiện công khai, Tổ biên tập đề nghị cơ quan chủ trì rà soát, bổ sung, hoàn thiện.
3. Việc rà soát, bổ sung, hoàn thiện nội dung trả lời được thực hiện trong thời hạn do Tổ biên tập xác định trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai, tính từ thời điểm Tổ biên tập gửi yêu cầu, nhưng không quá 01 ngày làm việc đối với từng câu hỏi hoặc nhóm câu hỏi có cùng nội dung, trừ trường hợp nội dung phức tạp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo khác.
4. Kết quả xử lý câu hỏi được cập nhật trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai và quản lý thống nhất theo quy định của Quy chế này.
5. Việc lựa chọn câu hỏi để ghi hình, phát sóng Chuyên mục được thực hiện theo Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9. Quản lý và khai thác dữ liệu Chuyên mục
1. Dữ liệu Chuyên mục được hình thành trong toàn bộ quá trình tiếp nhận, xử lý, trả lời, tổ chức thực hiện, theo dõi và đánh giá kết quả giải quyết câu hỏi.
2. Dữ liệu Chuyên mục bao gồm:
a) Thông tin về người gửi và nội dung câu hỏi;
b) Quá trình tiếp nhận, xác thực, phân loại, chuyển xử lý và phối hợp xử lý;
c) Nội dung trả lời;
d) Thời hạn, tiến độ, trạng thái và kết quả thực hiện;
đ) Sản phẩm, tài liệu và bằng chứng chứng minh kết quả giải quyết vấn đề;
e) Kết quả theo dõi, đánh giá, phản hồi của người gửi và các dữ liệu khác có liên quan.
3. Dữ liệu Chuyên mục được quản lý tập trung trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai.
4. Dữ liệu Chuyên mục được khai thác, phân tích và tái sử dụng phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ; đánh giá hiệu quả thực thi công vụ, hiệu quả giải quyết các vấn đề người dân, doanh nghiệp quan tâm và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; nhận diện các vấn đề phát sinh từ thực tiễn; hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, quy trình quản lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước.
5. Kết quả phân tích dữ liệu Chuyên mục là một trong những nguồn thông tin phục vụ việc rà soát, đánh giá hiệu quả thực thi thể chế, cơ chế, chính sách; phát hiện những bất cập phát sinh từ thực tiễn và tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, hoàn thiện theo quy định.
6. Việc thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và công khai dữ liệu Chuyên mục phải bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền; tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và các quy định pháp luật có liên quan. Thông tin nhận diện người gửi chỉ được công khai khi có sự đồng ý của người gửi hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều 10. Theo dõi, đôn đốc và xử lý quá hạn
1. Tổ biên tập có trách nhiệm theo dõi tiến độ xử lý câu hỏi trên Cổng Giao tiếp đầu tư; đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng thời hạn được giao.
2. Trước cuộc họp hội ý Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hằng tuần, Tổ biên tập tổng hợp danh sách các trường hợp chậm xử lý, quá hạn, thông báo cho cơ quan chủ trì để khẩn trương hoàn thành. Trường hợp vẫn không hoàn thành hoặc không có lý do chính đáng thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp hội ý Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
3. Kết quả thực hiện Quy chế, bao gồm việc chấp hành thời hạn xử lý, chất lượng nội dung trả lời và kết quả giải quyết thực tế, là một trong những nguồn dữ liệu phục vụ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu; đánh giá hiệu quả công việc theo hệ thống được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đánh giá kết quả cải cách hành chính, thi đua, khen thưởng và các nội dung đánh giá khác theo quy định.
4. Tình hình xử lý, trả lời câu hỏi; kết quả thực hiện; các trường hợp chậm xử lý, quá hạn và kết quả khắc phục được công khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và các thông tin không được công khai theo quy định.
5. Đối với câu hỏi làm phát sinh nhiệm vụ phải tổ chức thực hiện, việc xử lý chỉ được xác định hoàn thành khi các nội dung đã trả lời, cam kết hoặc được cấp có thẩm quyền chỉ đạo đã được thực hiện hoặc có kết quả theo quy định; kết quả thực hiện được tiếp tục theo dõi, cập nhật trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai theo Quy chế này.
6. Để xác định việc hoàn thành theo khoản 5 Điều này, cơ quan chủ trì có trách nhiệm cập nhật tiến độ, kết quả thực hiện và sản phẩm, tài liệu hoặc bằng chứng chứng minh kết quả giải quyết vấn đề trên Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai theo thời hạn được giao hoặc ngay sau khi hoàn thành. Tổ biên tập có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp đến khi vấn đề được xử lý hoàn thành theo quy định.
Trường hợp cơ quan chủ trì không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ tiến độ, kết quả thực hiện và sản phẩm, tài liệu hoặc bằng chứng theo quy định thì xem như chưa hoàn thành việc xử lý câu hỏi.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Tổ biên tập có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế; tổng hợp tình hình thực hiện, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao xử lý, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện nhiệm vụ liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này và chủ động phối hợp với Tổ biên tập.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng nội dung trả lời và kết quả giải quyết thuộc phạm vi quản lý.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phản ánh về Tổ biên tập để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 12. Khen thưởng và xử lý trách nhiệm
1. Hằng năm, căn cứ kết quả thực hiện Quy chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét biểu dương, khen thưởng chuyên đề đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chuyên mục theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, chậm thực hiện hoặc vi phạm quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ và trách nhiệm được giao, bị xem xét trách nhiệm theo quy định. Việc xem xét phải căn cứ vào tiến độ, chất lượng nội dung trả lời, kết quả giải quyết thực tế, nguyên nhân khách quan, chủ quan và mức độ ảnh hưởng của hành vi.
3. Kết quả theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quy chế được quản lý, sử dụng theo Điều 10 Quy chế này./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh