Quyết định 2859/QĐ-BCT năm 2020 về Quy chế quản lý và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
| Số hiệu | 2859/QĐ-BCT |
| Ngày ban hành | 09/11/2020 |
| Ngày có hiệu lực | 09/11/2020 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Trần Tuấn Anh |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
BỘ CÔNG
THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2859/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BIỂU TRƯNG THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1331/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Biểu trưng Chương trình Thương hiệu quốc gia.
Điều 3. Cơ quan quản lý Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Ban Chuyên gia Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, các đơn vị chủ trì đề án của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, các doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG BIỂU TRƯNG THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định 2859/QĐ-BCT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Quy chế này quy định về việc quản lý và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Biểu trưng).
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chương trình), Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Ban Thư ký Chương trình (sau đây gọi tắt là Ban Thư ký), Ban Chuyên gia Chương trình, các đơn vị chủ trì đề án của Chương trình, các doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc quản lý và sử dụng Biểu trưng.
Điều 3. Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam
1. Biểu trưng bao gồm phần hình ảnh và phần chữ: Phần hình ảnh thể hiện cách điệu những cánh chim Lạc; phần chữ là “Vietnam Value". Biểu trưng đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Các chỉ số kỹ thuật và quy cách thể hiện của Biểu trưng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Biểu trưng được thể hiện trên:
a) Các sản phẩm truyền thông, tài liệu của Chương trình;
b) Các sản phẩm truyền thông, tài liệu của sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
|
BỘ CÔNG
THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2859/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BIỂU TRƯNG THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1331/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Biểu trưng Chương trình Thương hiệu quốc gia.
Điều 3. Cơ quan quản lý Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Ban Chuyên gia Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, các đơn vị chủ trì đề án của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, các doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG BIỂU TRƯNG THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định 2859/QĐ-BCT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Quy chế này quy định về việc quản lý và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Biểu trưng).
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chương trình), Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Ban Thư ký Chương trình (sau đây gọi tắt là Ban Thư ký), Ban Chuyên gia Chương trình, các đơn vị chủ trì đề án của Chương trình, các doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc quản lý và sử dụng Biểu trưng.
Điều 3. Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam
1. Biểu trưng bao gồm phần hình ảnh và phần chữ: Phần hình ảnh thể hiện cách điệu những cánh chim Lạc; phần chữ là “Vietnam Value". Biểu trưng đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Các chỉ số kỹ thuật và quy cách thể hiện của Biểu trưng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Biểu trưng được thể hiện trên:
a) Các sản phẩm truyền thông, tài liệu của Chương trình;
b) Các sản phẩm truyền thông, tài liệu của sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
c) Sản phẩm và bao bì của sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
d) Biểu tượng Thương hiệu quốc gia Việt Nam (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này, sau đây gọi tắt là Biểu tượng) được trao cho các doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Ban Thư ký (được thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng Biểu trưng như sau:
1. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các tài sản gắn với Biểu trưng, Biểu tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thư ký.
2. Tổ chức và hướng dẫn việc sử dụng Biểu trưng.
3. Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến phản ánh về việc quản lý, sử dụng Biểu trưng và Biểu tượng, báo cáo Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam xem xét, quyết định.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng Biểu trưng.
1. Biểu trưng được sử dụng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quy chế này cho:
a) Các hoạt động thuộc nội dung của Chương trình;
b) Các hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật của doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
2. Biểu trưng không được sử dụng cho:
a) Các hoạt động trái quy định của pháp luật; đi ngược truyền thống văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực tới uy tín, hình ảnh và Thương hiệu quốc gia việt Nam trong nước và nước ngoài:
b) Các sản phẩm không được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
c) Các hoạt động không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quyền sử dụng Biểu trưng, Biểu tượng không được thay đổi khi chưa có ý kiến của Ban Thư ký.
4. Thời hạn sử dụng Biểu trưng đối với các doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam là 02 năm tính từ ngày ban hành quyết định công nhận.
5. Trước ngày 31 tháng 8 của năm xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam, doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam của kỳ xét chọn trước hoàn trả Biểu tượng cho Ban Thư ký.
6. Chấm dứt việc sử dụng Biểu trưng, Biểu tượng trong các trường hợp:
a) Doanh nghiệp bị hủy kết quả xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam. Doanh nghiệp chấm dứt ngay việc sử dụng Biểu trưng và Biểu tượng từ ngày nhận được thông báo của Ban Thư ký. Đối với các sản phẩm và bao bì của sản phẩm, các sản phẩm truyền thông, tài liệu của sản phẩm đã được lưu thông, lưu hành có gắn Biểu trưng trước thời điểm nhận được thông báo, doanh nghiệp báo cáo Ban Thư ký trình Hội đồng Thương hiệu quốc gia quyết định. Doanh nghiệp hoàn trả Biểu tượng cho Ban Thư ký trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ban Thư ký.
b) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng Biểu trưng không đúng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chấm dứt việc sử dụng Biểu trưng không đúng quy định kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ban Thư ký. Đối với những trường hợp Ban Thư ký đã yêu cầu nhưng doanh nghiệp vẫn tái phạm, Ban Thư ký báo cáo Chủ tịch Hội đồng THQG xem xét, quyết định hủy kết quả công nhận sản phẩm đạt THQG Việt Nam.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng Biểu trưng
1. Trách nhiệm
a) Tuân thủ các quy định tại Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và Quy chế này.
b) Phối hợp với Ban Thư ký trong quá trình kiểm tra, giám sát, xử lý và ngăn chặn việc sử dụng Biểu trưng không đúng quy định tại Quy chế này.
c) Kịp thời khắc phục việc sử dụng Biểu trưng không đúng quy định tại Quy chế này.
d) Gìn giữ, bảo quản Biểu tượng; bồi thường khi làm mất, làm hỏng và hoàn trả theo quy định tại Khoản 5, điểm a Khoản 6 Điều 5 Quy chế này.
đ) Ngoài các quy định tại điểm a, b, c, d khoản này, doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam có trách nhiệm:
- Tích cực quảng bá cho Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam thông qua việc chủ động sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo quy định tại Quy chế này;
- Báo cáo định kỳ về việc sử dụng Biểu trưng theo quy định tại Khoản 7 Điều 8 Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của Ban Thư ký.
2. Quyền hạn
a) Được sử dụng Biểu trưng trong các hoạt động thuộc nội dung của Chương trình.
b) Đề xuất các nội dung, sáng kiến nâng cao hiệu quả việc quản lý, sử dụng Biểu trưng.
c) Phát hiện và thông báo cho Ban Thư ký việc sử dụng Biểu trưng không đúng quy định tại Quy chế này.
d) Doanh nghiệp có sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam được sử dụng Biểu trưng trong các hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật liên quan đến các sản phẩm được công nhận đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam./.
CÁC
CHỈ SỐ KỸ THUẬT CỦA BIỂU TRƯNG THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết
định số 2859/QĐ-BCT
ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
1. Tỷ lệ kết cấu các phần tử hình khối của Biểu trưng được quy định như sau:

Khoảng trống bắt buộc: nhằm đảm bảo biểu trưng luôn được xuất hiện với mức độ rõ ràng và tác động về thị giác lớn nhất. Không một yếu tố đồ hoạ nào được xâm phạm khu vực này.
y là khoảng trống bắt buộc tối thiểu giữa biểu trưng với chữ và các yếu tố đồ hoạ khác nhằm đảm bảo tính rõ ràng và dễ nhận diện cho Biểu trưng.
y tương ứng với kích thước ngang của họa tiết cánh chim Lạc.

Tùy theo không gian và chất liệu thể hiện mà Biểu trưng được bố trí sao cho tuân thủ quy định kỹ thuật và đảm bảo tính thẩm mỹ. Kích thước tối thiểu của Biểu trưng không được phép nhỏ hơn quy định như dưới đây nhằm đảm bảo tính rõ ràng, độ nét và dễ nhận diện.
- Kích thước tối thiểu của Biểu trưng sử dụng trong in ấn và chế tác là: 20x24mm (trừ trường hợp in trên bao bì, nhãn mác của sản phẩm).
- Kích thước tối thiểu của Biểu trưng sử dụng cho hiển thị màn hình là: 50x60pixel.
a) Biểu trưng được sử dụng chủ đạo bằng hai màu. Đối với hình 2 con chim Lạc được xếp theo chiều dọc, màu xanh mang các chỉ số CMYK (C40, M0, Y100, K0), RGB (R165, G206, B57), Pantone Process (DS 298 - 1C). Đối với hình 2 con chim Lạc được xếp theo chiều ngang, màu xanh mang các chỉ số CMYK (C100, M20, Y0, K0), RGB (R0, G149, B218), Pantone Process (DS 211-4C).

b) Toàn bộ Biểu trưng có thể sử dụng một màu đơn nhất dưới dạng Dương bản hay Âm bản theo dưới đây.
Dương bản - Màu nền (CMYK: C0, M0, Y0, K0; RGB: R255, G255, B255) và các Phương án màu của Biểu trưng

Âm bản - Màu Biểu trưng (CMYK: C0, M0, Y0; RGB: R255, G255, B255) và các Phương án màu nền

a) Phần hình ảnh thể hiện cách điệu những cánh chim Lạc, thiết kế theo phong cách hiện đại, đang tung bay về bốn hướng. Những cánh chim Lạc xếp như hình một bông hoa đang nở, thể hiện sự phát triển của đất nước nói chung và nền kinh tế nói riêng. Những cánh chim Lạc vừa thể hiện sự kế thừa lịch sử, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa thể hiện sự thống nhất trong ý chí và quyết tâm đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam ra khắp thế giới.
b) Phần chữ gồm hai từ “Vietnam Value” (Giá trị Việt Nam), đề cập tới ba tiêu chí của Chương trình: “Chất lượng - Đổi mới, sáng tạo - Năng lực tiên phong”.
6. Quy cách thể hiện Biểu trưng
a) Biểu trưng được đặt ở vị trí phù hợp, trang trọng, dễ nhận diện, đảm bảo tính chính xác và toàn vẹn của Biểu trưng.
b) Tuân thủ quy định về tỷ lệ kết cấu, khoảng trống bắt buộc, kích thước, màu sắc theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
c) Trong trường hợp đặt cạnh các biểu trưng khác:
i. Nếu các biểu trưng được xếp theo chiều ngang thẳng hàng thì kích thước tính theo chiều cao của Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam không nhỏ hơn kích thước tính theo chiều cao của các biểu trưng khác xếp cùng hàng ngang.
ii. Nếu các biểu trưng được xếp theo chiều dọc thẳng hàng thì kích thước tính theo chiều rộng của Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam không nhỏ hơn kích thước tính theo chiều rộng của các biểu trưng khác xếp cùng hàng dọc./.
CÁC
CHỈ SỐ KỸ THUẬT CỦA BIỂU TƯỢNG THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Hình dạng và kích thước Biểu tượng Thương hiệu quốc gia Việt Nam

Hình 1.1: Hình dạng Biểu tượng Thương hiệu quốc gia Việt Nam

Hình 1.2: Kích thước của Biểu tượng Thương hiệu quốc gia Việt Nam
BẢN
CAM KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BIỂU TRƯNG THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2859/QĐ-BCT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Kính gửi: |
- Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt
Nam; |
Tên Doanh nghiệp: ……………………………………………….
Là doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm ... theo Quyết định số …../QĐ-BCT ngày…. tháng…. năm .... do Chủ tịch Hội đồng Thương hiệu quốc gia - Bộ trưởng Bộ Công Thương ký, Doanh nghiệp cam kết:
1. Triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh theo các mục tiêu và tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam: “Chất lượng - Đổi mới, sáng tạo - Năng lực tiên phong”.
2. Tuân thủ và chấp hành các quy định tại Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
3. Tuân thủ và chấp hành các quy định tại Quyết định số …./QĐ-BCT ngày .... tháng.... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
4. Tích cực quảng bá cho Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam thông qua việc chủ động sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo quy định của Quy chế Quản lý và sử dụng Biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-BCT ngày .... tháng.... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Nếu không thực hiện đúng các cam kết trên, Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định./.
|
|
……….., ngày tháng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh