Quyết định 2780/QĐ-UBND năm 2022 về Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 2780/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/12/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Lê Hồng Minh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2780/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/2/2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán lập định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền nhân tạo cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán lập định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền nhân tạo cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 463/TTr-SXD ngày 26 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bộ Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quyết định này với các nội dung chính như sau:
1. Phần 1 - Thuyết minh bộ định mức
1.1. Nội dung bộ định mức.
1.2. Kết cấu định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1.3. Hướng dẫn áp dụng định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Phần 2 - Chi tiết định mức và lưu ý áp dụng
2.1. Định mức cấp phối vữa bê tông sử dụng cát nghiền, gồm 30 định mức.
2.2. Định mức cấp phối vữa xây, trát sử dụng cát nghiền, gồm 06 định mức.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, tham khảo áp dụng, quyết định sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La với các điều kiện, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, áp dụng cụ thể tại thuyết minh chi tiết kèm theo.
2. Trường hợp Bộ, ngành Trung ương ban hành mới về định mức kinh tế - kỹ thuật cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền và công bố áp dụng chung trên cả nước thì áp dụng theo quy định của Bộ, ngành Trung ương.
3. Giao Sở Xây dựng:
- Đăng tải và công bố bộ định mức được duyệt đến các cơ quan, tổ chức theo quy định;
- Hướng dẫn thực hiện và chủ trì, tổ chức kiểm tra, thí nghiệm đối chứng và thông báo chấp thuận bằng văn bản về việc đáp ứng các điều kiện, dây chuyền sản xuất, đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định pháp luật đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm cát nghiền trên địa bàn tỉnh;
- Giải đáp, hướng dẫn áp dụng định mức; tham mưu triển khai các định hướng, giải pháp, xây dựng định mức, đơn giá khác có liên quan để kịp thời ban hành, công bố áp dụng đồng bộ, hiệu quả định mức, góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng và bảo vệ môi trường.
4. Trong quá trình áp dụng định mức và thực hiện các nội dung có liên quan, nếu có vướng mắc, kiến nghị, đề xuất, các tổ chức, cá nhân gửi văn bản về Sở Xây dựng xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Giám đốc các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2780/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/2/2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán lập định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền nhân tạo cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán lập định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền nhân tạo cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 463/TTr-SXD ngày 26 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bộ Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quyết định này với các nội dung chính như sau:
1. Phần 1 - Thuyết minh bộ định mức
1.1. Nội dung bộ định mức.
1.2. Kết cấu định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1.3. Hướng dẫn áp dụng định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Phần 2 - Chi tiết định mức và lưu ý áp dụng
2.1. Định mức cấp phối vữa bê tông sử dụng cát nghiền, gồm 30 định mức.
2.2. Định mức cấp phối vữa xây, trát sử dụng cát nghiền, gồm 06 định mức.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, tham khảo áp dụng, quyết định sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La với các điều kiện, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, áp dụng cụ thể tại thuyết minh chi tiết kèm theo.
2. Trường hợp Bộ, ngành Trung ương ban hành mới về định mức kinh tế - kỹ thuật cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền và công bố áp dụng chung trên cả nước thì áp dụng theo quy định của Bộ, ngành Trung ương.
3. Giao Sở Xây dựng:
- Đăng tải và công bố bộ định mức được duyệt đến các cơ quan, tổ chức theo quy định;
- Hướng dẫn thực hiện và chủ trì, tổ chức kiểm tra, thí nghiệm đối chứng và thông báo chấp thuận bằng văn bản về việc đáp ứng các điều kiện, dây chuyền sản xuất, đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định pháp luật đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm cát nghiền trên địa bàn tỉnh;
- Giải đáp, hướng dẫn áp dụng định mức; tham mưu triển khai các định hướng, giải pháp, xây dựng định mức, đơn giá khác có liên quan để kịp thời ban hành, công bố áp dụng đồng bộ, hiệu quả định mức, góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng và bảo vệ môi trường.
4. Trong quá trình áp dụng định mức và thực hiện các nội dung có liên quan, nếu có vướng mắc, kiến nghị, đề xuất, các tổ chức, cá nhân gửi văn bản về Sở Xây dựng xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Giám đốc các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 2780/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Phần 1
THUYẾT MINH ÁP DỤNG CẤP PHỐI VẬT LIỆU SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
1. Nội dung định mức
a) Định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền là định mức kinh tế - kỹ thuật quy định mức hao phí của từng loại vật liệu để cấu thành nên một đơn vị khối lượng cấp phối vật liệu xây dựng (1m3 bê tông hoặc 1m3 vữa xây, trát) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật (về cường độ, độ sụt,...), theo tiêu chuẩn, phù hợp với đặc điểm vật liệu, dây chuyền sản xuất được cấp có thẩm quyền công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn tỉnh Sơn La.
b) Định mức này sử dụng cho các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản, có cấu kiện sử dụng bê tông, vữa không yêu cầu kết cấu phức tạp.
c) Các cơ sở sản xuất cát nghiền từ đá xây dựng (đá vôi) phải có công nghệ sản xuất phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn, quản lý theo hệ thống chất lượng hiện hành và không gây tổn hại đến môi trường. Đáp ứng các yêu cầu về môđun độ lớn, tỷ lệ thành phần hạt, không lẫn bùn, sét và các tạp chất khác. Ngoài đáp ứng các điều kiện sản xuất, kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng nói chung và quy định khác của pháp luật hiện hành; trước khi sử dụng phải báo cáo Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, thí nghiệm đối chứng và thông báo chấp thuận bằng văn bản về việc đáp ứng các điều kiện, dây chuyền sản xuất, đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định pháp luật đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm cát nghiền trên địa bàn tỉnh.
2. Kết cấu định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La
a) Định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La bao gồm: mã hiệu, quy cách (tên loại vữa), đơn vị tính, thành phần hao phí, bảng các hao phí định mức và các lưu ý khác ngoài hướng dẫn sử dụng chung.
b) Định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La gồm 02 nhóm định mức, cụ thể như sau:
I - Định mức cấp phối vữa bê tông sử dụng cát nghiền trên địa bàn tỉnh Sơn La.
II - Định mức cấp phối vữa xây, trát sử dụng cát nghiền trên địa bàn tỉnh Sơn La.
3. Hướng dẫn áp dụng định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền cho bê tông và vữa trên địa bàn tỉnh Sơn La
a) Vật liệu để sản xuất vữa bê tông, vữa xây trát phải đảm bảo quy cách, chất lượng theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành. Số lượng vật liệu trong định mức chưa tính đến hao hụt ở các khâu: vận chuyển, bảo quản và thi công.
b) Vữa bê tông, xây, trát có thể trộn bằng tay hoặc bằng máy. Nếu trộn tay cần trộn xi măng với cát nghiền cho tới khi thấy hỗn hợp đồng nhất rồi mới cho vào nước vào. Sau đó hỗn hợp vữa được trộn kĩ cho tới đồng màu mới đem sử dụng. Nếu trộn bằng máy thì phương pháp trộn tiến hành theo chỉ dẫn kỹ thuật sử dụng từng loại máy sao cho hỗn hợp vữa được trộn nhanh và đều nhất. Trong quá trình vận chuyển vữa tới nơi sử dụng nếu thấy hiện tượng phân tầng trong hỗn hợp vữa cần được trộn lại, kiểm tra đạt các chỉ số rồi mới dùng. Không sử dụng hỗn hợp vữa đã đông cứng để trộn lại và thi công.
c) Định mức được xác định trên cơ sở lấy mẫu thực tế, thí nghiệm và tính toán hiệu chỉnh. Định mức cấp phối vật liệu đã xây dựng nêu trên phụ thuộc vào các yếu tố phản ánh đúng vào thời điểm lấy mẫu, thí nghiệm và thiết kế như: Loại, chất lượng xi măng, nguồn gốc đá nghiền, kích thước hạt, khối lượng riêng, thể tích, thể tích xốp, độ ẩm, môđun hạt,... và các giả thuyết đầu vào như cường độ thiết kế yêu cầu, độ sụt, loại mẫu đúc thí nghiệm, phương pháp thử cường độ, kích thước cấu kiện thi công, mật độ cốt thép, điều kiện thi công: thời gian trộn tới khi thi công, phương tiện thi công (đầm máy, đầm tay...), nhiệt độ môi trường,... Vì vậy, trước khi đưa vào sử dụng chính thức trong thi công cần phải phối trộn theo tỷ lệ định mức nêu trên để kiểm nghiệm, thí nghiệm. Trong trường hợp các thông số về độ sụt sai khác lớn hơn ±20mm, cường độ chịu nén sai khác ±5%, cần phải thiết kế cấp phối riêng, phù hợp với công tác xây dựng, đặc điểm cốt liệu được sử dụng cho công trình.
d) Ngoài thuyết minh áp dụng chung, trong các chương của định mức còn có các lưu ý riêng.
đ) Định mức cấp phối vật liệu sử dụng cát nghiền trên địa bàn tỉnh Sơn La được áp dụng, tham khảo làm cơ sở để lập dự toán chi phí sử dụng vật liệu xây dựng công trình, lập kế hoạch và quản lý vật liệu xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La.
e) Trước khi đưa vào sử dụng cho xây dựng công trình, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công và các chủ thể có liên quan phải tiến hành kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm đảm bảo hợp chuẩn, hợp quy, công bố, chấp thuận của Sở Xây dựng đối với các cơ sở sản xuất cát nghiền trên địa bàn toàn tỉnh, lấy mẫu, đúc mẫu, thí nghiệm đánh giá vữa bê tông, vữa xây, trát sử dụng cát nghiền làm cơ sở chấp thuận nguồn vật liệu đầu vào, chấp thuận sản phẩm sử dụng cho công trình theo quy định pháp luật quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Trong quá trình áp dụng, thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị có liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết.
Phần 2
ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
I. ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Lưu ý: Cát nghiền sử dụng cho cấp phối vữa bê tông trong định mức này được nghiền từ đá gốc là đá vôi, có mô đun độ lớn từ 2÷3,3 cm. Lượng hạt mịn trong cát nghiền (<0,15mm) khoảng 10 ÷ 13%. Lượng hạt lớn hơn 5mm có trong cát nghiền khoảng 2 ÷ 3%.
11.110000 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa bê tông sử dụng cát nghiền, xi măng PCB30 trên địa bàn tỉnh Sơn La
11.11100 Độ sụt 3 ÷ 5 cm
|
Mã hiệu |
Loại vật liệu - quy cách cốt liệu lớn |
Mác bê tông |
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông |
||||
|
Xi măng (kg) |
Cát nghiền (m3) |
Đá dăm (m3) |
Nước (lít) |
Phụ gia (nếu có) |
|||
|
11.11111 |
Đá 1x2 cm |
100 |
223 |
0,526 |
0,797 |
181 |
|
|
11.11112 |
150 |
273 |
0,506 |
0,788 |
182 |
|
|
|
11.11113 |
200 |
319 |
0,487 |
0,780 |
183 |
|
|
|
11.11121 |
Đá 2x4 cm |
100 |
213 |
0,567 |
0,798 |
169 |
|
|
11.11122 |
150 |
261 |
0,547 |
0,791 |
170 |
|
|
|
11.11123 |
200 |
307 |
0,528 |
0,782 |
171 |
|
|
11.11200 Độ sụt 6 ÷ 8 cm
|
Mã hiệu |
Loại vật liệu - quy cách cốt liệu lớn |
Mác bê tông |
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông |
||||
|
Xi măng (kg) |
Cát nghiền (m3) |
Đá dăm (m3) |
Nước (lít) |
Phụ gia (nếu có) |
|||
|
11.11211 |
Đá 1x2 cm |
100 |
233 |
0,511 |
0,790 |
190 |
|
|
11.11212 |
150 |
285 |
0,490 |
0,781 |
191 |
|
|
|
11.11213 |
200 |
332 |
0,470 |
0,773 |
192 |
|
|
|
11.11221 |
Đá 2x4 cm |
100 |
222 |
0,551 |
0,793 |
179 |
|
|
11.11222 |
150 |
272 |
0,530 |
0,783 |
180 |
|
|
|
11.11223 |
200 |
321 |
0,510 |
0,775 |
181 |
|
|
11.11300 Độ sụt 9 ÷ 11 cm
|
Mã hiệu |
Loại vật liệu - quy cách cốt liệu lớn |
Mác bê tông |
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông |
||||
|
Xi măng (kg) |
Cát nghiền (m3) |
Đá dăm (m3) |
Nước (lít) |
Phụ gia (nếu có) |
|||
|
11.11311 |
Đá 1x2 cm |
100 |
242 |
0,497 |
0,784 |
199 |
|
|
11.11312 |
150 |
296 |
0,475 |
0,775 |
200 |
|
|
|
11.11313 |
200 |
345 |
0,455 |
0,767 |
201 |
|
|
|
11.11321 |
Đá 2x4 cm |
100 |
230 |
0,539 |
0,787 |
186 |
|
|
11.11322 |
150 |
282 |
0,518 |
0,778 |
187 |
|
|
|
11.11323 |
200 |
332 |
0,497 |
0,769 |
188 |
|
|
11.120000 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa bê tông sử dụng cát nghiền, xi măng PCB40 trên địa bàn tỉnh Sơn La
11.12100 Độ sụt 3 ÷ 5 cm
|
Mã hiệu |
Loại vật liệu - quy cách cốt liệu lớn |
Mác bê tông |
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông |
||||
|
Xi măng (kg) |
Cát nghiền (m3) |
Đá dăm (m3) |
Nước (lít) |
Phụ gia (nếu có) |
|||
|
11.12111 |
Đá 1x2 cm |
150 |
227 |
0,525 |
0,796 |
181 |
|
|
11.12112 |
200 |
268 |
0,508 |
0,789 |
182 |
|
|
|
11.12121 |
Đá 2x4 cm |
150 |
217 |
0,567 |
0,798 |
168 |
|
|
11.12122 |
200 |
257 |
0,550 |
0,792 |
169 |
|
|
11.12200 Độ sụt 6 ÷ 8 cm
|
Mã hiệu |
Loai vật liệu - quy cách cốt liệu lớn |
Mác bê tông |
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông |
||||
|
Xi măng (kg) |
Cát nghiền (m3) |
Đá dăm (m3) |
Nước (lít) |
Phụ gia (nếu có) |
|||
|
11.12211 |
Đá 1x2 cm |
150 |
235 |
0,513 |
0,791 |
188 |
|
|
11.12212 |
200 |
277 |
0,496 |
0,783 |
189 |
|
|
|
11.12221 |
Đá 2x4 cm |
150 |
227 |
0,551 |
0,793 |
178 |
|
|
11.12222 |
200 |
269 |
0,533 |
0,785 |
179 |
|
|
11.12300 Độ sụt 9 ÷ 11 cm
|
Mã hiệu |
Loai vật liệu - quy cách cốt liệu lớn |
Mác bê tông |
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa bê tông |
||||
|
Xi măng (kg) |
Cát nghiền (m3) |
Đá dăm (m3) |
Nước (lít) |
Phụ gia (nếu có) |
|||
|
11.12311 |
Đá 1x2 cm |
150 |
242 |
0,501 |
0,786 |
196 |
|
|
11.12312 |
200 |
286 |
0,483 |
0,778 |
197 |
|
|
|
11.12321 |
Đá 2x4 cm |
150 |
236 |
0,537 |
0,786 |
187 |
|
|
11.12322 |
200 |
279 |
0,519 |
0,778 |
187 |
|
|
II. ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VỮA XÂY, TRÁT THÔNG THƯỜNG SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Lưu ý: Cát nghiền sử dụng cho cấp phối vữa bê tông trong định mức này được nghiền từ đá gốc là đá vôi, có mô đun độ lớn từ 1,7÷2 cm. Lượng hạt mịn trong cát nghiền (<0,15mm) khoảng 15 ÷ 20%. Lượng hạt lớn hơn 5mm có trong cát nghiền dưới 1%.
11.21000 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xây, trát sử dụng cát nghiền, xi măng PCB30 trên địa bàn tỉnh Sơn La
|
Mã hiệu |
Loại vữa |
Mác vữa |
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa |
|||
|
Xi măng (kg) |
Cát nghiền (m3) |
Nước (lít) |
Phụ gia (nếu có) |
|||
|
11.21001 |
Vữa xi măng cát nghiền (Cát có mô đun độ lớn 1,7÷2) |
50 |
245 |
1,20 |
276 |
|
|
11.21002 |
75 |
342 |
1,12 |
272 |
|
|
|
11.21003 |
100 |
426 |
1,05 |
269 |
|
|
11.22000 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xây, trát sử dụng cát nghiền, xi măng PCB40 trên địa bàn tỉnh Sơn La
|
Mã hiệu |
Loại vữa |
Mác vữa |
Vật liệu dùng cho 1m3 vữa |
|||
|
Xi măng (kg) |
Cát nghiền (m3) |
Nước (lít) |
Phụ gia (nếu có) |
|||
|
11.22001 |
Vữa xi măng cát nghiền (Cát có mô đun độ lớn 1,7÷2) |
50 |
194 |
1,25 |
279 |
|
|
11.22002 |
75 |
275 |
1,18 |
275 |
|
|
|
11.22003 |
100 |
347 |
1,11 |
273 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh