Quyết định 2948/QĐ-BYT năm 2026 về Kế hoạch triển khai nhiệm vụ được giao cho Bộ Y tế tại Quyết định 973/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035
| Số hiệu | 2948/QĐ-BYT |
| Ngày ban hành | 17/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Nguyễn Thị Liên Hương |
| Lĩnh vực | Giáo dục,Thể thao - Y tế |
|
BỘ
Y TẾ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2948/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
1. Mục tiêu:
- Nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe người học trong các cơ sở giáo dục góp phần thực hiện các mục tiêu, giải pháp về đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân theo Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể và phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế trong tổ chức thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035.
2. Yêu cầu:
Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh/thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quyền hạn thực hiện đồng bộ các giải pháp để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, hiệu quả trong triển khai và phù hợp với nguồn lực thực hiện; đồng bộ giữa nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra với nguồn lực, giải pháp, chính sách thực hiện; huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế trong việc thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035.
1. Các nhiệm vụ Bộ Y tế chủ trì triển khai thực hiện:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các hướng dẫn chuyên môn về y tế trong chăm sóc sức khỏe người học; quy định danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học;
- Xây dựng hướng dẫn về tổ chức đào tạo nội dung công tác y tế trường học, dinh dưỡng học đường, sức khoẻ tâm thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế công cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe;
- Hướng dẫn kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc một số bệnh, tật thường gặp miễn phí cho người học ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào Sổ sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư.
|
BỘ
Y TẾ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2948/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
1. Mục tiêu:
- Nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe người học trong các cơ sở giáo dục góp phần thực hiện các mục tiêu, giải pháp về đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân theo Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể và phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế trong tổ chức thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035.
2. Yêu cầu:
Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh/thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quyền hạn thực hiện đồng bộ các giải pháp để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, hiệu quả trong triển khai và phù hợp với nguồn lực thực hiện; đồng bộ giữa nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra với nguồn lực, giải pháp, chính sách thực hiện; huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế trong việc thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035.
1. Các nhiệm vụ Bộ Y tế chủ trì triển khai thực hiện:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các hướng dẫn chuyên môn về y tế trong chăm sóc sức khỏe người học; quy định danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học;
- Xây dựng hướng dẫn về tổ chức đào tạo nội dung công tác y tế trường học, dinh dưỡng học đường, sức khoẻ tâm thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế công cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe;
- Hướng dẫn kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc một số bệnh, tật thường gặp miễn phí cho người học ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào Sổ sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư.
- Hướng dẫn tiêu chuẩn chuyên môn, định mức nhân lực y tế trường học theo quy mô đào tạo, số lượng người học đối với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp;
- Xây dựng quy định tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông;
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/03/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trong các trường học;
- Tổ chức đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vị hoạt động cho nhân viên y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế;
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế quân dân y phù hợp với từng đối tượng;
- Quy định về giáo dục dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa ăn bán trú trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;
- Rà soát, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo vệ sinh trường học, phòng y tế trường học, tổ chức bữa ăn học đường … trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề công lập;
- Xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông, tài liệu hướng dẫn nội dung giáo dục sức khỏe, chăm sóc sức khỏe tâm thần phù hợp với các cấp học;
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng học đường, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng;
- Cập nhật, hoàn thiện Chương trình giáo dục phổ thông, tập trung tăng cường giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động thể lực, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan;
- Xây dựng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện;
- Nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý;
- Xây dựng công cụ, ứng dụng chuyển đổi số trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng, xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa ăn học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức khỏe người học;
- Số hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người học, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh;
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và ngành y tế địa phương, cơ sở quân y, quân dân y trên địa bàn;
- Tổ chức kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm trong cơ sở giáo dục.
1. Cục Phòng bệnh
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo việc triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế có liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, xây dựng các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế về y tế trong chăm sóc sức khỏe người học và danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học;
- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này.
2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế được giao nhiệm vụ
- Chủ động đưa vào kế hoạch công tác hằng năm việc triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo theo hướng dẫn của Cục Phòng bệnh để tổng hợp chung.
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục I, II kèm theo Kế hoạch này.
3. Sở Y tế
- Phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở/ngành địa phương tham mưu UBND tỉnh, thành phố triển khai các nhiệm vụ theo phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này.
Định kỳ hằng năm các đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước của trung ương và địa phương; các Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn hợp pháp khác để thực hiện theo quy định.
Phụ lục I. PHÂN CÔNG CHỦ TRÌ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ GIAO BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo kế hoạch “Triển khai nhiệm vụ được giao cho Bộ Y tế tại Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 – 2035”)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian |
Kết quả |
|
1 |
Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn về y tế phục vụ cho việc triển khai chương trình |
||||
|
1.1 |
Hướng dẫn nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học |
Cục Phòng bệnh |
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế[1] - Các Viện, Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế[2] |
8/2026 |
Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BYT ngày 29/8/2026, trong đó có nội dung hướng dẫn kiểm tra sức khỏe đầu năm học |
|
1.2 |
Rà soát, chỉnh sửa bổ sung tài liệu Hướng dẫn chăm sóc mắt học đường |
Cục Phòng bệnh |
- Cục Quản lý Khám chữa bệnh; Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục Khoa học công nghệ và đào tạo; - Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Bệnh viện Mắt Trung ương |
12/2026 |
Tài liệu Hướng dẫn chăm sóc mắt học đường sửa đổi, bổ sung được ban hành |
|
2 |
Rà soát, sửa đổi quy định danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học |
||||
|
2.1 |
Rà soát thực trạng sử dụng và đề xuất danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học |
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường |
Các Viện: Pasteur Nha Trang, Y tế Công cộng TP Hồ Chí Minh, Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên |
2026 |
Báo cáo tổng hợp thực trạng sử dụng và đề xuất danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học |
|
2.2 |
Xây dựng danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học |
Cục Phòng bệnh |
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế[3] - Các Viện, Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế[4] |
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học |
|
3 |
Tổ chức đào tạo nội dung công tác y tế trường học, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế công cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe |
||||
|
|
Xây dựng hướng dẫn tổ chức đào tạo nội dung công tác y tế trường học, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế công cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe |
Cục Khoa học công nghệ và đào tạo |
Cục Phòng bệnh, Trường Đại học Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội |
Quý 3/2027 |
Văn bản của Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức đào tạo nội dung công tác y tế trường học, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế công cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe |
|
4 |
Hướng dẫn kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc một số bệnh tật thường gặp miễn phí cho người học ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào sổ sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư |
||||
|
4.1 |
Hướng dẫn lập danh sách cơ sở giáo dục đề nghị cấp tài khoản cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khoẻ lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế |
Cục Phòng bệnh |
Trung tâm thông tin y tế Quốc gia; |
8/2026 |
Văn bản hướng dẫn của Cục Phòng bệnh |
|
4.2 |
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế |
Trung tâm thông tin y tế Quốc gia |
Cục Phòng bệnh; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục Bà mẹ và Trẻ em |
2026 |
Văn bản hướng dẫn |
|
4.3 |
Hướng dẫn của Bộ Y tế về khám sàng lọc bệnh, tật học đường |
Cục Phòng bệnh |
- Cục Quản lý Khám chữa bệnh; Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục Khoa học công nghệ và đào tạo; Trung tâm thông tin y tế Quốc gia; - Các Viện, Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế2 |
Tháng 12/2027 |
Văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế về khám sàng lọc bệnh, tật học đường |
|
4.4 |
Xây dựng tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh cong vẹo cột sống |
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường |
- Bệnh viện Nhi Trung ương - Sở Y tế/Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố |
2027 |
Tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh cong vẹo cột sống và các biện pháp dự phòng |
|
4.5 |
Xây dựng tài liệu hướng dẫn sàng lọc, đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng học sinh; tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vấn đề dinh dưỡng |
Viện Dinh dưỡng |
Sở Y tế/Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố |
2027 |
Tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm thừa cân, béo phì và các biện pháp dự phòng |
|
4.6 |
Xây dựng tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh răng miệng học đường và các biện pháp dự phòng |
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội |
Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP Hồ Chí Minh |
2027 |
Tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh răng miệng học đường và các biện pháp dự phòng |
|
4.7 |
Xây dựng tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh, tật về mắt và các biện pháp dự phòng |
Bệnh viện Mắt Trung ương |
Sở Y tế/Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố |
2027 |
Tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh, tật về mắt và các biện pháp dự phòng |
|
4.8 |
Xây dựng tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm rối loạn sức khỏe tâm thần và các biện pháp dự phòng |
Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 |
Sở Y tế/Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố |
2027 |
Tài liệu về khám sàng lọc phát hiện sớm rối loạn sức khỏe tâm thần và các biện pháp dự phòng |
Phụ lục II. PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ GIAO BỘ Y TẾ PHỐI HỢP
(Ban hành kèm theo kế hoạch “Triển khai nhiệm vụ được giao cho Bộ Y tế tại Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026 – 2035”)
|
TT |
Nội dung phối hợp |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị đầu mối phối hợp |
|
1 |
Hướng dẫn tiêu chuẩn chuyên môn, định mức nhân lực y tế trường học theo quy mô đào tạo, số lượng người học đối với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
2 |
Quy định tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường |
|
3 |
Quy định về giáo dục dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa ăn bán trú trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Viện dinh dưỡng |
|
4 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ Thông tư số 14/2007/TT-BTC hướng dẫn kinh phí thực hiện công tác y tế trong các trường học |
Bộ Tài chính |
Vụ Kế hoạch- Tài chính |
|
5 |
Tổ chức đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế |
UBND các tỉnh, thành phố |
Sở Y tế các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND các tỉnh, thành phố |
|
6 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế quân dân y phù hợp với từng đối tượng |
UBND các tỉnh, thành phố |
Sở Y tế các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND các tỉnh, thành phố |
|
7 |
Rà soát, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo vệ sinh trường học, phòng y tế trường học, tổ chức bữa ăn học đường, … trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề công lập |
UBND các tỉnh, thành phố |
Sở Y tế các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND các tỉnh, thành phố |
|
8 |
Xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông, tài liệu hướng dẫn nội dung giáo dục sức khỏe, chăm sóc sức khỏe tâm thần phù hợp với các cấp học |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe trung ương, Báo Sức khỏe đời sống và các Viện/Bệnh viện theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực chuyên môn phù hợp |
|
9 |
Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe tâm thần trong cơ sở giáo dục |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe trung ương, Báo Sức khỏe và đời sống và các Viện/Bệnh viện theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực chuyên môn phù hợp Sở Y tế các tỉnh, thành phố |
|
10 |
Tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các Viện: Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Pasteur Nha Trang, Y tế Công cộng TP Hồ Chí Minh, Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên |
|
11 |
Cập nhật, hoàn thiện Chương trình giáo dục phổ thông, tập trung tăng cường giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động thể lực, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Cục Khoa học công nghệ và đào tạo |
|
12 |
Xây dựng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường |
|
13 |
Nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Viện Dinh dưỡng, Sở Y tế tỉnh, thành phố |
|
14 |
Xây dựng công cụ, ứng dụng chuyển đổi số trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng, xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa ăn học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức khỏe người học |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm thông tin y tế Quốc gia; Viện Dinh dưỡng |
|
15 |
Số hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người học, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe trung ương |
|
16 |
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và ngành y tế địa phương, cơ sở quân y, quân dân y trên địa bàn |
UBND tỉnh, thành phố |
Sở Y tế các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND các tỉnh, thành phố |
|
17 |
Tổ chức kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục |
UBND tỉnh, thành phố |
Sở Y tế các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND các tỉnh, thành phố |
[1] Cục Phòng bệnh; Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục An toàn thực phẩm; Vụ Bảo hiểm y tế; Cục Dân số; Cục Cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế; Vụ Hợp tác quốc tế; Văn phòng Bộ; Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
[2] Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường; Viện Pasteur Nha Trang; Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh; Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên; Viện Dinh dưỡng; Bệnh viện Răng hàm mặt trung ương Hà Nội; Bệnh viện Răng hàm mặt trung ương thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh viện Mắt Trung ương; Bệnh viện Nhi Trung ương; Bệnh viện Tâm thần Trung ương I.
[3] Cục Phòng bệnh; Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục An toàn thực phẩm; Vụ Bảo hiểm y tế; Cục Dân số; Cục Cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế; Vụ Hợp tác quốc tế; Văn phòng Bộ; Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
[4] Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường; Viện Pasteur Nha Trang; Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh; Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên; Viện Dinh dưỡng; Bệnh viện Răng hàm mặt trung ương Hà Nội; Bệnh viện Răng hàm mặt trung ương thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh viện Mắt Trung ương; Bệnh viện Nhi Trung ương; Bệnh viện Tâm thần Trung ương I.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh