Quyết định 2974/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nội bộ Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 2974/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 18/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2974/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 11129/TTr-STC ngày 12 tháng 8 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nội bộ Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực XIII; Kho bạc nhà nước khu vực XIV; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
VỀ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRONG NỘI BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2974/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là viện trợ) thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (gọi tắt là Nghị định số 313/2025/NĐ-CP) trong nội bộ Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân tỉnh”) thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Các khoản viện trợ dành cho cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ quản, có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của khoản viện trợ tiếp nhận; nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.
b) Các khoản viện trợ dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam mà Ủy ban nhân dân tỉnh không phải là cơ quan chủ quản nhưng có địa bàn triển khai (dự kiến triển khai), tiếp nhận viện trợ là tỉnh Khánh Hòa.
2. Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1 Quy chế này.
2. Bên cung cấp viện trợ trong Quy chế này là các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thiện chí, tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Bên tiếp nhận viện trợ trong Quy chế này là các cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ quản theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Các thuật ngữ được sử dụng trong Quy chế được giải thích rõ tại Điều 3 Nghị định 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2974/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 11129/TTr-STC ngày 12 tháng 8 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nội bộ Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực XIII; Kho bạc nhà nước khu vực XIV; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
VỀ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRONG NỘI BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2974/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là viện trợ) thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (gọi tắt là Nghị định số 313/2025/NĐ-CP) trong nội bộ Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân tỉnh”) thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Các khoản viện trợ dành cho cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ quản, có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của khoản viện trợ tiếp nhận; nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.
b) Các khoản viện trợ dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam mà Ủy ban nhân dân tỉnh không phải là cơ quan chủ quản nhưng có địa bàn triển khai (dự kiến triển khai), tiếp nhận viện trợ là tỉnh Khánh Hòa.
2. Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1 Quy chế này.
2. Bên cung cấp viện trợ trong Quy chế này là các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thiện chí, tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Bên tiếp nhận viện trợ trong Quy chế này là các cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ quản theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Các thuật ngữ được sử dụng trong Quy chế được giải thích rõ tại Điều 3 Nghị định 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
2. Riêng đối với thuật ngữ “Cơ quan chủ quản” trong Quy chế này được hiểu là Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều 4. Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng viện trợ trên địa bàn tỉnh trên cơ sở công khai, minh bạch, phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời đảm bảo an ninh chính trị của tỉnh, của đất nước và chủ quyền quốc gia; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các sở, ban, ngành, địa phương.
2. Các khoản viện trợ chỉ được tiếp nhận, thực hiện, sử dụng khi đã được cơ quan chủ quản phê duyệt. Nguồn tiền viện trợ phải là nguồn tiền, tài sản hợp pháp.
3. Không tiếp nhận các khoản viện trợ gây ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Không tiếp nhận những hàng hóa (kể cả vật tư, thiết bị) thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản viện trợ khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên cung cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên cung cấp viện trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Việc quản lý và sử dụng viện trợ phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc khác được nêu tại Điều 4 Nghị định 313/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ
Các hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ quy định tại Điều 5 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ
1. Đối với các khoản viện trợ có sử dụng ngân sách nhà nước, chủ khoản viện trợ lập kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối với các khoản viện trợ không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước chủ khoản viện trợ tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị khoản viện trợ.
3. Trường hợp bên cung cấp viện trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ đưa nguồn vốn chuẩn bị vào tổng vốn chung của khoản viện trợ.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt
1. Sở Tài chính tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ có mục tiêu trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền phê duyệt:
a) Các khoản viện trợ không thuộc quy định tại khoản 1 của Điều này và các khoản viện trợ khắc phục hậu quả được viện trợ trực tiếp cho địa phương không phụ thuộc vào quy mô khoản viện trợ.
b) Các khoản viện trợ mà bên tiếp nhận là các tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cho phép thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 8. Lập hồ sơ khoản viện trợ
1. Chủ khoản viện trợ chủ trì, phối hợp với Bên tiếp nhận viện trợ, và Bên cung cấp viện trợ xây dựng hồ sơ văn kiện chương trình, dự án, phi dự án theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. Văn kiện chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp Bên cung cấp viện trợ chưa xác định được Bên tiếp nhận viện trợ, Chủ khoản viện trợ cụ thể thì Bên cung cấp viện trợ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính). Sở Tài chính sẽ lấy ý kiến các đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thực hiện trách nhiệm của Bên tiếp nhận viện trợ, Chủ khoản viện trợ.
Điều 9. Hồ sơ khoản viện trợ
Hồ sơ khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ
1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm định và tiếp nhận hồ sơ đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với các khoản viện trợ có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài chính tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan liên quan gồm: Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức năng quản lý nhà nước liên quan nội dung của khoản viện trợ. Tùy theo nội dung cụ thể của khoản viện trợ, Sở Tài chính quyết định việc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan phù hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.
4. Nội dung thẩm định khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 313/2025/NĐ-CP.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khoản viện trợ trên cơ sở Báo cáo thẩm định của Sở Tài chính. Nội dung quyết định phê duyệt khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 313/2025/NĐ- CP.
Điều 11. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự án, phi dự án trong quá trình thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Thời gian thẩm định khoản viện trợ
1. Thời gian thẩm định đối với các khoản viện trợ là không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lý, trong đó:
- Thời gian đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định: Không quá 03 ngày làm việc.
- Thời gian các cơ quan liên quan góp ý kiến thẩm định bằng văn bản: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chủ trì thẩm định (tính theo thời gian trên hệ thống văn bản điện tử).
- Thời gian cơ quan chủ trì thẩm định ban hành báo cáo thẩm định khoản viện trợ: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan.
2. Trường hợp khoản viện trợ không đủ điều kiện tiếp nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi thông báo đến Chủ khoản viện trợ. Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định không tiếp nhận viện trợ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆN TRỢ
Điều 13. Tổ chức quản lý thực hiện và quản lý tài chính viện trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh (cơ quan chủ quản)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 13, Điều 33 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với các ngành liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ.
c) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác thẩm định hồ sơ khoản viện trợ; thẩm định nội dung về tư cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan, sự phù hợp về mục tiêu của khoản viện trợ đối với các mục tiêu phát triển cụ thể của tỉnh Khánh Hòa.
d) Cung cấp các thông tin về tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài để làm cơ sở cho việc tiến hành vận động và thẩm định viện trợ theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính
a) Cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này và Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp nhận khoản viện trợ theo quy định; ghi nhận các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền.
c) Tiếp nhận, thẩm định các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp ý kiến và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan Trung ương và địa phương khác theo quy định (khi có yêu cầu).
d) Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp nhận khoản viện trợ theo quy định; kịp thời phát hiện các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền.
đ) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo liên quan lĩnh vực tài chính, các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận viện trợ theo quy định; thẩm định báo cáo quyết toán thu chi nguồn vốn tiếp nhận viện trợ theo quy định.
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ; xử lý các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tiếp nhận viện trợ theo đúng quy định.
3. Kho bạc Nhà nước khu vực XIV
a) Mở tài khoản viện trợ cho các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ.
b) Thực hiện theo dõi các khoản tiền viện trợ được chuyển vào tài khoản của chủ chương trình, dự án và thực hiện việc kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán, ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với nguồn viện trợ theo quy định.
c) Thực hiện các trách nhiệm khác theo lĩnh vực chuyên môn quản lý.
4. Công an tỉnh
a) Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, quản lý về mặt an ninh quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đối với hoạt động viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
c) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác thẩm định hồ sơ khoản viện trợ; thẩm định nội dung về tư cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ, bên tiếp nhận viện trợ và chủ khoản viện trợ; tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội; thẩm định một số nội dung khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Công an tỉnh.
d) Chủ động, kịp thời phát hiện, đề xuất các biện pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
5. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, đoàn thể có liên quan
a) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác thẩm định hồ sơ và các nội dung khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực của đơn vị.
b) Phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện các trách nhiệm khác theo nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện những vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
6. Các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, trực tiếp sử dụng viện trợ
a) Thực hiện tiếp nhận, triển khai và quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định; Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc tiếp nhận và sử dụng viện trợ tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng viện trợ.
b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tham gia vào việc theo dõi, giám sát, kiểm tra và đánh giá việc tiếp nhận, triển khai, sử dụng các khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực, địa phương; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
7. Chủ khoản viện trợ
a) Chủ khoản viện trợ phải được xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ khoản viện trợ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 16. Chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo
1. Chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án thường xuyên cập nhật toàn bộ thông tin liên quan tình hình thực hiện khoản viện trợ; phân tích, đánh giá quá trình thực hiện một cách toàn diện nhằm kịp thời đưa những điều chỉnh cần thiết, đảm bảo khoản viện trợ được thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ, đạt chất lượng, có hiệu quả và phù hợp với quy định pháp luật.
2. Mẫu biểu báo cáo: Thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đoàn thể có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh