Quyết định 3026/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 3026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 17/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1520/TTr-SKHCN ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Chương trình), với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu chung
a) Cụ thể hóa các mục tiêu và nội dung Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ cho phù hợp với thành phố Đà Nẵng.
b) Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng.
c) Hướng tới hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao nhận thức và năng lực khai thác tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố; tổ chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện tuyên truyền, tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu cho khoảng 10.000 lượt người trong toàn giai đoạn; xây dựng và phát sóng ít nhất 20 chuyên mục tuyên truyền về sở hữu trí tuệ mỗi năm trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm lan tỏa kiến thức, gia tăng khả năng tiếp cận của cộng đồng.
b) Gia tăng số lượng đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng; phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 tăng khoảng 1,5 lần so với giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó: Số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu tăng trung bình 10%/năm; mỗi năm có tối thiểu 40 đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích; mỗi năm có tối thiểu 20 sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích; tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được khai thác thương mại đạt 8 -10%.
Thúc đẩy việc hình thành các sáng chế, giải pháp hữu ích từ các nghiên cứu khoa học và quản trị, khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp. Mỗi năm hỗ trợ tối thiểu 5 doanh nghiệp xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống quản trị tài sản trí tuệ gắn với hoạt động đổi mới sáng tạo.
c) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho 100% sản phẩm thuộc Chương trình OCOP; hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm nông nghiệp của các hợp tác xã, làng nghề, làng nghề truyền thống.
d) Đăng ký mới từ 10 - 15 chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể gắn với địa danh. Quản lý và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể đã được bảo hộ, đặc biệt đối với các sản phẩm đặc trưng của thành phố đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý như sâm Ngọc Linh, nước mắm Nam Ô, yến Cù lao chàm Hội An...
e) Tăng cường hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ thông qua việc thiết lập và duy trì cơ chế phối hợp liên ngành, bảo đảm 100% thông tin về các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được chia sẻ đầy đủ giữa các cơ quan thực thi, mỗi năm tổ chức từ 2- 3 lớp tập huấn cho lực lượng thực thi nhằm nâng cao kỹ năng xác định hành vi, xử lý xâm phạm quyền và tăng tính thống nhất, đồng bộ trong toàn bộ hoạt động thực thi quyền bảo hộ quyền SHTT.
1. Nâng cao nhận thức, chất lượng nguồn lực về sở hữu trí tuệ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1520/TTr-SKHCN ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Chương trình), với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu chung
a) Cụ thể hóa các mục tiêu và nội dung Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ cho phù hợp với thành phố Đà Nẵng.
b) Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng.
c) Hướng tới hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao nhận thức và năng lực khai thác tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố; tổ chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện tuyên truyền, tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu cho khoảng 10.000 lượt người trong toàn giai đoạn; xây dựng và phát sóng ít nhất 20 chuyên mục tuyên truyền về sở hữu trí tuệ mỗi năm trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm lan tỏa kiến thức, gia tăng khả năng tiếp cận của cộng đồng.
b) Gia tăng số lượng đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng; phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 tăng khoảng 1,5 lần so với giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó: Số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu tăng trung bình 10%/năm; mỗi năm có tối thiểu 40 đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích; mỗi năm có tối thiểu 20 sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích; tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được khai thác thương mại đạt 8 -10%.
Thúc đẩy việc hình thành các sáng chế, giải pháp hữu ích từ các nghiên cứu khoa học và quản trị, khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp. Mỗi năm hỗ trợ tối thiểu 5 doanh nghiệp xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống quản trị tài sản trí tuệ gắn với hoạt động đổi mới sáng tạo.
c) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho 100% sản phẩm thuộc Chương trình OCOP; hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm nông nghiệp của các hợp tác xã, làng nghề, làng nghề truyền thống.
d) Đăng ký mới từ 10 - 15 chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể gắn với địa danh. Quản lý và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể đã được bảo hộ, đặc biệt đối với các sản phẩm đặc trưng của thành phố đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý như sâm Ngọc Linh, nước mắm Nam Ô, yến Cù lao chàm Hội An...
e) Tăng cường hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ thông qua việc thiết lập và duy trì cơ chế phối hợp liên ngành, bảo đảm 100% thông tin về các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được chia sẻ đầy đủ giữa các cơ quan thực thi, mỗi năm tổ chức từ 2- 3 lớp tập huấn cho lực lượng thực thi nhằm nâng cao kỹ năng xác định hành vi, xử lý xâm phạm quyền và tăng tính thống nhất, đồng bộ trong toàn bộ hoạt động thực thi quyền bảo hộ quyền SHTT.
1. Nâng cao nhận thức, chất lượng nguồn lực về sở hữu trí tuệ
a) Tổ chức chương trình tập huấn, đào tạo về sở hữu trí tuệ
- Phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ, Viện, trường và các đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức chương trình tập huấn, đào tạo về sở hữu trí tuệ từ cơ bản đến chuyên sâu về SHTT phù hợp với từng nhóm đối tượng bằng nhiều hình thức, trong đó có chương trình đào tạo chuyên sâu về SHTT tại một số cơ sở giáo dục đào tạo từ đó nâng cao năng lực chuyên môn về SHTT trên địa bàn thành phố, tạo ra được đội ngũ nhân lực tham gia vào các hoạt động SHTT.
- Đào tạo chuyên sâu về SHTT cho cán bộ, công chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức cho cán bộ, công chức tham gia các hoạt động đào tạo, hướng dẫn sử dụng, khai thác thông tin SHTT do Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức.
b) Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền SHTT
- Hỗ trợ nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
- Phát triển dịch vụ tư vấn về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học.
c) Hình thành, tạo dựng văn hóa SHTT trong xã hội
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về SHTT trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng, các cơ quan báo, đài khác liên quan, Cổng Thông tin điện tử thành phố, Trang Thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng ý thức, trách nhiệm tôn trọng quyền SHTT.
- Sản xuất, biên soạn, xây dựng các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản (các chương trình, chuyên mục, tiểu phẩm, ký sự, bài viết).
- Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng tác phẩm văn học nghệ thuật (tranh, pa-nô, áp phích, băng-rôn, khẩu hiệu, bảng điện tử...).
- Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng chương trình truyền hình, chương trình phát thanh.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức về SHTT, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận thông tin SHTT.
- Tổ chức vinh danh, khen thưởng các cá nhân điển hình có tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng và xã hội, các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động SHTT.
2. Khuyến khích, thúc đẩy các hoạt động tạo ra và xác lập quyền sở hữu trí tuệ
a) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu để phát triển tài sản trí tuệ
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin về tài sản trí tuệ, các hoạt động liên quan đến công tác sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ, thực thi quyền SHTT của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường Đại học, cơ quan quản lý nhà nước, UBND các phường, xã, đặc khu, Hợp tác xã… trên địa bàn thành phố. Trong đó chú trọng các nội dung:
- Khảo sát đánh giá về các sản phẩm nông nghiệp nông thôn có khả năng xây dựng thương hiệu cộng đồng gắn với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý để làm cơ sở xác lập, xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể; nghiên cứu, đánh giá về điều kiện địa lý, chất lượng sản phẩm, khu vực địa lý, tính chất đặc thù, lịch sử, nguồn gốc, danh tiếng sản phẩm, quy mô… và các điều kiện khác có liên quan để xây dựng chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm của địa phương mang địa danh.
- Khảo sát nhu cầu của tổ chức KH&CN, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, cộng đồng, địa phương về áp dụng, khai thác sáng chế/giải pháp hữu ích phục vụ hoạt động nghiên cứu, triển khai, sản xuất và kinh doanh; tra cứu, đánh giá, lựa chọn và xác định, các giải pháp phù hợp với nhu cầu khai thác, áp dụng; xây dựng và triển khai phương án áp dụng, các giải pháp từ các sáng chế/giải pháp hữu ích đã lựa chọn; tư vấn, hỗ trợ đăng ký xác lập quyền SHTT cho tổ chức, cá nhân có sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, bản quyền tác giả và quyền liên quan cho các tác phẩm văn hóa văn nghệ, bản ghi âm, ghi hình và các thành quả sáng tạo khác.
- Khảo sát đánh giá tiềm năng của các sản phẩm, dịch vụ nhằm xác định sự phù hợp của đối tượng, tiêu chí bảo hộ trong và ngoài nước, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, như: Các kết quả nghiên cứu KH&CN, công trình KH&CN đạt giải thưởng cấp quốc gia và cấp thành phố, sản phẩm OCOP, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quan trọng, sản phẩm của các hợp tác xã, làng nghề, sản phẩm nông nghiệp của địa phương, sản phẩm của doanh nghiệp KH&CN… có khả năng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
b) Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin SHTT
- Cung cấp dịch vụ thông tin SHTT. Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin SHTT cho các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao.
c) Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ và công nhận đối với giống cây trồng mới. Trong đó ưu tiên các sản phẩm, dịch vụ là kết quả nghiên cứu KH&CN, công trình KH&CN đạt giải thưởng cấp quốc gia và cấp thành phố, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quan trọng, sản phẩm OCOP, sản phẩm của các hợp tác xã, làng nghề, sản phẩm nông nghiệp của địa phương, sản phẩm của các doanh nghiệp KH&CN.
d) Hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý trong và ngoài nước đối với các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quan trọng, sản phẩm tham gia Chương trình OCOP, sản phẩm của các hợp tác xã, làng nghề, sản phẩm nông nghiệp của địa phương; tra cứu thông tin phục vụ đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới đối với các sản phẩm nông nghiệp địa phương.
đ) Đề xuất danh mục các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ quốc gia cho các sản phẩm đặc trưng của thành phố.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức KH&CN và doanh nghiệp tạo ra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền SHTT; tăng cường sử dụng các công cụ SHTT để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh.
b) Hỗ trợ liên kết đơn vị có năng lực, tổ chức, cá nhân ươm tạo các tài sản trí tuệ từ khâu hình thành ý tưởng nghiên cứu đến phát triển tài sản trí tuệ, sản xuất thử nghiệm hình thành doanh nghiệp KH&CN.
c) Hỗ trợ xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP, gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
d) Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khai thác, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị.
đ) Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại cho các tài sản trí tuệ của thành phố Đà Nẵng ở trong và ngoài nước nhằm khai thác, phát triển giá trị tài sản trí tuệ; Hỗ trợ các hoạt động khai thác, nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền SHTT; Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá, xúc tiến thương mại cho các tài sản trí tuệ như hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), hoạt động trình diễn kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo), ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest), các sự kiện, triển lãm trong nước và ngoài nước nhằm quảng bá sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường.
e) Hỗ trợ khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
g) Hỗ trợ quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức KH&CN. Xây dựng và triển khai mô hình quản lý và phát triển tài sản trí tuệ trong các doanh nghiệp, ưu tiên các doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN. Hỗ trợ tư vấn, định giá, kiểm toán tài sản trí tuệ (tập trung vào các đối tượng là sáng chế, tên thương mại, nhãn hiệu của các doanh nghiệp). Ưu tiên hỗ trợ quản trị cho các tài sản trí tuệ là kết quả của hoạt động nghiên cứu KH&CN được bảo hộ.
4. Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền SHTT
Xây dựng, triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền SHTT.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và với cơ quan tư pháp trong việc bảo vệ quyền SHTT.
- Tích cực và chủ động phát hiện, phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm về SHTT; khuyến khích giải quyết các tranh chấp về SHTT bằng hình thức trọng tài, hòa giải.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền SHTT của mình; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ SHTT cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ quyền sở hữu trí trí tuệ.
- Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm quyền SHTT trên địa bàn.
- Tổ chức trưng bày, giới thiệu, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT cùng với các sản phẩm xâm phạm quyền SHTT.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện Chương trình gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đối ứng kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại Chương trình này.
Điều 2. Nhiệm vụ thuộc Chương trình bao gồm các nhiệm vụ thường xuyên và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Danh mục nhiệm vụ chủ yếu thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực, chủ trì, điều hành, quản lý và tổ chức triển khai Chương trình. Có nhiệm vụ:
a) Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình.
b) Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ quản lý, tổ chức triển khai Chương trình.
c) Xây dựng kế hoạch và lập dự toán hàng năm thực hiện Chương trình.
d) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất các nhiệm vụ KH&CN tham gia thực hiện Chương trình.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, xem xét hồ sơ và ban hành quyết định hỗ trợ các tổ chức, cá nhân theo Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 17/12/2021 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
e) Bố trí, cân đối, điều chỉnh các nội dung, kinh phí của các nhiệm vụ phù hợp với thực tiễn hàng năm và không vượt quá tổng kinh phí đã được phê duyệt tại quyết định này; Sử dụng và quyết toán kinh phí Chương trình theo đúng quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.
g) Tổ chức tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, căn cứ các định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố phê duyệt theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành có liên quan.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến SHTT về quyền đối với giống cây trồng.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến SHTT về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; đặc biệt là các nội dung hỗ trợ, triển khai quản lý, phát triển các quyền sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị; giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
6. Công an thành phố, Thanh tra thành phố, Chi cục Hải quan khu vực XII, Chi cục Quản lý thị trường thành phố
a) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm quyền SHTT theo thẩm quyền.
b) Phối hợp xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cho lực lượng cán bộ quản lý thực thi của thành phố.
7. Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp thành phố Đà Nẵng
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các giải pháp khuyến khích, thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ tại các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp.
8. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Giới thiệu, vận động tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tại địa phương tham gia thực hiện Chương trình.
b) Rà soát sản phẩm truyền thống, đặc thù của địa phương, các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp đề xuất tham gia Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật SHTT và hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm quyền SHTT trên địa bàn.
d) Bố trí ngân sách, huy động các nguồn lực để phát triển tài sản trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
9. Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng, Cổng Thông tin điện tử thành phố và các cơ quan báo, đài khác liên quan
Phối hợp thông tin, tuyên truyền về Chương trình, nâng cao nhận thức về SHTT.
10. Các Viện, trường đại học, cao đẳng, tổ chức KH&CN
a) Phối hợp cung cấp thông tin, tham gia triển khai các nhiệm vụ của Chương trình.
b) Cung cấp chuyên gia, triển khai nghiên cứu ứng dụng nhằm phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố.
11. Các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình
a) Thực hiện nghiêm túc các quy định của Chương trình và các cam kết đã đưa ra.
b) Sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục đích, có hiệu quả, không lãng phí, tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
c) Kịp thời phản ảnh những khó khăn vướng mắc trong quá trình tham gia Chương trình với Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp tham mưu UBND thành phố Đà Nẵng có những điều chỉnh phù hợp đảm bảo Chương trình được triển khai hiệu quả.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 3836/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
2. Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2030;
3. Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 24/6/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19/10/2021.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN TRONG GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 3026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Danh mục nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kinh phí dự kiến từ nguồn sự nghiệp KH&CN |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||
|
|
|
3.300 |
3.800 |
3.800 |
3.800 |
3.800 |
||
|
1 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về SHTT cho cơ quan quản lý nhà nước, UBND các phường, xã; doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp khác; các viện, trường đại học, cao đẳng, tổ chức KH&CN; các tổ chức kinh tế tập thể, các hội, làng nghề và người dân... Dự kiến bình quân 05 lớp/năm, mỗi lớp từ 100 -120 người tham gia. |
Sở KH&CN |
Cục Sở hữu trí tuệ; Sở, ban, ngành; Trường Đại học, Các đơn vị có liên quan |
250 |
250 |
250 |
250 |
250 |
|
2 |
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề nâng cao về sở hữu trí tuệ cho cơ quan quản lý nhà nước; các viện, trường đại học, cao đẳng; doanh nghiệp. Dự kiến bình quân 05 lớp/năm. Mỗi lớp dưới 50 người. |
Sở KH&CN |
|
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
3 |
Tổ chức các lớp chuyên đề nâng cao cho các đối tượng cán bộ, công chức, chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và các đối tượng khác có liên quan. Dự kiến bình quân 02 lớp/năm. Mỗi lớp dưới 100 người. |
Sở KH&CN |
Cục Sở hữu trí tuệ; Sở, ban, ngành; Trường Đại học; Doanh nghiệp |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
4 |
Phối hợp với Trường Đại học/cơ sở đào tạo tổ chức Chương trình Đào tạo chuyên sâu về sở hữu trí tuệ (dự kiến bình quân 01 khóa/năm). |
Viện/Trường Đại học |
Sở KH&CN, Cục Sở hữu trí tuệ; Các Trường Đại học trên cả nước. |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
5 |
Cử cán bộ công chức đi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về SHTT, tham gia các hội thảo, hội nghị chuyên đề về SHTT trong nước và nước ngoài (dự kiến bình quân 30 lượt cán bộ/năm). |
Sở KH&CN |
Các Sở, ban, ngành, UBND phường, xã. |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
6 |
Tuyên truyền kiến thức sở hữu trí tuệ cho học sinh, sinh viên |
Sở KH&CN |
Sở GD&ĐT, UBND phường, xã; các Trường tiểu học, THCS, THPT, Đại học, Cao đẳng |
500 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
7 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về SHTT trên các phương tiện thông tin đại chúng (xây dựng nội dung, biên soạn tài liệu, chương trình, phát hành tài liệu về SHTT, phát sóng cuộc thi, phóng sự, chuyên mục, chuyên đề SHTT…); tài liệu, ấn phẩm, phim, phóng sự, video, clip, sự kiện tuyên truyền nâng cao nhận thức về SHTT hàng năm (ít nhất 01 kiện/năm nhân ngày SHTT thế giới)… |
Sở KH&CN |
Báo và Đài Phát thanh- Truyền hình Đà Nẵng, Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
8 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về giới thiệu và kết nối chuyển giao công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích; trao đổi học thuật, kiến thức KHCN và kinh nghiệm xây dựng, quản lý, phát triển, khai thác thương mại sáng chế, giải pháp hữu ích tại một số quốc gia trên thế giới; vinh danh khen thưởng. |
Sở KH&CN |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
9 |
Hội nghị, hội thảo công bố, hướng dẫn sử dụng đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đã được cấp văn bằng bảo hộ. |
Sở KH&CN |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Khuyến khích, thúc đẩy các hoạt động tạo ra và xác lập quyền sở hữu trí tuệ |
|
|
10.750 |
10.750 |
10.750 |
9.350 |
9.350 |
|
|
1 |
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về tài sản trí tuệ, các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP, các hoạt động liên quan đến công tác sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ, thực thi quyền SHTT (khảo sát, thu thập dữ liệu về tài sản trí tuệ, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP, điều tra hoạt động sáng tạo và nghiên cứu - phát triển, khảo sát hoạt động xác lập quyền, thu thập thông tin về hoạt động khai thác và thương mại hóa TSTT, khảo sát công tác quản lý và nhận thức về SHTT); Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố. (nhiệm vụ thường xuyên hàng năm) |
Sở KH&CN |
Tổ chức, doanh nghiệp, viện trường |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
2 |
Phối hợp tổ chức các sự kiện, hoạt động, hội nghị, hội thảo, tập huấn về SHTT; Ngày hội vinh danh các nhà sáng chế; cuộc thi sáng tạo, triển lãm, quảng bá các tài sản trí tuệ (nhiệm vụ thường xuyên hàng năm). |
Sở KH&CN |
Cục SHTT, Hội Sáng chế, Các doanh nghiệp, các đơn có liên quan |
350 |
350 |
350 |
350 |
350 |
|
3 |
Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, giống cây trồng (nhiệm vụ thường xuyên hàng năm). |
Sở KH&CN |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
|
4 |
Tư vấn xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống quản trị TSTT gắn với hoạt động đổi mới sáng tạo (dự kiến mỗi năm hỗ trợ tối thiểu 5 doanh nghiệp) (nhiệm vụ thường xuyên hàng năm). |
Sở KH&CN |
Cục SHTT, các đơn vị tư vấn, đơn vị có liên quan |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
5 |
Cung cấp dịch vụ thông tin sở hữu trí tuệ, bản đồ sáng chế. Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao. Hỗ trợ hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ phân tích thông tin sáng chế và dự báo xu hướng phát triển công nghệ (nhiệm vụ khoa học và công nghệ). |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
6 |
Xây dựng và vận hành phần mềm, chương trình ứng dụng trên thiết bị điện tử, thiết bị di động để cung cấp thông tin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ (nhiệm vụ khoa học và công nghệ). |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
7 |
Đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển trong và ngoài nước đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP (nhiệm vụ khoa học và công nghệ). |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, UBND phường, xã; các tổ chức kinh tế tập thể; đơn vị tư vấn |
5.000 |
5.000 |
5.000 |
5.000 |
5.000 |
|
8 |
Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm sâm Ngọc Linh của thành phố Đà Nẵng (nhiệm vụ khoa học và công nghệ). |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã có liên quan |
700 |
700 |
700 |
0 |
0 |
|
9 |
Mở rộng, khai thác, quản lý, phát triển chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ (nhiệm vụ khoa học và công nghệ). |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã có liên quan |
700 |
700 |
700 |
0 |
0 |
|
10 |
Đối ứng các dự án thuộc Chương trình Phát triển tài sản quốc gia nhằm xác lập quyền SHTT cho các sản phẩm địa phương (nhiệm vụ khoa học và công nghệ). |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Cục SHTT, Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ (nhiệm vụ khoa học và công nghệ) |
|
|
1.900 |
1.900 |
1.900 |
1.900 |
1.900 |
|
|
1 |
Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm thuộc Chương trình OCOP gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ. |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, Các Sở ban ngành, Các đơn vị có liên quan |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
2 |
Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ. |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, Các Sở ban ngành, Các đơn vị có liên quan |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
3 |
Khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam. |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, Doanh nghiệp, Các đơn vị có liên quan |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
4 |
Quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá, kiểm toán tài sản trí tuệ, tập trung vào các đối tượng là sáng chế, tên thương mại và nhãn hiệu. Thương mại hóa tài sản trí tuệ. Hỗ trợ xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống quản trị TSTT gắn với hoạt động đổi mới sáng tạo. |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, Cục Sở hữu trí tuệ; Doanh nghiệp; Tổ chức KH&CN; Đơn vị tư vấn |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
|
|
900 |
900 |
900 |
900 |
900 |
||
|
1 |
Nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
2 |
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan. |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
3 |
Phát triển dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ, dịch vụ tư vấn về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học. |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền SHTT |
|
|
500 |
0 |
500 |
0 |
500 |
|
|
1 |
Triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền SHTT (nhiệm vụ khoa học và công nghệ). |
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan |
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
2 |
Hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT và sản phẩm xâm phạm quyền SHTT (nhiệm vụ thường xuyên hàng năm). |
Sở KH&CN |
Các cơ quan thực thi |
200 |
0 |
200 |
0 |
200 |
|
|
|
200 |
200 |
200 |
200 |
300 |
||
|
1 |
Các hoạt động quản lý Chương trình (Thông tin, tuyên truyền về Chương trình, cơ chế chính sách; Tư vấn xác định, đặt hàng nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu; phổ biến nhân rộng kết quả; điều tra khảo sát phục vụ công tác quản lý…). |
Sở KH&CN |
Sở, ngành, đơn vị liên quan |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
2 |
Hội nghị tổng kết Chương trình. |
Sở KH&CN |
Sở ban ngành, UBND xã/phường, viện, trường đại học, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
0 |
0 |
0 |
0 |
100 |
|
Tổng cộng: 86.050 triệu đồng |
|
|
17.550 |
17.550 |
18.050 |
16.150 |
16.750 |
|
|
Trong đó: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên hàng năm: 34.850 triệu đồng |
|
|
6.750 |
6.750 |
7.250 |
6.750 |
7.350 |
|
|
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN: 51.200 triệu đồng |
|
|
10.800 |
10.800 |
10.800 |
9.400 |
9.400 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh