Quyết định 3124/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 3124/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3124/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Căn cứ Luật Thú y năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 1368/QĐ-BNN-CN ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 3873/SNN-CNTY ngày 02/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIAI ĐOẠN 2021 -
2030, TẦM NHÌN 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3124/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Nhằm triển khai thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045, theo Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1368/QĐ-BNN-CN ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045, đảm bảo toàn diện, đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung cụ thể, như sau:
1. Mục tiêu chung
- Tập trung phát triển các loài vật nuôi chính (heo và gia cầm) của tỉnh có năng suất, chất lượng cao theo hướng tập trung, công nghiệp nhằm tăng quy mô và giá trị gia tăng; đồng thời, tăng cường đa dạng hóa các loài vật nuôi khác (trâu, bò, dê,...) để phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng sinh thái và nhu cầu đa dạng của thị trường tiêu thụ. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển chăn nuôi bền vững theo chuỗi liên kết để nâng cao hiệu quả, giá trị và sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi.
- Nâng cao tỷ lệ các sản phẩm chăn nuôi chính được sản xuất chủ yếu trong các trang trại, hộ chăn nuôi bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường, đối xử nhân đạo với vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong và ngoài tỉnh, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân; nâng cao tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi được giết mổ tập trung, công nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Mức tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2021 - 2025 bình quân đạt 15%/năm[1]; giai đoạn 2026 - 2030 bình quân đạt 2,4%/năm.
- Tổng đàn gia súc (trâu, bò, dê) và gia cầm xuất chuồng đến năm 2025, đàn heo đạt 370.000 con (chăn nuôi tập trung chiếm 54% tổng đàn[2]), đàn gia cầm đạt 7,3 triệu con (chăn nuôi tập trung chiếm 25% tổng đàn[3]), đàn gia súc[4] đạt 2.900 con. Đến năm 2030, đàn heo đạt 400.000 con (chăn nuôi tập trung chiếm 58% tổng đàn), đàn gia cầm đạt 09 triệu con (chăn nuôi tập trung chiếm 39% tổng đàn), đàn gia súc đạt 5.700 con.
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đến năm 2025, sản lượng thịt heo đạt 35.150 tấn (khoảng 27.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia cầm đạt 16.790 tấn (khoảng 13.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia súc đạt 132 tấn (khoảng 70 tấn thịt xẻ). Đến năm 2030, sản lượng thịt heo đạt 38.000 tấn (khoảng 30.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia cầm đạt 20.700 tấn (khoảng 16.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia súc đạt 265 tấn (khoảng 140 tấn thịt xẻ).
- Sản lượng trứng gia cầm đến năm 2025 đạt khoảng 48 triệu quả trứng. Đến năm 2030 đạt khoảng 96 triệu quả trứng.
- Tỷ trọng gia súc và gia cầm được giết mổ tập trung công nghiệp đạt tương ứng khoảng 50% và 10% vào năm 2025; khoảng 65% và 20% vào năm 2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3124/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Căn cứ Luật Thú y năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 1368/QĐ-BNN-CN ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 3873/SNN-CNTY ngày 02/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIAI ĐOẠN 2021 -
2030, TẦM NHÌN 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3124/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Nhằm triển khai thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045, theo Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1368/QĐ-BNN-CN ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045, đảm bảo toàn diện, đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung cụ thể, như sau:
1. Mục tiêu chung
- Tập trung phát triển các loài vật nuôi chính (heo và gia cầm) của tỉnh có năng suất, chất lượng cao theo hướng tập trung, công nghiệp nhằm tăng quy mô và giá trị gia tăng; đồng thời, tăng cường đa dạng hóa các loài vật nuôi khác (trâu, bò, dê,...) để phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng sinh thái và nhu cầu đa dạng của thị trường tiêu thụ. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển chăn nuôi bền vững theo chuỗi liên kết để nâng cao hiệu quả, giá trị và sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi.
- Nâng cao tỷ lệ các sản phẩm chăn nuôi chính được sản xuất chủ yếu trong các trang trại, hộ chăn nuôi bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường, đối xử nhân đạo với vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong và ngoài tỉnh, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân; nâng cao tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi được giết mổ tập trung, công nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Mức tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2021 - 2025 bình quân đạt 15%/năm[1]; giai đoạn 2026 - 2030 bình quân đạt 2,4%/năm.
- Tổng đàn gia súc (trâu, bò, dê) và gia cầm xuất chuồng đến năm 2025, đàn heo đạt 370.000 con (chăn nuôi tập trung chiếm 54% tổng đàn[2]), đàn gia cầm đạt 7,3 triệu con (chăn nuôi tập trung chiếm 25% tổng đàn[3]), đàn gia súc[4] đạt 2.900 con. Đến năm 2030, đàn heo đạt 400.000 con (chăn nuôi tập trung chiếm 58% tổng đàn), đàn gia cầm đạt 09 triệu con (chăn nuôi tập trung chiếm 39% tổng đàn), đàn gia súc đạt 5.700 con.
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đến năm 2025, sản lượng thịt heo đạt 35.150 tấn (khoảng 27.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia cầm đạt 16.790 tấn (khoảng 13.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia súc đạt 132 tấn (khoảng 70 tấn thịt xẻ). Đến năm 2030, sản lượng thịt heo đạt 38.000 tấn (khoảng 30.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia cầm đạt 20.700 tấn (khoảng 16.000 tấn thịt xẻ), sản lượng thịt gia súc đạt 265 tấn (khoảng 140 tấn thịt xẻ).
- Sản lượng trứng gia cầm đến năm 2025 đạt khoảng 48 triệu quả trứng. Đến năm 2030 đạt khoảng 96 triệu quả trứng.
- Tỷ trọng gia súc và gia cầm được giết mổ tập trung công nghiệp đạt tương ứng khoảng 50% và 10% vào năm 2025; khoảng 65% và 20% vào năm 2030.
- Tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm được chế biến so với tổng sản lượng thịt đạt khoảng 6% vào năm 2025, khoảng 10% vào năm 2030.
- Xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh đến năm 2025, xây dựng được 100% cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh đạt chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh; 10% cơ sở chăn nuôi cấp xã đạt chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh. Đến năm 2030, xây dựng được 01 vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh cấp huyện.
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Tổ chức phổ biến, triển khai thi hành Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, Luật Bảo vệ môi trường, Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn thi hành luật. Rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật được giao quy định chi tiết theo Luật Chăn nuôi và các Nghị định có liên quan thuộc thẩm quyền của tỉnh để triển khai phổ biến đến các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
2. Nâng cao hiệu quả các chính sách phát triển chăn nuôi
a) Chính sách đất đai
- Tích hợp quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung vào quy hoạch tỉnh; rà soát, chuyển đổi diện tích đất ở những nơi có điều kiện phù hợp và diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang chăn nuôi tập trung, công nghiệp.
- Căn cứ quy định về mật độ chăn nuôi, có chính sách dành quỹ đất để phát triển chăn nuôi cho phù hợp, đáp ứng các điều kiện về chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Trong đó, ưu tiên dành quỹ đất, giao đất, cho thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung, công nghiệp đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi.
b) Chính sách tài chính và tín dụng
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm đường, điện, nước và xử lý môi trường cho cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp sản phẩm chăn nuôi thuộc khu vực được xác định trong quy hoạch phát triển.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách ưu đãi thuế, vốn vay, tín dụng đầu tư phát triển, bảo hiểm đối với hoạt động trong các lĩnh vực của ngành chăn nuôi và thú y nhằm tạo điều kiện phát triển chăn nuôi hiện đại, toàn diện, đồng bộ.
c) Chính sách thương mại
- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi liên kết chặt chẽ với các cơ sở giết mổ, chế biến đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm để thay đổi dần thói quen và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
- Xây dựng thương hiệu, ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho việc giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi có thương hiệu, gắn với các chuỗi liên kết, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho người chăn nuôi.
- Mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi, nhất là những sản phẩm chăn nuôi chính và có lợi thế của tỉnh.
3. Phát triển chăn nuôi tập trung
Phát triển chăn nuôi heo và gia cầm theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng trên cơ sở mở rộng quy mô trang trại chăn nuôi tập trung hiện có; đồng thời, bố trí quỹ đất xây dựng vùng phát triển chăn nuôi tập trung để mời gọi doanh nghiệp đầu tư dự án trang trại chăn nuôi tập trung, công nghiệp có quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, trình độ sản xuất tiên tiến gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Định hướng đến năm 2030, quy hoạch 03 khu phát triển chăn nuôi tập trung như sau:
- Khu 01 tại ấp Vườn Tre, xã Khánh Lộc, huyện Trần Văn Thời: Diện tích quy hoạch 80 ha; đối tượng tượng nuôi: heo; quy mô tổng đàn xuất chuồng khoảng 80.000 con/đợt (02 - 03 đợt/năm).
- Khu 02 tại ấp Kinh Hội, xã Khánh Bình, huyện Trần Văn Thời: Diện tích quy hoạch 20 ha; đối tượng vật nuôi: heo; quy mô tổng đàn xuất chuồng khoảng 20.000 con/đợt (02 - 03 đợt/năm).
- Khu 03 tại Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Khánh Lâm (khu đất Trại giống Khánh Lâm, Trung tâm Giống Nông nghiệp) thuộc xã Khánh Lâm, huyện U Minh: Diện tích quy hoạch 100 ha; đối tượng vật nuôi: heo và gia cầm; quy mô tổng đàn heo xuất chuồng khoảng 90.000 con/đợt (02 - 03 đợt/năm), đàn gia cầm xuất chuồng khoảng 500.000 con/đợt (03 - 04 đợt/năm).
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và nhu cầu đầu tư của các tổ chức, cá nhân, các huyện và thành phố Cà Mau tiếp tục rà soát, đề xuất điều chỉnh, chuyển mục đích sử dụng đất (chuyển sang đất nông nghiệp khác) để phù hợp thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại tập trung, cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030. Trên cơ sở đó, tập trung huy động các nguồn lực để xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho hoạt động sản xuất; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng dự án trang trại chăn nuôi tập trung, công nghiệp quy mô lớn đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, góp phần phát triển chăn nuôi theo hướng hiện đại, bền vững.
Vị trí đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung phải đảm bảo khoảng cách đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư và trang trại chăn nuôi khác đúng theo quy định hiện hành.
- Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp kỹ thuật thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP), trong đó tập trung xây dựng các mô hình trang trại kiểu mẫu để phổ biến, nhân rộng.
- Đối với chăn nuôi nông hộ cần đáp ứng các yêu cầu về chuồng nuôi phải tách biệt với nơi ở của người; định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi; có các biện pháp phù hợp để vệ sinh phòng dịch, thu gom, xử lý phân, nước thải chăn nuôi, xác vật nuôi và chất thải chăn nuôi khác theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường, góp phần đảm bảo chăn nuôi an toàn sinh học, nâng cao hiệu quả sản xuất. Đồng thời, tăng cường thực hiện nghiêm công tác kê khai hoạt động chăn nuôi về loại và số lượng vật nuôi để được hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản xuất khi bị thiên tai, dịch bệnh; bảo đảm đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp triển khai có hiệu quả việc xây dựng bản đồ dịch tễ để kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm và dịch bệnh mới. Tăng cường thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi một cách chủ động, đồng bộ đi đôi với việc phát triển chăn nuôi an toàn sinh học nhằm phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả. Tổ chức thanh tra, kiểm tra chặt chẽ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y trên địa bàn các huyện, thành phố.
- Củng cố hệ thống thông tin, giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi ở mỗi cấp, đảm bảo quản lý và giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh tại các cơ sở, hộ chăn nuôi, kịp thời phát hiện, xử lý nhanh chóng, triệt để nhằm kiểm soát và khống chế dịch bệnh ngay từ khi mới phát sinh.
- Nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc xin bắt buộc đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên gia súc, gia cầm để kiểm soát, khống chế tốt dịch bệnh, nhất là các bệnh lây truyền giữa người và động vật. Tăng cường xã hội hóa công tác tiêm phòng vắc xin, phát huy vai trò chủ động của người chăn nuôi; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các cơ sở chăn nuôi xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Tăng cường kiểm soát môi trường và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi, đẩy mạnh ứng dụng các loại công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, sản xuất năng lượng tái tạo và chăn nuôi côn trùng có lợi trong sản xuất,… góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.
- Tổ chức tăng cường phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành, nhất là các tỉnh giáp ranh trong công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất, nhập tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu thông hàng hoá, thúc đẩy phát triển chăn nuôi và cung ứng con giống, thực phẩm cho thị trường.
- Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ gắn với hoạt động khuyến nông, tăng cường ứng dụng các quy trình, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi, thú y. Trong đó, ưu tiên ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học vào lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y; nhận dạng và truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; giết mổ động vật và chế biến sản phẩm động vật; phòng, chống dịch bệnh động vật và xử lý môi trường chăn nuôi, đảm bảo sản phẩm được tạo ra có năng suất, chất lượng cao, giá thành giảm.
- Ứng dụng và phát triển các mô hình sản xuất tuần hoàn, chăn nuôi hữu cơ; từng bước nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất chăn nuôi.
6. Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi
- Phát triển sản xuất con giống có năng suất, chất lượng cao đảm bảo đủ nguồn cung cho nhu cầu sản xuất chăn nuôi. Đẩy mạnh ứng dụng các giống heo và gia cầm chất lượng cao vào sản xuất; chuyển giao con giống cấp ông bà, bố mẹ nhằm chủ động được nguồn giống sản xuất tại chỗ phục vụ cho chăn nuôi, hạn chế thấp nhất dịch bệnh lây lan, cụ thể:
+ Giống heo: Ứng dụng các giống heo cao sản và giống lai ngoại từ 2 đến 3 máu thuộc các giống Yorkshire, Landrace, Duroc nhằm tăng tỷ lệ nạc, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
+ Giống gia cầm: Ứng dụng giống siêu thịt, siêu trứng; gà lông màu thả vườn (gà Nòi, Nòi lai, Tàu vàng,…); vịt Hòa lan, Super, xiêm Pháp, vịt biển,…
- Quản lý giống heo và gia cầm theo mô hình tháp; chọn tạo, xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp cho từng vùng sinh thái, từng phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường, đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng, sự đồng nhất về sản phẩm chăn nuôi nhằm đáp ứng cho tiêu dùng trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sản phẩm chăn nuôi sản xuất theo chuỗi liên kết và truy xuất được nguồn gốc. Đồng thời, chú trọng công tác bảo tồn, phục tráng, khai thác, nhân thuần, chọn lọc nâng cao, cải tiến năng suất và chất lượng giống bản địa có nguồn gen quý, hiếm.
- Mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo và tiêu chuẩn hoá các cơ sở, chất lượng heo đực giống; đực giống sử dụng trong các trạm sản xuất tinh nhân tạo nhất thiết phải được kiểm tra năng suất trước khi khai thác tinh thương phẩm. Hằng năm, tổ chức đánh giá, bình tuyển chất lượng đối với đàn đực giống hoạt động dịch vụ gieo tinh trực tiếp trên địa bàn nhằm loại thải những đực giống kém chất lượng, không có lý lịch, nguồn gốc rõ ràng.
- Hình thành và phát triển mạng lưới thụ tinh nhân tạo trên bò để cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò trong tỉnh theo hướng Zebu hóa. Tăng cường ứng dụng một số giống bò có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh để tạo đàn cái nền phục vụ cho lai tạo giống bò thịt chất lượng cao.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, đàn dê trong sản xuất, tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống; thực hiện tốt giải pháp đảo đực giống giữa các vùng, bổ sung thêm đàn đực giống mới nhằm tránh tình trạng cận huyết và phát huy ưu thế lai.
7. Nâng cao chất lượng, hạ giá thành thức ăn chăn nuôi
- Tận dụng, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp của địa phương để phối trộn thức ăn cho vật nuôi. Khuyến khích phát triển các mô hình chế biến các loại thức ăn chăn nuôi hữu cơ bằng công nghệ, thiết bị nghiền trộn nhỏ và cơ động, công suất phù hợp với loại hình chăn nuôi nông hộ, hợp tác xã, kết hợp với công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp, thức ăn ủ chua để phát triển chăn nuôi, vỗ béo gia súc.
- Tổ chức gắn kết các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi với các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại chăn nuôi nhằm cung cấp trực tiếp sản phẩm, giảm chi phí trung gian, đảm bảo chất lượng thức ăn theo yêu cầu.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra và kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nguyên liệu và thức ăn thành phẩm, nhất là các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các cơ sở và hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
8. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi và thú y
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi, thú y thông qua hoạt động kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý ngành chăn nuôi, thú y tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021 - 2030.
- Thay đổi cách tiếp cận về phương thức quản lý sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm để người sản xuất, kinh doanh tự chủ động trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn sản phẩm của mình trước khi đưa ra thị trường.
- Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, nhất là vấn đề kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất trong chăn nuôi, thú y, giết mổ, chế biến thực phẩm; nâng cao năng lực kiểm soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi thực hiện đúng các quy định của pháp luật về môi trường.
- Xã hội hóa các dịch vụ công về chăn nuôi, thú y để mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện có thể tham gia nhằm công khai, minh bạch các hoạt động quản lý, giảm áp lực về biên chế, ngân sách nhà nước và cung cấp cho người dân chất lượng dịch vụ tốt nhất. Các dịch vụ công cần tập trung thực hiện xã hội hóa bao gồm: Dịch vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất; đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng, triển khai các dự án, mô hình khuyến nông về chăn nuôi; công tác phòng, chống dịch bệnh; chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh động vật.
(Kèm theo Phụ lục các nhiệm vụ trọng tâm)
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo quy định.
- Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
- Nguồn vốn vay ưu đãi, vốn ODA (nếu có).
- Tổ chức, cá nhân đầu tư và các nguồn vốn huy động khác.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể cấp tỉnh, địa phương, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
- Tổ chức xây dựng các kế hoạch, dự án triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên thực hiện; thường xuyên theo dõi kiểm tra, giám sát, đôn đốc và tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
- Đề xuất, kiến nghị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp tháo gỡ kịp thời.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và quy định khác có liên quan.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan triển khai các chương trình, đề tài nghiên cứu, dự án ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất phát triển chăn nuôi theo định hướng của Kế hoạch này; hướng dẫn xây dựng bảo hộ sở hữu trí tuệ sản phẩm cho các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các chính sách, giải pháp quảng bá thương hiệu, thúc đẩy thị trường, xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi; theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường và đề xuất giải pháp đảm bảo cân đối cung - cầu và ổn định thị trường, hạn chế tình trạng bất ổn đối với các mặt hàng thịt gia súc, gia cầm thiết yếu.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo triển khai thực hiện đào tạo nghề chăn nuôi cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hỗ trợ, hướng dẫn thủ tục đất đai, môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất tham gia đầu tư chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi; tổ chức kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường theo quy định.
8. Sở Nội vụ
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiện toàn lại hệ thống thú y các cấp đúng theo quy định của Luật Thú y năm 2015 và các văn bản hướng dẫn có liên quan, phân bổ chỉ tiêu đảm bảo biên chế cho ngành hoạt động hiệu quả.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí trong tỉnh tuyên truyền sâu rộng về Kế hoạch; phổ biến các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi, các ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, các mô hình có năng suất, chất lượng cao, bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường.
10. Sở Xây dựng
Công bố, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân các quy hoạch phát triển đô thị trong từng giai đoạn cụ thể để các tổ chức, cá nhân tham gia chăn nuôi nắm và chủ động có kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất phù hợp; hướng dẫn, hỗ trợ cấp phép xây dựng cho tổ chức, cá nhân xây dựng các công trình phục vụ sản xuất chăn nuôi, giết mổ, chế biến,… trên phần đất phù hợp với mục đích sử dụng.
11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Cà Mau
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước về đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất các chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển chăn nuôi (nếu có), để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nội dung của Kế hoạch này.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội tỉnh
Tăng cường phối hợp với các ngành chuyên môn và địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, người chăn nuôi chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật đảm bảo chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế của địa phương tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp đề ra.
- Rà soát, bố trí quỹ đất dành cho đầu tư phát triển chăn nuôi tập trung, công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức mời gọi, thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
- Thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan chủ động đề xuất, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3124/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
I |
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển chăn nuôi |
|
|
|
|
|
1 |
Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Tư pháp và các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
2023 |
|
|
2 |
Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Tư pháp và các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
2024 |
|
|
II |
Các dự án ưu tiên thực hiện |
|
|
|
|
|
1 |
Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân các huyện, thành phố |
2022 - 2030 |
Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
2 |
Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
2022 - 2030 |
Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
3 |
Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân các huyện, thành phố |
2022 - 2030 |
Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
4 |
Phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
2022 - 2030 |
Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
5 |
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh hoạt động khoa học - công nghệ, khuyến nông trong chăn nuôi và tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố |
2022 - 2030 |
Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, tiến độ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
[1] Giai đoạn 2015 - 2020, mức tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 4%/năm.
[2] Tổng đàn heo chăn nuôi tập trung 200.000 con. Hiện có 07 trang trại chăn nuôi heo thịt tập trung với quy mô xuất chuồng 40.000 con/năm chiếm 19,5% tổng đàn của tỉnh; 01 trang trại sản xuất giống heo thương phẩm với quy mô 60.000 con/năm.
[3] Tổng đàn gia cầm chăn nuôi tập trung 1.800.000 con. Chăn nuôi gia cầm đến nay chủ yếu là hình thức chăn nuôi nông hộ.
[4] Chăn nuôi gia súc chủ yếu là nhỏ lẻ với quy mô xuất chuồng hàng năm khá thấp (trung bình: trâu, bò đạt 155 con/năm; dê đạt 2.150 con/năm).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh