Quyết định 3199a/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch triển khai cơ chế phối hợp Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 3199a/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3199a/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CƠ CHẾ PHỐI HỢP NHÀ NƯỚC - NHÀ TRƯỜNG - DOANH NGHIỆP THÚC ĐẨY KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 84-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lâm Đồng ngày 03 tháng 6 năm 2026 về khắc phục những hạn chế về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2774/TTr-SKHCN ngày 25 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai cơ chế phối hợp Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CƠ CHẾ PHỐI HỢP NHÀ NƯỚC - NHÀ TRƯỜNG - DOANH
NGHIỆP THÚC ĐẨY KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 3199a/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 84-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lâm Đồng ngày 03 tháng 6 năm 2026 về khắc phục những hạn chế về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai cơ chế phối hợp giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thiết lập và vận hành cơ chế phối hợp thường xuyên, thực chất, hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyên gia, nhà khoa học, nhà đầu tư và các tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng sáng tạo; lấy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng làm trọng tâm của quá trình hợp tác.
- Gắn hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu với nhu cầu thị trường và các bài toán thực tiễn của doanh nghiệp, hợp tác xã, địa phương và các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.
- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tỉnh Lâm Đồng theo hướng mở, có khả năng kết nối vùng, kết nối quốc gia; lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lấy bài toán thực tiễn làm định hướng, lấy kết quả ứng dụng, thương mại hóa và hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm việc triển khai Kế hoạch đồng bộ, khả thi, thực chất; các nhiệm vụ phải xác định rõ sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện và chỉ tiêu đánh giá;
- Hoạt động phối hợp giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp phải công khai, minh bạch, bình đẳng, cùng có lợi; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia;
- Ưu tiên giải quyết các bài toán phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chế biến sâu, năng lượng, du lịch thông minh, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm đặc trưng;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3199a/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CƠ CHẾ PHỐI HỢP NHÀ NƯỚC - NHÀ TRƯỜNG - DOANH NGHIỆP THÚC ĐẨY KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 84-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lâm Đồng ngày 03 tháng 6 năm 2026 về khắc phục những hạn chế về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2774/TTr-SKHCN ngày 25 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai cơ chế phối hợp Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CƠ CHẾ PHỐI HỢP NHÀ NƯỚC - NHÀ TRƯỜNG - DOANH
NGHIỆP THÚC ĐẨY KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 3199a/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 84-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lâm Đồng ngày 03 tháng 6 năm 2026 về khắc phục những hạn chế về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai cơ chế phối hợp giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thiết lập và vận hành cơ chế phối hợp thường xuyên, thực chất, hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyên gia, nhà khoa học, nhà đầu tư và các tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng sáng tạo; lấy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng làm trọng tâm của quá trình hợp tác.
- Gắn hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu với nhu cầu thị trường và các bài toán thực tiễn của doanh nghiệp, hợp tác xã, địa phương và các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.
- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tỉnh Lâm Đồng theo hướng mở, có khả năng kết nối vùng, kết nối quốc gia; lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lấy bài toán thực tiễn làm định hướng, lấy kết quả ứng dụng, thương mại hóa và hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm việc triển khai Kế hoạch đồng bộ, khả thi, thực chất; các nhiệm vụ phải xác định rõ sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện và chỉ tiêu đánh giá;
- Hoạt động phối hợp giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp phải công khai, minh bạch, bình đẳng, cùng có lợi; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia;
- Ưu tiên giải quyết các bài toán phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chế biến sâu, năng lượng, du lịch thông minh, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm đặc trưng;
- Tăng cường chia sẻ thông tin, dữ liệu, chuyên gia, cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu và kết quả nghiên cứu; hạn chế trùng lặp, phân tán nguồn lực;
- Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, nguồn lực doanh nghiệp và các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Thiết lập, hoàn thiện và vận hành hiệu quả cơ chế phối hợp giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp theo hướng đồng sáng tạo; lấy nhu cầu thị trường và các bài toán phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh làm định hướng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng, nâng cao năng lực hấp thụ và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp, góp phần phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lâm Đồng theo hướng đồng bộ, hiện đại và bền vững.
- Phát huy vai trò của Nhà nước trong kiến tạo thể chế, chính sách và điều phối nguồn lực; của Nhà trường, viện nghiên cứu và tổ chức khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ; của doanh nghiệp trong đặt hàng, tiếp nhận, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Nâng cao Chỉ số Hiệu quả kinh tế tư nhân (BPI), Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Hình thành và vận hành hiệu quả Mạng lưới đổi mới sáng tạo tỉnh Lâm Đồng, kết nối cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyên gia, nhà khoa học và các tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
- Hình thành từ 01 đến 02 trung tâm đổi mới sáng tạo hoặc trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh làm đầu mối kết nối, ươm tạo, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về chuyên gia, nhà khoa học, nhóm nghiên cứu, công nghệ sẵn sàng chuyển giao, nhu cầu công nghệ và nhu cầu đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Hằng năm công bố Danh mục bài toán khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh làm cơ sở kết nối nhu cầu của doanh nghiệp với năng lực nghiên cứu của các trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức khoa học và công nghệ.
- Kết nối, hỗ trợ triển khai tối thiểu 20 nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với các trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức khoa học và công nghệ.
- Hỗ trợ ký kết, thực hiện tối thiểu 20 hợp đồng hoặc hợp tác nghiên cứu - phát triển, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với các trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức khoa học và công nghệ.
- Hỗ trợ tối thiểu 30 doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu hoặc cải tiến quy trình sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
- Hỗ trợ tối thiểu 100 doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận các chính sách hỗ trợ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển tài sản trí tuệ.
- Hình thành ít nhất 03 mô hình hợp tác điển hình giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, du lịch thông minh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số.
- Khuyến khích và hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi nguồn từ các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và tổ chức khoa học và công nghệ.
3. Lộ trình thực hiện
Năm 2026: Thành lập đầu mối điều phối; xây dựng Quy chế hoạt động của Mạng lưới đổi mới sáng tạo tỉnh; khảo sát nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, hợp tác xã; xây dựng cơ sở dữ liệu bước đầu và công bố Danh mục bài toán khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Giai đoạn 2027-2028: Triển khai các mô hình hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp; kết nối chuyên gia, trường đại học, viện nghiên cứu với doanh nghiệp; hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu doanh nghiệp.
Giai đoạn 2029-2030: Đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng các mô hình hợp tác hiệu quả; hoàn thiện cơ sở dữ liệu và cơ chế vận hành Mạng lưới đổi mới sáng tạo tỉnh; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch và đề xuất nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thiết lập mạng lưới liên kết Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về chuyên gia, nhà khoa học, nhóm nghiên cứu, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo;
- Thành lập, vận hành Mạng lưới đổi mới sáng tạo tỉnh Lâm Đồng nhằm kết nối các chủ thể trong hệ sinh thái; thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo;
- Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối kết nối, điều phối hoạt động phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, nhà trường, viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu tham gia Mạng lưới đổi mới sáng tạo tỉnh cử đầu mối liên lạc để tiếp nhận, cập nhật thông tin về nhu cầu công nghệ, bài toán đổi mới sáng tạo; giới thiệu chuyên gia, nhóm nghiên cứu, cơ sở vật chất, thiết bị và kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng, chuyển giao.
2. Xây dựng cơ chế đặt hàng nghiên cứu và giải quyết các bài toán công nghệ
- Hằng năm khảo sát, tổng hợp nhu cầu nghiên cứu, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, phát triển sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã, các ngành, lĩnh vực và địa phương; tổ chức sàng lọc, phân loại nhu cầu theo lĩnh vực ưu tiên, mức độ cấp thiết, khả năng ứng dụng, đơn vị tiếp nhận kết quả, nguồn lực thực hiện và khả năng huy động vốn đối ứng làm cơ sở xác định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh;
- Công bố Danh mục bài toán khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh; tăng cường kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã với các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ để đề xuất, triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm, đổi mới công nghệ và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Ưu tiên tuyển chọn, giao trực tiếp hoặc đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sự tham gia của doanh nghiệp từ khâu đề xuất, tổ chức thực hiện đến tiếp nhận, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia ngay từ giai đoạn xác định nhu cầu, đề xuất bài toán, xây dựng mục tiêu, yêu cầu đầu ra, phương án triển khai, bố trí nguồn lực đối ứng và cam kết tiếp nhận, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu nhằm bảo đảm nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với nhu cầu thực tiễn và thị trường.
- Nghiên cứu, đề xuất áp dụng các cơ chế hỗ trợ thử nghiệm, thí điểm và chia sẻ rủi ro phù hợp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; ưu tiên cơ chế đặt hàng nghiên cứu theo nhu cầu của doanh nghiệp, hỗ trợ thử nghiệm công nghệ, mô hình mới theo quy định của pháp luật.
- Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 12/5/2026 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi quản lý, thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 12/5/2026 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi một số hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khoa học và công nghệ tham gia đề xuất, đặt hàng, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Phát huy hiệu quả các cơ chế hỗ trợ theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND nhằm tháo gỡ khó khăn về nguồn lực tài chính cho hoạt động nghiên cứu, đổi mới công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Tăng cường lồng ghép các chương trình hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển tài sản trí tuệ để hình thành chuỗi hỗ trợ đồng bộ từ nghiên cứu, phát triển công nghệ đến ứng dụng, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm.
3. Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ kết nối trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp, hợp tác xã để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào sản xuất, kinh doanh;
- Ưu tiên các công nghệ phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, công nghệ sau thu hoạch, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm đặc trưng của tỉnh; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng AI, IoT, chuyển đổi số, du lịch thông minh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và năng lượng tái tạo;
- Khuyến khích hình thành phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, cơ sở thực nghiệm và mô hình trình diễn công nghệ dùng chung giữa nhà trường, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.
4. Thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu
- Hỗ trợ xác lập, quản lý, bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy định giá, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng danh mục công nghệ, sáng chế, kết quả nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng; kết nối với doanh nghiệp, hợp tác xã để tiếp nhận, hoàn thiện và thương mại hóa.
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia và nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp; đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
- Tăng cường hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, làm chủ, đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp nhận, ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, sáng chế và công nghệ; thúc đẩy các dự án hợp tác nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ giữa các chủ thể trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ phát triển, khai thác tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và sản phẩm đặc trưng của tỉnh gắn với truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng, chuyển đổi số và phát triển chuỗi giá trị.
5. Phát triển nguồn nhân lực, chuyên gia, cố vấn đổi mới sáng tạo
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo, tiếp nhận sinh viên thực tập, đào tạo theo nhu cầu và đặt hàng nguồn nhân lực;
- Thúc đẩy chuyên gia, nhà khoa học tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp; khuyến khích hợp tác, trao đổi chuyên gia giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về đổi mới sáng tạo, quản trị công nghệ, sở hữu trí tuệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phối hợp với doanh nghiệp đổi mới, cập nhật chương trình đào tạo gắn với kỹ năng số, kinh tế xanh và ứng dụng các công nghệ, quy trình sản xuất mới, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.
6. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Khuyến khích doanh nghiệp thành lập bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D), tăng cường đầu tư cho hoạt động đổi mới công nghệ và chuyển đổi số;
- Hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off), doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ các trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức khoa học và công nghệ;
- Kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo với chuyên gia, cố vấn, quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
- Phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn (như Đại học Đà Lạt, Đại học Yersin...) xây dựng và hình thành các Câu lạc bộ Cựu sinh viên - Doanh nhân, tạo mạng lưới cố vấn (mentoring) thực chất để dẫn dắt, kết nối nguồn vốn cho các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thế hệ trẻ.
7. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Hỗ trợ phát triển không gian làm việc chung, vườn ươm doanh nghiệp, cơ sở ươm tạo công nghệ, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Tổ chức thường niên các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, diễn đàn đổi mới sáng tạo, Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), ngày hội hoặc cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh;
- Khuyến khích phát triển mạng lưới chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư và các câu lạc bộ đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước giao hằng năm...; đồng thời lồng ghép, huy động nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn ngân sách tỉnh và các đề án liên quan để triển khai.
2. Khuyến khích huy động các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
3. Nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng, trích lập và sử dụng hiệu quả Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để tái đầu tư cho các dự án đặt hàng nghiên cứu phối hợp với các nhà trường, viện nghiên cứu.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; chủ trì xây dựng Quy chế hoạt động, vận hành Mạng lưới đổi mới sáng tạo tỉnh Lâm Đồng và quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan;
- Chủ trì triển khai, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; bảo đảm các cơ chế hỗ trợ được triển khai công khai, minh bạch, hiệu quả và đúng đối tượng.
- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về tài sản trí tuệ, sáng chế, giải pháp hữu ích, kết quả nghiên cứu có tiềm năng thương mại hóa; tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, kết nối đầu tư và thương mại hóa tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, hợp tác xã, trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chức các hoạt động kết nối giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp;
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tiếp cận chính sách hỗ trợ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp, chỉ tiêu khi cần thiết.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Lâm Đồng và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng văn bản hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về quy trình, thủ tục trích lập, quản lý và sử dụng hiệu quả Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; kịp thời tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chế độ tài chính, kế toán trong quá trình triển khai.
3. Các sở, ban, ngành
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xác định nhu cầu nghiên cứu, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung của Kế hoạch.
4. Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết các bài toán công nghệ của địa phương và doanh nghiệp; phối hợp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
5. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ và cộng đồng doanh nghiệp
- Tổng hợp nhu cầu công nghệ, nhu cầu đào tạo và nhu cầu đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; phối hợp triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Khuyến khích, vận động các doanh nghiệp chủ động cân đối nguồn lực, phấn đấu dành tỷ lệ thích hợp (hướng tới mức 3% doanh thu) cho hoạt động đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đổi mới mô hình kinh doanh, quy trình sản xuất và tạo ra sản phẩm mới.
6. UBND các xã, phường, đặc khu
Đề xuất các bài toán thực tiễn, nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; phối hợp triển khai các mô hình ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC I
KHUNG CƠ CHẾ PHỐI HỢP NHÀ NƯỚC - NHÀ TRƯỜNG - DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 3199a/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
I. Nguyên tắc phối hợp
- Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, điều phối, hỗ trợ và giám sát; bảo đảm môi trường chính sách thuận lợi cho nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ;
- Nhà trường, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN) cung cấp tri thức, chuyên gia, kết quả nghiên cứu, giải pháp công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ thể đồng sáng tạo, tham gia từ khâu xác định nhu cầu, đề xuất bài toán, đồng thiết kế giải pháp, thử nghiệm, tiếp nhận, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Hoạt động phối hợp bảo đảm công khai, minh bạch, tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi; gắn với nhu cầu thực tiễn, thị trường và định hướng phát triển của tỉnh;
- Quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu, khai thác thương mại, bảo mật và phân chia lợi ích được xác định rõ trước khi triển khai hợp tác.
II. Mô hình vận hành cơ chế hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
Cơ chế hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp được triển khai theo 03 tầng vận hành, bảo đảm gắn kết giữa định hướng chiến lược, hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, cụ thể:
1. Tầng 1. Định hướng chiến lược
Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, định hướng phát triển, xác định các ngành, lĩnh vực ưu tiên, bài toán khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, cơ chế đặt hàng, huy động và điều phối nguồn lực, đồng thời xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.
2. Tầng 2. Đồng sáng tạo
Các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ phối hợp với doanh nghiệp đồng xác định giải pháp, triển khai nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ và chuẩn bị các điều kiện phục vụ chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu.
3. Tầng 3. Thương mại hóa
Doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong tiếp nhận, ứng dụng, hoàn thiện công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế đặt hàng, chính sách khuyến khích, xúc tiến thị trường, hỗ trợ tài chính, tín dụng và các chính sách thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
III. Quy trình vận hành
|
Bước |
Nội dung |
Sản phẩm/kết quả |
|
1 |
Tiếp nhận nhu cầu |
Sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất bài toán khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
|
2 |
Tổng hợp, phân loại |
Sở Khoa học và Công nghệ phân loại theo lĩnh vực, mức độ cấp thiết, khả năng ứng dụng và nguồn lực dự kiến. |
|
3 |
Kết nối chuyên gia |
Kết nối trường/viện, tổ chức KH&CN, chuyên gia và doanh nghiệp công nghệ. |
|
4 |
Huy động nguồn lực và lựa chọn cơ chế hỗ trợ |
Xác định cơ chế hỗ trợ và nguồn lực thực hiện (Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND; Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND; nguồn doanh nghiệp; nguồn xã hội hóa; nguồn hợp tác quốc tế...) |
|
5 |
Chọn hình thức hợp tác |
Xác định hình thức phù hợp: nhiệm vụ sử dụng ngân sách, đồng tài trợ, hợp đồng R&D, thử nghiệm, chuyển giao hoặc thương mại hóa. |
|
6 |
Tổ chức thực hiện |
Các bên ký thỏa thuận hoặc hợp đồng; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, công nghệ. |
|
7 |
Tiếp nhận, đánh giá |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, địa phương tiếp nhận, ứng dụng; cơ quan đầu mối theo dõi, đánh giá hiệu quả và đề xuất nhân rộng. |
IV. Cơ chế chia sẻ thông tin và nguồn lực
- Thiết lập đầu mối tiếp nhận, cập nhật và chia sẻ thông tin về chuyên gia, công nghệ, thiết bị, nhu cầu doanh nghiệp, bài toán đổi mới sáng tạo và kết quả kết nối;
- Khuyến khích chia sẻ phòng thí nghiệm, thiết bị, dữ liệu, chuyên gia, cơ sở thử nghiệm, không gian làm việc chung, nền tảng số và nguồn lực KH&CN khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật;
- Cơ sở dữ liệu được cập nhật tối thiểu hằng năm; khuyến khích cập nhật thường xuyên khi phát sinh nhu cầu, công nghệ, chuyên gia hoặc kết quả hợp tác mới.
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, SẢN PHẨM ĐẦU RA VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 3199a/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Sản phẩm đầu ra/chỉ tiêu |
Chủ trì |
Phối hợp |
Thời gian |
|
1 |
Ban hành Quy chế hoạt động Mạng lưới ĐMST tỉnh |
Quy chế; danh sách thành viên, đầu mối |
Sở KH&CN |
Sở, ngành; trường/viện; hiệp hội DN |
Năm 2026 |
|
2 |
Xây dựng CSDL chuyên gia; doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; sáng chế/giải pháp hữu ích |
CSDL vận hành, cập nhật định kỳ |
Sở KH&CN |
Sở, ngành; UBND cấp xã; trường/viện; DN |
Năm 2026-2027; hằng năm |
|
3 |
Khảo sát nhu cầu đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, phát triển sản phẩm, sở hữu trí tuệ |
Báo cáo khảo sát; danh mục nhu cầu DN, HTX, địa phương |
Sở KH&CN |
Hiệp hội DN; Hội Doanh nghiệp trẻ; UBND cấp xã; sở, ngành |
Hằng năm |
|
4 |
Công bố Danh mục bài toán khoa học, công nghệ và ĐMST |
Danh mục bài toán theo lĩnh vực ưu tiên |
Sở KH&CN |
Sở, ngành; trường/viện; chuyên gia; DN |
Hằng năm |
|
5 |
Kết nối trường/viện, chuyên gia với DN |
Phiên kết nối; MOU; nhiệm vụ hoặc hợp đồng hợp tác phát sinh |
Sở KH&CN |
Trường/viện; tổ chức KH&CN; hiệp hội DN; DN |
Năm 2026-2030 |
|
6 |
Hỗ trợ nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao công nghệ |
Tối thiểu 20 nhiệm vụ hoặc hợp đồng được hỗ trợ, kết nối. |
Sở KH&CN |
Sở, ngành; trường/viện; DN; HTX |
Năm 2026-2030 |
|
7 |
Hỗ trợ DN đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng kết quả nghiên cứu |
Tối thiểu 30 DN được tư vấn, kết nối, hỗ trợ hoặc triển khai mô hình. |
Sở KH&CN |
Sở, ngành; chuyên gia; hiệp hội DN |
Năm 2026-2030 |
|
8 |
Hỗ trợ dự án, ý tưởng KNST; |
Tối thiểu 150 dự án/ý tưởng được đào tạo, cố vấn, ươm tạo, kết nối đầu tư hoặc thị trường |
Sở KH&CN |
Tổ chức hỗ trợ KNST; trường/viện; nhà đầu tư; hiệp hội DN |
Năm 2026-2030 |
|
9 |
Phát triển 03 mô hình hợp tác điển hình |
03 mô hình: nông nghiệp CNC/chế biến sâu; du lịch thông minh; spin-off |
Sở KH&CN |
Sở, ngành; trường/viện; DN; UBND cấp xã |
Năm 2027-2030 |
|
10 |
Tổ chức sự kiện kết nối cung - cầu công nghệ, diễn đàn ĐMST, ngày hội KNST |
Tối thiểu 01 hoạt động cấp tỉnh/năm; báo cáo kết quả kết nối |
Sở KH&CN |
Sở, ngành; hiệp hội DN; trường/viện; tổ chức hỗ trợ KNST |
Hằng năm |
|
11 |
Truyền thông, hướng dẫn chính sách khoa học, công nghệ và ĐMST |
Tài liệu hướng dẫn; chuyên mục/kênh thông tin; hoạt động truyền thông |
Sở KH&CN |
Sở, ngành; hiệp hội DN; viện/trường; UBND cấp xã |
Năm 2026-2030 |
|
12 |
Theo dõi, sơ kết, tổng kết Kế hoạch |
Báo cáo hằng năm; tổng kết 2030; đề xuất giai đoạn tiếp theo |
Sở KH&CN |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm; 2030 |
Ghi chú: DN: doanh nghiệp; HTX: hợp tác xã; ĐMST: đổi mới sáng tạo; KNST: khởi nghiệp sáng tạo; CSDL: cơ sở dữ liệu.
PHỤ LỤC III
CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC CHỦ YẾU GIỮA NHÀ NƯỚC - NHÀ TRƯỜNG -
DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 3199a/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
1. Đặt hàng, tài trợ hoặc đồng tài trợ nhiệm vụ KH, CN&ĐMST
Xác định nhu cầu, mục tiêu, sản phẩm, tiêu chí đánh giá; lựa chọn đơn vị thực hiện; khuyến khích doanh nghiệp đồng đầu tư, thử nghiệm, tiếp nhận và thương mại hóa kết quả.
2. Hợp tác nghiên cứu - phát triển, thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ
Trường/viện, tổ chức KH&CN phối hợp với doanh nghiệp nghiên cứu, kiểm chứng, cải tiến công nghệ, quy trình, sản phẩm, dịch vụ theo nhu cầu thị trường.
3. Chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu
Thực hiện chuyển giao, môi giới, định giá, xúc tiến thương mại hóa công nghệ, sáng chế, phần mềm, cơ sở dữ liệu, quy trình, giống cây trồng và sản phẩm thử nghiệm.
4. Hợp tác phát triển hạ tầng dùng chung
Khuyến khích đồng đầu tư, đồng khai thác phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, mô hình trình diễn, trung tâm đổi mới sáng tạo, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và thiết bị dùng chung.
5. Hợp tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và chuyên gia
Doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình, đặt hàng đào tạo, tiếp nhận thực tập; chuyên gia, nhà khoa học tư vấn, cố vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp, HTX và dự án khởi nghiệp.
6. Ươm tạo, tăng tốc và hình thành doanh nghiệp khởi nguồn
Hỗ trợ doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp ĐMST, doanh nghiệp spin-off; kết nối dự án khởi nghiệp với cố vấn, nhà đầu tư, thị trường và cơ sở ươm tạo.
7. Truyền thông, phổ biến chính sách và kết nối thị trường
Xây dựng tài liệu hướng dẫn, tổ chức diễn đàn, hội nghị, ngày hội, cuộc thi, chương trình kết nối; quảng bá mô hình hợp tác hiệu quả và sản phẩm ĐMST của tỉnh.
Đối với nội dung đã được pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, kinh phí, sở hữu, sử dụng và thương mại hóa kết quả, các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định hiện hành./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh