Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 3097/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu 3097/QĐ-BKHCN
Ngày ban hành 11/07/2026
Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký Lê Xuân Định
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3097/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

                                BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ                   

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng và Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ, Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 và Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Ðiều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để t/h);
- Trung tâm Truyền thông KH&CN (để đưa tin);
- Lưu: VT, ATBXHN, VP (KSTT).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Xuân Định

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3097/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành

TT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp trung ương

1

Phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

2

Cấp Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

3

Phê duyệt Chương trình vận hành thử tổ máy điện hạt nhân

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

4

Cấp Giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

5

Cấp Giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

6

Cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

7

Phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

8

Cấp Giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

9

Phê duyệt chương trình vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

10

Cấp Giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

11

Cấp Giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

12

Cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu

An toàn bức xạ và hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG

1. Phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân

Trình tự thực hiện

1. Sau khi được phê duyệt, chấp nhận chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, chủ đầu tư có nhu cầu đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân trong thời hạn sau đây:

a) Đối với trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Đối với trường hợp thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn thành trong 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hết thời hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Thời hạn thẩm định không bao gồm thời gian cần thiết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Sau khi hoàn thành thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm, gồm: hồ sơ của chủ đầu tư, báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt địa điểm hoặc văn bản từ chối phê duyệt địa điểm nêu rõ lý do từ chối và tài liệu khác có liên quan (nếu có).

5. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình từ Bộ Khoa học và Công nghệ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ra quyết định từ chối phê duyệt địa điểm và nêu rõ lý do từ chối.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho chủ đầu tư trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích công ích.

Trường hợp phê duyệt, gửi văn bản thông báo kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địa điểm.

Trường hợp không phê duyệt, gửi văn bản thông báo kèm văn bản từ chối của Thủ tướng Chính phủ và nêu rõ lý do từ chối.

Cách thức thực hiện

Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo một trong hai cách thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.

(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)

 

Thành phần, số lượng hồ sơ

I. Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị phê duyệt địa điểm;

2. Báo cáo tổng quan về việc lựa chọn địa điểm thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);

3. Thiết kế sơ bộ theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục II Phụ lục đính kèm);

4. Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng liên quan đến hoạt động khảo sát và đánh giá địa điểm theo quy định tại Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết tại mục III Phụ lục đính kèm);

5. Báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục IV Phụ lục đính kèm);

6. Báo cáo phân tích an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết tại mục V và mục VI Phụ lục đính kèm);

7. Ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân thể hiện ý kiến nhân dân về các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh, chính sách đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển văn hóa, giáo dục, phúc lợi xã hội nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư và dân cư trên địa bàn;

8. Dữ liệu, tài liệu kỹ thuật, bản đồ và báo cáo hỗ trợ chứng minh tính phù hợp của địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bản giấy bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh, kèm theo bản điện tử. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.

Thời hạn giải quyết

1. Thời hạn thẩm định hồ sơ

Không quá 18 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài.

Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.

2. Thời hạn phê duyệt của Thủ tướng: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Khoa học và Công nghệ trình.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

1. Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì thẩm định và trả kết quả: Bộ Khoa học và Công nghệ;

2. Phối hợp thẩm định: Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

3. Quyết định phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân (có hiệu lực 20 năm, có thể điều chỉnh khi có thay đổi đáng kể ảnh hưởng an toàn, môi trường hoặc các yếu tố quan trọng khác) hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ từ chối phê duyệt địa điểm.

Phí, lệ phí (nếu có)

Chưa có quy định cụ thể về mức thu phí, lệ phí đối với thủ tục phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)

- Chưa có quy định về mẫu đơn đề nghị đối với thủ tục phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân.

- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

I. Yêu cầu, điều kiện tiền đề khi nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm:

1. Chỉ được nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân sau khi dự án đã được phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

2. Trước khi bắt đầu triển khai hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm ít nhất 10 ngày làm việc, chủ đầu tư phải gửi cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia 01 bộ hồ sơ gồm: tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng liên quan đến hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm; danh mục văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng cho hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm. Đối với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài phải gửi kèm tài liệu gốc, có bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh đối với phần nội dung sử dụng khi văn bản không được xuất bản bằng tiếng Anh. Chủ đầu tư đồng thời phải thông báo kế hoạch khảo sát, đánh giá địa điểm; cung cấp thông tin, tài liệu cho đoàn giám sát; thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu chính.

II. Yêu cầu, điều kiện đối với địa điểm đề nghị phê duyệt

1. Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, quy định kỹ thuật nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho dự án, nhưng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện Việt Nam và phù hợp với các tiêu chuẩn, hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.

2. Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân chỉ được phê duyệt khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành liên quan;

b) Bảo đảm an toàn cho dân cư trên địa bàn và bảo vệ môi trường;

c) Bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà máy điện hạt nhân có tính tới các yếu tố địa chất, khí tượng, thủy văn, thiên tai, giao thông và các yếu tố khác;

d) Bảo đảm quốc phòng, an ninh nhà máy điện hạt nhân, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội;

đ) Bảo đảm khả năng thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân để giảm thiểu hậu quả khi xảy ra sự cố.

3. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm phải xem xét đầy đủ các yếu tố sau đây:

a) Các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có khả năng tác động từ bên ngoài tới an toàn của nhà máy điện hạt nhân;

b) Các đặc điểm của địa điểm và môi trường liên quan tới phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân có thể gây hại cho con người và môi trường;

c) Mật độ, phân bố dân cư và các đặc điểm của khu vực liên quan tới khả năng thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;

d) Đặc điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn của địa điểm, bao gồm nguy cơ xâm nhập trái phép, phá hoại, tấn công khủng bố và các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.

4. Địa điểm chỉ được đánh giá là phù hợp đối với việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: không có các yếu tố loại trừ; có giải pháp khắc phục các yếu tố bất lợi; có kế hoạch ứng phó sự cố khả thi, hiệu quả. Tính phù hợp của địa điểm phải được đánh giá dựa trên dữ liệu và phương pháp luận có liên quan; các tiêu chí thận trọng phải phù hợp với các kịch bản sự cố đặc thù của địa điểm và nhất quán với tính phù hợp tổng thể của địa điểm; quyết định về tính phù hợp của địa điểm phải căn cứ vào đặc điểm của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm vận hành dự kiến, khối lượng và bản chất của các nguồn phát thải phóng xạ tiềm ẩn, tác động của chúng đối với con người và môi trường; trong đánh giá tổng thể phải xem xét cả khả năng cấp nước làm mát, điều kiện môi trường khắc nghiệt và ảnh hưởng tiềm ẩn của chúng đối với vận hành an toàn, liên tục của nhà máy điện hạt nhân.

5. Các yếu tố loại trừ đối với địa điểm gồm:

a) Có đứt gãy hoạt động trong lân cận địa điểm;

b) Có khả năng rung động nền đất do động đất gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân nhưng không có giải pháp khắc phục.

6. Các yếu tố bất lợi phải được đánh giá, luận chứng biện pháp khắc phục gồm:

a) Có đứt gãy hoạt động ngoài lân cận địa điểm nhưng có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;

b) Có biểu hiện động đất trong vùng nghiên cứu có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;

c) Có biểu hiện núi lửa hoạt động trong vùng nghiên cứu

có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;

d) Có quá trình và hiện tượng karst đang phát triển tại địa điểm có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;

đ) Nền đá gốc để xây dựng nhà lò phản ứng bị dập vỡ, nứt nẻ mạnh hoặc bị phong hóa;

e) Nền móng để xây dựng các công trình khác của nhà máy điện hạt nhân được đặt trên đất yếu, có khả năng hóa lỏng, khuếch đại rung động, trương nở hoặc co ngót lớn;

g) Có hiện tượng khí tượng như bão, lốc xoáy, gió mạnh có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;

h) Có ngập lụt, lũ quét ở địa điểm có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;

i) Khoảng cách từ địa điểm đến hành lang cất hạ cánh của máy bay nhỏ hơn 4 km;

k) Khoảng cách nhỏ hơn 10 km từ địa điểm đến sân bay có đường băng dài hơn 1.800 m và trung bình không quá 5.000 chuyến bay trên tuần; khoảng cách nhỏ hơn 16 km đối với sân bay có đường băng dài hơn 1.800 m và trung bình trên 5.000 chuyến bay trên tuần; l) Không có đủ nguồn nước làm mát cho vận hành an toàn nhà máy điện hạt nhân;

m) Các yếu tố bất lợi khác có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân.

III. Yêu cầu đối với hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm

1. Khảo sát, đánh giá địa điểm phải được tiến hành một cách toàn diện, có hệ thống và có kế hoạch theo các bước: xác định địa điểm ứng viên; đánh giá sơ bộ tính phù hợp của địa điểm ở giai đoạn phê duyệt chủ trương đầu tư; ở giai đoạn phê duyệt địa điểm phải xác định không có dấu hiệu của các yếu tố loại trừ, đánh giá các yếu tố bất lợi và xác minh sự phù hợp của địa điểm; ở giai đoạn triển khai thực hiện dự án và vận hành nhà máy điện hạt nhân phải tiếp tục xác định các tham số thiết kế của địa điểm, quan trắc và đánh giá định kỳ địa điểm.

2. Phạm vi khảo sát, đánh giá địa điểm phải bao gồm tất cả các yếu tố có liên quan đến địa điểm và sự tương tác giữa địa điểm với nhà máy điện hạt nhân đối với tất cả các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố; phải bao gồm toàn bộ các nguy hại bên ngoài do tự nhiên và con người gây ra, các hoạt động quan trắc và các tham số cụ thể của địa điểm có liên quan đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân; phạm vi và mức độ chi tiết phải phù hợp với phương pháp tiếp cận theo cấp độ. Bản đồ địa chất - kiến tạo phải được lập với tỷ lệ 1:500.000 trong phạm vi bán kính 150 km; tỷ lệ từ 1:50.000 đến 1:25.000 trong phạm vi bán kính 25 km; tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn trong phạm vi bán kính 5 km tính từ địa điểm.

3. Nghiên cứu địa điểm và khu vực xung quanh địa điểm phải đủ để xác định, đánh giá các hiện tượng tự nhiên và hoạt động của con người có khả năng gây hại đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân; nghiên cứu các đặc điểm môi trường tự nhiên có thể bị ảnh hưởng bởi tác động phóng xạ tiềm ẩn từ nhà máy điện hạt nhân; xác định phạm vi khu vực xung quanh địa điểm cần nghiên cứu cho từng nguy hại. Đối với các nội dung về địa chấn, đứt gãy hoạt động và tác hại phóng xạ, phạm vi nghiên cứu có thể xem xét tới 300 km tính từ địa điểm.

4. Phải thực hiện quá trình sàng lọc để xác định các nguy hại tiềm ẩn bên ngoài do tự nhiên và con người gây ra; phải luận chứng, tài liệu hóa quy trình và tiêu chí sàng lọc; các nguy hại không được loại trừ bởi quá trình sàng lọc phải được đánh giá và sử dụng để thiết lập tham số thiết kế của địa điểm. Trong đánh giá nguy hại phải xem xét cả tần suất, mức độ nghiêm trọng, các sự kiện kết hợp, sự cố xảy ra đồng thời hoặc kế tiếp nhau trong khoảng thời gian ngắn, cũng như độ bất định của phương pháp và dữ liệu đầu vào.

5. Trường hợp thiết kế nhà máy điện hạt nhân không có khả năng chống chịu được tác động của nguy hại bên ngoài do tự nhiên và con người gây ra thì phải đánh giá nhu cầu có biện pháp bảo vệ địa điểm; địa điểm được coi là không phù hợp nếu không có giải pháp kỹ thuật để thực hiện các biện pháp bảo vệ địa điểm.

6. Trường hợp địa điểm có nhiều tổ máy điện hạt nhân phải đánh giá nguy hại bên ngoài có thể gây hại đến an toàn của nhiều tổ máy, nguy hại phát sinh từ tổ máy này tác động đến tổ máy khác và tác hại tổng hợp của sự cố xảy ra đồng thời hoặc liên quan giữa các tổ máy đối với con người và môi trường.

7. Phải đánh giá các nguy hại bên ngoài và đặc điểm địa điểm có khả năng thay đổi theo thời gian, bao gồm tác động của biến đổi khí hậu như gia tăng nhiệt độ, mực nước biển dâng, thay đổi lượng mưa, gia tăng tần suất và cường độ của hiện tượng khí tượng nguy hiểm; có tính đến độ bất định bằng độ dự trữ an toàn thích hợp trong các tham số thiết kế của địa điểm.

8. Phải xem xét đầy đủ môi trường tản nhiệt cuối cùng, bao gồm nhiệt độ và độ ẩm không khí; độ sâu, nhiệt độ, chất lượng, khả năng cung cấp và duy trì ổn định lưu lượng nguồn nước; xác định, đánh giá mọi nguy hại có thể gây mất môi trường tản nhiệt cuối cùng.

9. Phải ước lượng tác hại phóng xạ tiềm ẩn của nhà máy điện hạt nhân đối với con người và môi trường trong tất cả các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố; phải xác định, đánh giá các con đường trực tiếp và gián tiếp mà vật liệu phóng xạ phát tán ra từ nhà máy có thể gây hại đến công chúng và môi trường; phải chứng minh thông tin phục vụ đánh giá tác hại tiềm ẩn đối với dân cư trong điều kiện sự cố phù hợp với yêu cầu và tiêu chí chấp nhận khi đánh giá địa điểm. Khu vực cấm dân cư và khu vực hạn chế dân cư phải bảo đảm các mức liều theo Điều 13 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN.

10. Phải đánh giá tính khả thi của hành động ứng phó khẩn cấp hiệu quả tại địa điểm và trong khu vực bên ngoài, có tính đến đặc điểm địa điểm, hạ tầng, khả năng xảy ra sự cố đồng thời giữa nhiều tổ máy và mối quan hệ giữa nguy hại bên ngoài với điều kiện hạ tầng trong, ngoài địa điểm.

11. Dữ liệu nghiên cứu địa điểm phải được thu thập đầy đủ, có chất lượng, có tài liệu hóa và phù hợp với phương pháp đánh giá nguy hại được lựa chọn. Phải thu thập dữ liệu về nguy hại bên ngoài do tự nhiên và con người gây ra; mô tả điều kiện địa điểm và khu vực xung quanh; biện pháp kỹ thuật, hành chính để bảo vệ địa điểm; tác hại tiềm ẩn của nhà máy đối với con người và môi trường; thông tin cần cho hành động ứng phó khẩn cấp; điều kiện tiếp cận địa điểm; thông tin lịch sử, tiền sử và gần đây về hiện tượng tự nhiên quan trọng. Mức độ chi tiết của thông tin phải phù hợp với khoảng cách từ nguồn nguy hại đến địa điểm và mức độ tác hại tiềm ẩn.

12. Trong nội dung khảo sát, đánh giá địa điểm, chủ đầu tư phải thực hiện tối thiểu các nhóm khảo sát theo Điều 16 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP, gồm: khảo sát đứt gãy, động đất, núi lửa; khảo sát đặc tính địa kỹ thuật, nền móng; khảo sát, dự báo khí tượng, thủy văn; khảo sát nguyên nhân gây lũ lụt; đánh giá ảnh hưởng do hoạt động của con người; đánh giá ảnh hưởng của bức xạ đối với cộng đồng dân cư; đánh giá nguồn nước làm mát và điện cấp; khả năng kết nối lưới điện; khả năng bị lợi dụng để xâm nhập trái phép hoặc phá hoại; sử dụng đất, cơ sở công nghiệp, quân sự, kho chứa vật liệu nguy hại và khu vực công cộng lân cận; không gian cần thiết để xây dựng hàng rào bảo vệ và lắp đặt thiết bị bảo vệ thực thể; đặc điểm địa hình, tự nhiên ảnh hưởng đến bảo đảm an ninh hạt nhân; khả năng tiếp cận, ứng phó khẩn cấp của lực lượng bên ngoài.

13. Thực hiện chi tiết việc đánh giá các nguy hại cụ thể của địa điểm, bao gồm: đứt gãy hoạt động, rung động nền đất, nguy hại núi lửa, khí tượng nguy hiểm, các sự kiện khí tượng nguy hiểm như sét, lốc xoáy, bão, vật thể bay; nguy hại ngập lụt, sóng thần, đập thượng nguồn; đặc điểm địa kỹ thuật, đặc tính địa chất vật liệu ngầm; nguy hại địa kỹ thuật và địa chất; nguy hại tự nhiên khác; nguy hại do con người gây ra; phát tán vật liệu phóng xạ; phân bố dân cư và phơi nhiễm phóng xạ công chúng; sử dụng đất và nước trong khu vực xung quanh địa điểm.

IV. Yêu cầu chung về thông tin và chất lượng trong báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn:

1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng của báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh giá an toàn.

2. Thông tin, số liệu thống kê sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc, đơn vị đo.

3. Báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh giá an toàn phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu vào quan trọng để phục vụ việc thẩm định, lưu trữ và sử dụng trong các hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.

V. Một số yêu cầu kỹ thuật cốt lõi theo Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN mà chủ đầu tư cần lưu ý khi lập hồ sơ

1. Phải xây dựng chương trình quan trắc khí tượng tại địa điểm và khu vực xung quanh địa điểm để đánh giá phát tán phóng xạ qua không khí; sử dụng thiết bị quan trắc phù hợp; thu thập dữ liệu ít nhất 12 tháng liên tục trước khi sử dụng dữ liệu này trong phân tích phát tán phóng xạ qua không khí

2. Phải xây dựng chương trình đo để thu thập dữ liệu thủy văn, địa chất thủy văn tại địa điểm và khu vực xung quanh địa điểm nhằm đánh giá khả năng di chuyển của vật liệu phóng xạ qua nước mặt và nước ngầm; chương trình đo này phải được thực hiện ít nhất 12 tháng liên tục trước khi tiến hành các nghiên cứu địa chất thủy văn.

3. Phải xác định phân bố dân cư hiện tại và dự kiến, bao gồm dân cư thường trú, dân cư tạm trú, các nhóm dễ bị tổn thương và cơ sở lưu trú như trường học, bệnh viện, viện dưỡng lão, nhà tù; phải đánh giá định kỳ 10 năm một lần và cập nhật khi có thay đổi đáng kể trong phân bố dân cư.

4. Phải xác định đặc điểm sử dụng đất và nước trong khu vực xung quanh địa điểm nhằm đánh giá tác động tiềm ẩn của nhà máy điện hạt nhân đối với khu vực xung quanh địa điểm.

VI. Yêu cầu chung trong mô tả thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn và trang thiết bị trong nhà máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục VII Phụ lục đính kèm).

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.

- Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn và Báo cáo đánh giá an toàn nhà máy điện hạt nhân.

- Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm 2026 quy định về an toàn hạt nhân đối với địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân.

 

PHỤ LỤC

I. Điều 16 Nghị định 316/2025/NĐ-CP

1. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân cần thực hiện các nội dung sau:

a) Khảo sát đứt gãy, biểu hiện động đất và núi lửa có thể ảnh hưởng tới an toàn nhà máy điện hạt nhân theo các nội dung sau đây: khảo sát điều kiện địa chất, kiến tạo của khu vực; thu thập và tổng hợp các số liệu động đất; xác định nguy cơ động đất trên cơ sở đánh giá điều kiện địa chấn và kiến tạo khu vực; xác định nguy cơ rung động nền do động đất trên cơ sở đặc trưng kiến tạo khu vực và số liệu cụ thể của địa điểm;

b) Khảo sát các đặc tính địa kỹ thuật và nền móng, xây dựng mặt cắt địa kỹ thuật của địa điểm để xác định khả năng trượt lở đất, đá, xói lở bờ sông, bờ biển, sườn dốc ở địa điểm dự kiến và lân cận; khả năng nâng, hạ, sụt, sập nền đất ở địa điểm dự kiến trên cơ sở bản đồ địa chất, tài liệu hiện có, lưu ý về karst và các hầm lò, giếng, hố khoan; khả năng xảy ra hóa lỏng nền đất trên cơ sở các thông số và giá trị rung động nền đặc trưng; tính chất cơ lý của nền và các vật thể lạ trong đó; tính ổn định của nền đất dưới tác động của tải trọng tĩnh và động; động thái và tính chất hóa lý của nước ngầm;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...