Quyết định 2998/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2035”
| Số hiệu | 2998/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Nguyễn Tuấn Anh |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2998/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 22 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2035”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Kế hoạch số 898/KH-ĐCT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”;
Căn cứ Kết luận số 336-KL/TU ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về các nội dung theo thẩm quyền;
Theo đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 51 /TTr-BTV ngày 18 tháng 7 năm 2026 đề nghị phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2035”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2035” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
Phụ nữ Lào Cai chiếm gần 50% dân số toàn tỉnh, là lực lượng lao động quan trọng, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Giai đoạn 2017 - 2025, Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp” đã trở thành đòn bẩy chiến lược, khơi dậy tinh thần tự chủ, sáng tạo và khát vọng vươn lên của phụ nữ các dân tộc. Phong trào khởi nghiệp ngày càng lan tỏa sâu rộng, phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, đóng góp trực tiếp vào các ngành kinh tế mũi nhọn (thương mại, dịch vụ, du lịch, xuất nhập khẩu), thúc đẩy tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường và giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động nữ.
Tuy nhiên, phụ nữ khởi nghiệp tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản: hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn, công nghệ hiện đại, thông tin thị trường và thủ tục pháp lý; kỹ năng quản trị kinh doanh chưa đồng đều; định kiến giới và rào cản văn hóa ở một số địa bàn vẫn tồn tại. Thực tiễn này đòi hỏi phải có khung chính sách dài hạn, toàn diện và thực chất hơn nhằm tích hợp yếu tố giới vào hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Do đó, việc ban hành Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2035” là yêu cầu cấp thiết nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tạo hành lang hỗ trợ đồng bộ, chuyển hóa tiềm năng thành nguồn lực vật chất, góp phần xây dựng tỉnh Lào Cai phát triển xanh, hài hòa, bản sắc và hạnh phúc.
II. QUAN ĐIỂM
- Thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp, tham gia phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh; nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.
- Phát huy nội lực, tính sáng tạo và khát vọng làm giàu chính đáng của phụ nữ; gắn khởi nghiệp với giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và kinh doanh bao trùm.
- Lấy phụ nữ làm trung tâm; lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo làm động lực; lấy chuyển đổi số và chuyển đổi xanh làm phương thức chủ đạo. Ưu tiên hỗ trợ phụ nữ yếu thế, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số và phụ nữ tại các địa bàn khó khăn, biên giới.
- Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đồng bộ, liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, mạng lưới chuyên gia và các cấp Hội Phụ nữ; phát huy tối đa vai trò của nữ doanh nhân.
- Bảo đảm lồng ghép bình đẳng giới xuyên suốt trong xây dựng và tổ chức thực hiện; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, tránh hình thức, dàn trải.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2998/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 22 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2035”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Kế hoạch số 898/KH-ĐCT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”;
Căn cứ Kết luận số 336-KL/TU ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về các nội dung theo thẩm quyền;
Theo đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 51 /TTr-BTV ngày 18 tháng 7 năm 2026 đề nghị phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2035”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2035” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
Phụ nữ Lào Cai chiếm gần 50% dân số toàn tỉnh, là lực lượng lao động quan trọng, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Giai đoạn 2017 - 2025, Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp” đã trở thành đòn bẩy chiến lược, khơi dậy tinh thần tự chủ, sáng tạo và khát vọng vươn lên của phụ nữ các dân tộc. Phong trào khởi nghiệp ngày càng lan tỏa sâu rộng, phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, đóng góp trực tiếp vào các ngành kinh tế mũi nhọn (thương mại, dịch vụ, du lịch, xuất nhập khẩu), thúc đẩy tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường và giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động nữ.
Tuy nhiên, phụ nữ khởi nghiệp tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản: hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn, công nghệ hiện đại, thông tin thị trường và thủ tục pháp lý; kỹ năng quản trị kinh doanh chưa đồng đều; định kiến giới và rào cản văn hóa ở một số địa bàn vẫn tồn tại. Thực tiễn này đòi hỏi phải có khung chính sách dài hạn, toàn diện và thực chất hơn nhằm tích hợp yếu tố giới vào hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Do đó, việc ban hành Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2035” là yêu cầu cấp thiết nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tạo hành lang hỗ trợ đồng bộ, chuyển hóa tiềm năng thành nguồn lực vật chất, góp phần xây dựng tỉnh Lào Cai phát triển xanh, hài hòa, bản sắc và hạnh phúc.
II. QUAN ĐIỂM
- Thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp, tham gia phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh; nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.
- Phát huy nội lực, tính sáng tạo và khát vọng làm giàu chính đáng của phụ nữ; gắn khởi nghiệp với giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và kinh doanh bao trùm.
- Lấy phụ nữ làm trung tâm; lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo làm động lực; lấy chuyển đổi số và chuyển đổi xanh làm phương thức chủ đạo. Ưu tiên hỗ trợ phụ nữ yếu thế, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số và phụ nữ tại các địa bàn khó khăn, biên giới.
- Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đồng bộ, liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, mạng lưới chuyên gia và các cấp Hội Phụ nữ; phát huy tối đa vai trò của nữ doanh nhân.
- Bảo đảm lồng ghép bình đẳng giới xuyên suốt trong xây dựng và tổ chức thực hiện; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, tránh hình thức, dàn trải.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức xã hội về khởi nghiệp và phát triển kinh tế tư nhân trên nền tảng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh doanh bao trùm. Tạo lập môi trường thuận lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp và mô hình kinh tế tập thể do nữ làm chủ hoặc tham gia quản lý; nâng cao vị thế và quyền năng kinh tế của phụ nữ. Hoàn thiện mạng lưới và chính sách hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với đặc thù địa phương; đổi mới phương thức hoạt động của các cấp Hội Phụ nữ theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
a) Phấn đấu khoảng 80% hội viên, phụ nữ[1] được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế và khởi nghiệp.
b) Phấn đấu 90% cán bộ Hội chuyên trách các cấp[2] được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tổ chức các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển kinh tế tập thể.
c) Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho khoảng 15.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ và hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, thuế, tài chính toàn diện, tín dụng trung và dài hạn, đổi mới sáng tạo.
d) Đào tạo nâng cao kiến thức quản trị, kỹ năng điều hành kinh doanh cho khoảng 1.500 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và phụ nữ tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã, tổ hợp tác.
đ) Tư vấn, hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trung - dài hạn, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh cho 1.500 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành.
e) Vận động, hướng dẫn khoảng 250 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp; hỗ trợ tái cấu trúc, nâng cao năng lực cạnh tranh cho 150 doanh nghiệp, hợp tác xã do nữ quản lý.
g) Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc, chủ doanh nghiệp và phụ nữ tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã đạt khoảng 30%.
h) Hỗ trợ hiện thực hóa từ 30 - 45 ý tưởng, dự án khởi nghiệp tiềm năng (ưu tiên lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; tối thiểu 01 mô hình áp dụng ESG). Mỗi dự án/mô hình tạo mới hoặc duy trì việc làm ổn định cho từ 03 - 05 việc lao động nữ. Mỗi năm hình thành mới hoặc kết nối thành công 02 - 03 mô hình phụ nữ khởi nghiệp tham gia sâu vào chuỗi giá trị (nông sản đặc hữu, dược liệu bản địa, du lịch cộng đồng, sản phẩm OCOP chế biến sâu...).
i) Tham gia góp ý, đề xuất đối với ít nhất 01 chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp có lồng ghép giới.
3. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2031 - 2035
a) Phấn đấu khoảng 90% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế và khởi nghiệp.
b) Phấn đấu 100% cán bộ Hội chuyên trách các cấp được nâng cao năng lực hỗ trợ phát triển kinh tế và khởi nghiệp.
c) Tuyên truyền, trợ giúp pháp lý, chính sách tín dụng và đổi mới sáng tạo cho khoảng 20.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ; hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành.
d) Bồi dưỡng kỹ năng quản trị kinh doanh hiện đại cho khoảng 2.000 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và phụ nữ tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã, tổ hợp tác.
đ) Tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn khoảng 2.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành tiếp cận nguồn tín dụng trung và dài hạn và các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
e) Hướng dẫn khoảng 300 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ chuyển đổi thành doanh nghiệp; hỗ trợ tái cơ cấu và mở rộng năng lực cho khoảng 200 doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ và hợp tác xã có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành.
g) Phấn đấu tỷ lệ nữ làm chủ/quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đạt khoảng 35%.
h) Hỗ trợ hiện thực hóa từ 30 - 45 ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh (ít nhất 01 đơn vị áp dụng chuẩn ESG); duy trì bình quân 03 - 05 việc làm/dự án cho lao động nữ.
Mỗi năm kết nối ít nhất 03 - 05 mô hình phụ nữ khởi nghiệp gắn với tiềm năng, tài nguyên bản địa tham gia chuỗi cung ứng giá trị cao.
i) Đề xuất, tham gia xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung ít nhất 02 cơ chế, chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp có lồng ghép giới.
IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng của Đề án
a) Phụ nữ có nhu cầu khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và đổi mới mô hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; ưu tiên phụ nữ thuộc hộ nghèo, cận nghèo, phụ nữ yếu thế, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, phụ nữ đơn thân, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới; phụ nữ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; phụ nữ bị bạo lực gia đình, mua bán người; phụ nữ chấp hành xong án phạt tù; phụ nữ trở về sau thời gian lao động ở nước ngoài; nữ thanh niên, nữ sinh viên có ý tưởng khởi nghiệp.
b) Phụ nữ chuyển đổi nghề nghiệp từ công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang hoặc lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã có nhu cầu khởi nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh.
c) Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ hoặc tham gia quản lý; hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ quản lý trên địa bàn tỉnh. Doanh nghiệp có phụ nữ tham gia quản lý (doanh nghiệp có một hoặc nhiều phụ nữ nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; trong đó có ít nhất một phụ nữ giữ vị trí quản lý, điều hành doanh nghiệp); hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý (phụ nữ giữ một trong các vị trí: Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị; Giám đốc, Tổng Giám đốc; thành viên Ban kiểm soát); hộ kinh doanh có phụ nữ tham gia quản lý (phụ nữ là chủ thể trên giấy đăng ký hộ kinh doanh) và tổ hợp tác do phụ nữ quản lý.
d) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ tạo việc làm, đào tạo nghề, tư vấn, kết nối tiêu thụ sản phẩm và hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; ưu tiên các mô hình liên kết chuỗi giá trị, chế biến sâu, khai thác hiệu quả tiềm năng và tài nguyên bản địa của tỉnh.
e) Hội Nữ doanh nhân tỉnh, Câu lạc bộ Nữ doanh nhân, các chuyên gia, cố vấn, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và các thành phần tham gia hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo dành cho phụ nữ.
g) Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp; cán bộ các sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Phạm vi, địa bàn thực hiện: Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Lào Cai (cấp tỉnh và các xã, phường).
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2035, chia thành 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 đến năm 2030
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 đến năm 2035
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và khát vọng làm giàu chính đáng của phụ nữ
a) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền về chính sách phát triển kinh tế tư nhân, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và bình đẳng giới; đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại vùng sâu, vùng xa, biên giới kết hợp truyền thông số cho 426.200 lượt hội viên tại tỉnh và 99 xã/phường.
b) Biên soạn và phát hành 100.000 tờ rơi truyền thông tại 99 xã/phường trên địa bàn tỉnh; chú trọng các tài liệu, ấn phẩm chuyên đề phù hợp với văn hóa từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Tổ chức tuyên truyền về Cuộc thi “Phụ nữ khởi nghiệp” cấp tỉnh theo chủ đề do Trung ương Hội phát động; triển khai các hoạt động truyền thông, tư vấn, hướng dẫn xây dựng ý tưởng, hoàn thiện dự án tham gia Cuộc thi; hưởng ứng và lựa chọn các dự án tiêu biểu tham gia Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp cấp Trung ương.
d) Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế với phụ nữ khởi nghiệp; tổ chức hội nghị khởi động Đề án, hội nghị đánh giá, sơ tổng kết định kỳ; tuyên dương, khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện Đề án.
đ) Nâng cấp, vận hành hiệu quả Cổng thông tin điện tử của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; duy trì quản trị fanpage; xây dựng tính năng chatbot trí tuệ nhân tạo tư vấn 24/7 hỗ trợ đăng ký kinh doanh; giới thiệu các mô hình khởi nghiệp, điển hình phụ nữ khởi nghiệp hiệu quả.
e) Tổ chức các hoạt động truyền thông chuyên đề, truyền cảm hứng khởi nghiệp cho hội viên, phụ nữ; biểu dương, tôn vinh các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện Đề án.
2. Phát triển và kết nối các thành phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
a) Hỗ trợ thành lập và duy trì vận hành 50 tổ, nhóm, câu lạc bộ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh tế; xây dựng chương trình cố vấn/tư vấn phù hợp cho phụ nữ khởi nghiệp; duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động các nhóm, tổ, câu lạc bộ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế; xây dựng mạng lưới kết nối phụ nữ khởi nghiệp tại địa phương.
b) Mỗi năm tổ chức 01 hoạt động kết nối giữa Nhà nước - chuyên gia cố vấn, tư vấn - phụ nữ khởi nghiệp - Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp - các đối tác chiến lược và các thành phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp theo các chủ đề, lĩnh vực.
c) Thành lập và duy trì hoạt động các nhóm tư vấn đồng hành từ Trung ương, các sở ban ngành, doanh nghiệp lớn và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực khởi nghiệp, tài chính xanh, chuyển đổi số, kinh doanh bao trùm.
d) Tăng cường huy động sự tham gia của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp thông qua các chương trình cố vấn, đầu tư, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
3. Hỗ trợ phụ nữ tham gia các mô hình kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
a) Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, cuộc thi khởi nghiệp nhằm nâng cao năng lực xây dựng, hoàn thiện dự án khởi nghiệp; hỗ trợ kết nối với các chương trình hỗ trợ, nhà đầu tư. Tổ chức 05 Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp cấp tỉnh theo chủ đề do Trung ương Hội phát động, triển khai các hoạt động tư vấn trực tuyến và trực tiếp nhằm hỗ trợ hội viên, phụ nữ xây dựng, hoàn thiện ý tưởng, dự án tham gia Cuộc thi, hỗ trợ phụ nữ hoàn thiện mô hình kinh doanh và hồ sơ tham gia các chương trình, cuộc thi khởi nghiệp. Tổ chức 05 lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ năng, kiến thức xây dựng dự án khởi nghiệp, hoàn thiện mô hình kinh doanh; hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ dự thi; tham gia các chương trình hỗ trợ hoặc kết nối nhà đầu tư (giải thưởng là những ý tưởng được hỗ trợ hiện thực hoá có tiềm năng ứng dụng).
b) Hỗ trợ hiện thực hóa từ 60-90 ý tưởng, dự án khởi nghiệp có tiềm năng. Tập trung nguồn lực hỗ trợ theo danh mục các lĩnh vực định hướng: (1) Nhóm nâng tầm sản phẩm OCOP địa phương; (2) Nhóm phát triển dược liệu bản địa; (3) Nhóm du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa; (4) Nhóm chế biến nông lâm sản sâu (5) Nhóm ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh tuần hoàn và phát triển bền vững; hỗ trợ tư vấn, đào tạo, xây dựng thương hiệu, mẫu mã, bao bì, tiêu chuẩn chất lượng, sở hữu trí tuệ và kết nối thị trường... (mỗi mô hình hỗ trợ từ 15 - 100 triệu đồng).
Hằng năm, căn cứ nhu cầu thực tiễn và kết quả của Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp (nếu có), Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, thẩm định và lập “Danh mục các dự án/mô hình khởi nghiệp tiêu biểu đề xuất hỗ trợ” để làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện.
c) Huy động các nguồn lực, nguồn vốn của các dự án phi chính phủ để hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho phụ nữ; hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành tham gia chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững; từng bước áp dụng các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến; thúc đẩy phát triển sản phẩm, kết nối thị trường, tham gia chuỗi giá trị, như: áp dụng ESG vào pháp lý, tiêu chuẩn hóa quy trình, sản phẩm; hoàn thiện mẫu mã, bao bì, thương hiệu; kết nối, giới thiệu, xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP của chủ thể phụ nữ khởi nghiệp và sản phẩm khởi nghiệp của phụ nữ tham gia chuỗi cung ứng xanh…
d) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho phụ nữ khởi nghiệp, đặc biệt là phụ nữ khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Mỗi năm tổ chức 02 lớp tập huấn, đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng xây dựng dự án khởi nghiệp, quản trị kinh doanh, kỹ năng thuyết trình, gọi vốn, marketing số, thương mại điện tử đào tạo, nâng cao năng lực cho phụ nữ nòng cốt khởi nghiệp, quan tâm phụ nữ tại khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bồi dưỡng phụ nữ khởi nghiệp, năng lực quản trị doanh nghiệp, quản trị số cho 2.400 người trên địa bàn toàn tỉnh.
đ) Tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 500 phụ nữ khởi nghiệp; tư vấn, hướng nghiệp và hỗ trợ kỹ năng nghề, khởi nghiệp, ưu tiên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn; tư vấn hoàn thiện mô hình kinh doanh cho 150 doanh nghiệp, hộ kinh doanh có phụ nữ tham gia quản lý, hợp tác xã do phụ nữ quản lý; hỗ trợ tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của Trung ương, địa phương.
e) Tổ chức các hoạt động học tập, trao đổi kinh nghiệm trong nước nhằm nâng cao năng lực quản trị, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn trong kinh doanh cho phụ nữ khởi nghiệp. Tổ chức 04 cuộc tham quan, học tập kinh nghiệm mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả trong và ngoài tỉnh cho 120 -160 doanh nghiệp, Hợp tác xã, tổ hợp tác.
4. Nâng cao năng lực của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong triển khai hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Hội các cấp (08 lớp tập huấn cho 340 cán bộ Hội) về tư vấn, điều phối nguồn lực, quản lý dự án hỗ trợ khởi nghiệp và năng lực số.
b) Nâng cao năng lực giám sát, phản biện xã hội; tham gia đề xuất chính sách liên quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp (tổ chức 08 lớp tập huấn cho 340 cán bộ Hội); xây dựng và áp dụng các công cụ theo dõi, đánh giá có lồng ghép giới.
c) Thiết lập, duy trì cơ chế báo cáo, cập nhật cơ sở dữ liệu về phụ nữ khởi nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi, quản lý và đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
5. Nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp
a) Tham gia góp ý, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp có lồng ghép giới; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ; hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành; chú trọng nhóm phụ nữ yếu thế.
b) Tổ chức các hoạt động giám sát, phản biện chính sách; tăng cường đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước với phụ nữ khởi nghiệp và doanh nghiệp có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành (mỗi năm tổ chức 02 cuộc).
c) Nghiên cứu, đề xuất các mô hình, giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa sản phẩm và kết nối hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
d) Định kỳ kiểm tra/giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế, vận động, huy động và đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
a) Tăng cường hợp tác quốc tế; chủ động xây dựng, triển khai các chương trình, dự án hợp tác với các tổ chức quốc tế nhằm huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ và nâng cao năng lực, kinh nghiệm hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
b) Tìm kiếm, huy động các nguồn lực tài chính, đặc biệt là tài chính xanh; hỗ trợ doanh nghiệp do nữ làm chủ, hợp tác xã có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành tiếp cận các nguồn vốn phù hợp với định hướng phát triển bền vững; đề xuất giải pháp về môi trường để phát triển mô hình kinh doanh thân thiện với môi trường, phù hợp định hướng tăng trưởng xanh.
c) Lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án với các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án có liên quan tại địa phương.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa; đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng cường nguồn lực cho Đề án.
đ) Vận động, kết nối, khuyến khích phụ nữ Việt Nam ở nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân thành đạt tham gia cố vấn, kết nối đầu tư, chuyển giao tri thức và hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tại địa phương.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành (bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án liên quan).
- Vốn tín dụng chính sách, tín dụng thương mại và các quỹ đầu tư tài chính hợp pháp.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh.
- Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác từ xã hội hóa.
2. Tổng nhu cầu kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2035 dự kiến 24,862 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách địa phương: 12,024 tỷ đồng; nguồn huy động hợp pháp khác: 12,838 tỷ đồng).
Dự kiến phân kỳ theo các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2026-2030: 12,391 tỷ đồng (trong đó: ngân sách địa phương 5,749 tỷ đồng; nguồn vốn huy động hợp pháp khác 6,642 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2031-2035: 12,471 tỷ đồng (trong đó: ngân sách địa phương 6,275 tỷ đồng; nguồn vốn huy động hợp pháp khác 6,196 tỷ đồng).
Việc bố trí kinh phí được thực hiện hằng năm trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với tiến độ triển khai Đề án và khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).
(Có các Phụ lục 1,2,3 kèm theo).
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hằng năm; tăng cường kiểm tra, giám sát bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định.
- Tổ chức theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án phù hợp với thực tiễn.
- Hằng năm, trên cơ sở kế hoạch thực hiện Đề án và khái toán kinh phí đã được phê duyệt từng năm trong Đề án, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán chi tiết theo từng nội dung, nhiệm vụ, gửi cơ quan tài chính tổng hợp, đề xuất trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí theo khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tham mưu đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong triển khai thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các sở, ngành liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện lồng ghép các hoạt động của Đề án với các chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp, phát triển kinh tế tập thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
3. Sở Công Thương
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, chương trình khuyến công, thương mại điện tử, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã có phụ nữ tham gia quản lý, điều hành nâng cao năng lực thị trường, kết nối tiêu thụ sản phẩm.
- Lồng ghép các nội dung hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp vào các chương trình, hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của Ngành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp triển khai các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tiếp cận các chương trình, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh. Lồng ghép hỗ trợ nguồn lực, tạo điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham gia xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức các cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về các chính sách phát triển kinh tế tư nhân, kiến thức khởi nghiệp, kinh doanh bền vững; phối hợp truyền thông về Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp triển khai thực hiện Đề án. Lồng ghép các nội dung của Đề án vào các chương trình, đề án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, tư vấn; hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
6. Sở Nội vụ
- Phối hợp tạo điều kiện để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án; gắn kết quả thực hiện Đề án với công tác thi đua, khen thưởng nhằm biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả triển khai Đề án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép nội dung giáo dục khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh trong các chương trình đào tạo phù hợp; tạo điều kiện để phụ nữ, học sinh, sinh viên nữ tiếp cận các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp, nhất là tiếp cận chương trình đào tạo trực tuyến, từ xa, đặc biệt tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp tuyên truyền, triển khai, hướng dẫn xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trong hoạt động khởi nghiệp của phụ nữ.
9. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế nhằm vận động, huy động các nguồn lực hợp pháp từ các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp triển khai các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp cho phụ nữ là người dân tộc thiểu số và phụ nữ theo tôn giáo trên địa bàn tỉnh; lồng ghép các hoạt động của Đề án vào các chương trình, chính sách liên quan đến lĩnh vực dân tộc và tôn giáo.
11. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 4
Chỉ đạo các Chi nhánh ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp triển khai thực hiện các chương trình tài chính toàn diện; hỗ trợ phụ nữ tiếp cận dịch vụ tài chính, tín dụng; phối hợp đào tạo, tư vấn về quản lý tài chính cho phụ nữ khởi nghiệp.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, tham gia chỉ đạo thực hiện Đề án; thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách, chương trình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp có phụ nữ tham gia quản lý; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, lồng ghép nội dung Đề án vào các phong trào thi đua, cuộc vận động; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, quỹ hợp pháp để hỗ trợ, kết nối, đồng hành cùng phụ nữ và Nhân dân phát triển sản xuất, kinh doanh; tạo môi trường thuận lợi để phụ nữ phát huy tiềm năng, đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững.
13. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Phối hợp tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động khởi nghiệp của phụ nữ; giới thiệu, lan tỏa các mô hình, điển hình phụ nữ khởi nghiệp tiêu biểu, thành công trên các lĩnh vực.
14. Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp tổ chức các hoạt động giáo dục tài chính, hướng dẫn sử dụng vốn vay hiệu quả; hỗ trợ, tạo điều kiện để phụ nữ tiếp cận và sử dụng hiệu quả tín dụng chính sách xã hội, tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp triển khai các chương trình, sản phẩm tín dụng phù hợp; tạo điều kiện để phụ nữ khởi nghiệp tiếp cận vốn vay phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
15. Các sở, ban, ngành; các tổ chức hội, hiệp hội đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp triển khai Đề án. Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn, kết nối nhằm nâng cao nhận thức xã hội về bình đẳng giới và hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp; hỗ trợ hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ hoặc có phụ nữ tham gia quản lý chuyển đổi thành doanh nghiệp; tăng cường năng lực và kết nối cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ hoặc có phụ nữ tham gia quản lý.
- Huy động, khuyến khích các doanh nhân thành công tham gia chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong hội viên, phụ nữ.
16. Uỷ ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan của Đề án tại địa phương.
- Tạo điều kiện để các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ triển khai các hoạt động của Đề án, lồng ghép với các chương trình, đề án, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Hằng năm chủ động cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
