Quyết định 31/2026/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 31/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lò Văn Cương |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA CÁC TỔ
CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh.
2. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA CÁC TỔ
CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh.
2. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh.
3. Ban Quản lý dự án và phát triển quỹ đất các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã).
4. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
1. Bảo đảm đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức, hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
3. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp, nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
4. Các bên liên quan chủ động cùng phối hợp giải quyết các vướng mắc, phát sinh; nếu có vướng mắc mà các bên không thống nhất được cách giải quyết, cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Phương thức phối hợp được thực hiện bằng một hoặc kết hợp nhiều hình khác nhau như bằng văn bản, bằng hình thức tổ chức họp, kiểm tra hiện trường.
1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án
a) Hợp đồng với đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc bản đồ thực hiện trích lục, trích đo lập hồ sơ địa chính, phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.
b) Có văn bản (kèm hồ sơ pháp lý dự án, hồ sơ địa chính) gửi Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất xã, phường; Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã (sau đây gọi chung là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) về việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương bàn giao phạm vi, ranh giới, mốc giải phóng mặt bằng tại thực địa (kèm hồ sơ tọa độ mốc).
2. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư a) Nhận bàn giao mốc giải phóng mặt bằng (GPMB) tại thực địa.
b) Gửi văn bản đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp các hồ sơ địa chính trong khu vực đất thu hồi.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp nhận bàn giao và quản lý, bảo vệ mốc GPMB.
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày bàn giao mốc GPMB tại thực địa, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin điều tra cơ bản ban đầu về chủ sử dụng đất khu vực thu hồi đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cung cấp bản đồ địa chính, hồ sơ giấy tờ về quyền sử dụng đất đối với các thửa đất trong khu vực thu hồi theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Chủ đầu tư dự án phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong việc xây dựng kế hoạch thu hồi đất và cho ý kiến về kế hoạch thu hồi đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong việc xây dựng kế hoạch thu hồi đất và cho ý kiến về kế hoạch thu hồi đất.
Điều 7. Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến, giải đáp các thắc mắc, kiến nghị liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án (nếu có).
Điều 8. Thông báo thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi văn bản (kèm hồ sơ) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất.
b) Gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương hoặc cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của Trung ương hoặc tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
1. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi hoặc đại diện hộ gia đình có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; thu nhận hồ sơ pháp lý của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
b) Trường hợp người có đất thu hồi không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc kiểm đếm thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức vận động, thuyết phục và phối hợp thực hiện theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Cử cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong suốt thời gian điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản của người bị ảnh hưởng.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận thông tin về nhân khẩu, đối tượng sử dụng đất, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của người có đất thu hồi; xác định nguồn gốc, thời điểm, khối lượng (đất và tài sản) bồi thường; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai; nếu người có đất thu hồi vẫn không phối hợp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc; trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 88 của Luật Đất đai.
Điều 10. Lập, niêm yết công khai, lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Trên cơ sở các mức giá đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai (thời gian niêm yết công khai 10 ngày); tổ chức lấy ý kiến, tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Thời hạn tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức lấy ý kiến, tổ chức giải thích, tuyên truyền, đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giải đáp các thắc mắc, kiến nghị của người có đất thu hồi đối với những nội dung thuộc thẩm quyền.
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Tiếp thu các ý kiến, hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi tổ chức lấy ý kiến và đối thoại với người có đất thu hồi; có văn bản (kèm hồ sơ) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các phòng chuyên môn liên quan tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; cơ quan quản lý đất đai cấp xã tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 12. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư
1. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
b) Gửi Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến từng người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
c) Gửi văn bản đề nghị Chủ đầu tư bố trí nguồn kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện theo từng quyết định phê duyệt bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (bao gồm cả chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí thẩm định phương án và các chi phí khác có liên quan).
d) Phối hợp với Chủ đầu tư tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai.
2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí và thực hiện chi trả từng quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; gửi thông báo nhận tiền đến người có đất thu hồi.
b) Cử lực lượng Công an đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu xét thấy cần thiết).
c) Thu hồi toàn bộ giấy tờ về nhà, đất (bản gốc) để chuyển Văn phòng đăng ký đất đai nhằm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi một phần diện tích thửa đất thì thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo thẩm quyền; sau đó bàn giao lại Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người có đất bị thu hồi.
d) Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực quản lý hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp khi thu hồi một phần thửa đất hoặc một số thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp, để cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính theo quy định tại điểm XV mục C phần V Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Điều 13. Ban hành quyết định thu hồi đất
1. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để Ủy ban nhân dân cấp xã làm căn cứ ban hành quyết định thu hồi đất.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trên cơ sở hồ sơ thu hồi đất do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến (Tờ trình đề nghị ban hành quyết định thu hồi đất, biên bản bàn giao mặt bằng); trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư) kể từ ngày phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với các trường hợp còn lại) kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả về việc đã hoàn thành thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất.
b) Gửi quyết định thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi.
c) Niêm yết quyết định thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
3. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý biến động phần diện tích thu hồi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thu hồi một phần diện tích ghi trong Giấy chứng nhận; thu hồi Giấy chứng nhận đối với trường hợp thu hồi hết diện tích đất ghi trên giấy chứng nhận.
4. Ban hành quyết định thu hồi đất trong trường hợp người có đất thu hồi không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Trường hợp sau 03 lần thông báo người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý nhận tiền hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện.
b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, tổ chức vận động, thuyết phục người có đất thu hồi để tạo sự đồng thuận trong thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 87 Luật Đất đai; trường hợp người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
5. Ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất
a) Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người có đất thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất.
b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất theo quy định tại khoản 7 Điều 87 Luật Đất đai; trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
Điều 14. Quản lý đất đã được thu hồi
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Hướng dẫn, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về đất đai, về cây trồng vật nuôi và các nội dung khác thuộc phạm vi chức năng tham mưu quản lý khi Nhà nước thu hồi đất.
d) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Quy chế này.
2. Sở Tư pháp
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách pháp luật về đất đai, chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
b) Tham gia rà soát, có ý kiến về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác trong hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, thu hồi đất; tham mưu phương án giải quyết đối với trường hợp cần thiết phải cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất khi có yêu cầu.
c) Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tháo gỡ các vướng mắc, bất cập trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham mưu xử lý những nội dung thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ quản lý của ngành.
4. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn, tháo gỡ theo thẩm quyền về vướng mắc liên quan đến đơn giá bồi thường xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập, thực hiện, quản lý chất lượng xây dựng các dự án tái định cư, khu tái định cư theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tham mưu xử lý những nội dung thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ quản lý của ngành.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động người dân tích cực ủng hộ trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Thực hiện chức năng giám sát các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Tham gia xây dựng pháp luật; thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai.
6. Thuế tỉnh Điện Biên
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm xác định mức doanh thu sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh phải ngừng sản xuất kinh doanh do bị thu hồi đất để làm cơ sở hỗ trợ ổn định sản xuất.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định và thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính còn nợ của người có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tham mưu xử lý những nội dung thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ quản lý của ngành.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn.
b) Căn cứ tình hình thực tế, thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chung cho các dự án hoặc theo từng dự án cụ thể để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn cấp xã; giao nhiệm vụ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.
c) Chỉ đạo thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư tại địa phương và giao đất tái định cư cho người được bố trí tái định cư; giao đất ở bồi thường cho các trường hợp đủ điều kiện.
d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; vận động người có đất bị thu hồi chấp hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
đ) Chịu trách nhiệm xác nhận các thông tin về: Tình trạng sử dụng đất; mục đích sử dụng đất; loại đất; nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; thời điểm tạo lập, xây dựng và tính hợp pháp của tài sản trên đất, phần trăm diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và thông tin về đối tượng chính sách.
e) Phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều tra, xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
f) Tổ chức công bố, niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
g) Chỉ đạo Công an cấp xã xác nhận các thông tin liên quan đến số lượng nhân khẩu, thời điểm nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi đất và xác nhận các thông tin khác về hộ khẩu, nhân khẩu theo quy định của pháp luật.
h) Phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuẩn bị xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và thông báo thu hồi đất; xác định các trường hợp người sử dụng đất và tài sản trên đất vắng mặt tại địa phương; danh sách những người thừa kế theo quy định của pháp luật.
i) Bảo quản tài sản đối với trường hợp cưỡng chế mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản.
k) Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân Nhà nước thu hồi cả thửa đất, chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chỉnh lý hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
m) Phân công nhiệm vụ cụ thể, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các phòng và cán bộ, công chức trong tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
n) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền; tổ chức cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 Luật Đất đai năm 2024.
o) Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các trách nhiệm, quyền hạn đã được pháp luật quy định và quy định tại Quy chế này.
8. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
b) Chuẩn bị các nội dung, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp với người có đất thu hồi để phổ biến chủ trương chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong các công việc xác nhận thông tin về nhân khẩu, đối tượng sử dụng đất, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của người có đất thu hồi; xác định nguồn gốc, thời điểm, khối lượng (đất và tài sản) bồi thường; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Thực hiện những nhiệm vụ, chức năng thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ quản lý của đơn vị theo các quy định.
đ) Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các trách nhiệm, quyền hạn đã được pháp luật quy định và quy định tại Quy chế này.
Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án
1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ hồ sơ dự án, hồ sơ phục vụ thu hồi đất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định; tham gia thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp có thay đổi quy mô, diện tích, chỉ giới thu hồi đất của dự án phải kịp thời thông báo cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư biết để điều chỉnh phương án.
2. Chủ động bố trí đầy đủ kinh phí, thanh toán kịp thời, đầy đủ hoặc theo tiến độ giải phóng mặt bằng.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải quyết vướng mắc, khiếu nại trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc dự án.
4. Thực hiện việc thu hồi tạm ứng, quyết toán kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
5. Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các trách nhiệm, quyền hạn đã được pháp luật quy định và quy định tại Quy chế này.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trong việc chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh