Quyết định 275/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 275/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Lê Quang Hòa |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 275/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 01 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; số 60/2021/NĐ- CP ngày 21/6/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 381/TTr-SCT ngày 30/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (Danh mục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành danh mục dịch vụ vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ; ủy quyền cho Sở Công Thương quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Công Thương.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
DỊCH
VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 275/QĐ-UBND ngày 01/02/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
|
STT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công |
|
I |
Lĩnh vực khuyến công |
|
1 |
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp |
|
1.1 |
Hỗ trợ, đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
|
1.2 |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật, giám đốc điều hành; bồi dưỡng nâng cao cho nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp, người có tay nghề cao để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. |
|
2 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh; hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường cho cơ sở công nghiệp nông thôn |
|
2.1 |
Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Ưu tiên xây dựng các mô hình về chế biến nông, lâm, thủy sản, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn; mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương. |
|
2.2 |
Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đổi mới, nâng cấp quy trình sản xuất theo hướng tự động hóa, nâng cao năng suất chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm. |
|
2.3 |
Hỗ trợ áp dụng các sản phẩm, giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số nhằm thay đổi mô hình quản lý, sản xuất kinh doanh để tạo ra cơ hội, sản phẩm, doanh thu và giá trị mới trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. |
|
2.4 |
Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại cơ sở CNNT. |
|
2.5 |
Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, lựa chọn giải pháp và xây dựng các mô hình về sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
|
2.6 |
Hỗ trợ liên kết các cơ sở CNNT với các cơ sở đào tạo trong nghiên cứu, sản xuất máy móc thiết bị tiên tiến; kết nối cung cấp về đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến cho các cơ sở CNNT. |
|
3 |
Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu |
|
3.1 |
Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia; hỗ trợ in, dán nhãn logo của chương trình bình chọn. |
|
3.2 |
Tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm CNNT, sản phẩm thủ công mỹ nghệ và các hoạt động kết nối giao thương khác (Hội nghị, hội thảo, diễn đàn); hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. |
|
3.3 |
Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu sản phẩm CNNT gắn với khu dân cư, khu du lịch, trung tâm hành chính (xã, tỉnh). |
|
3.4 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu các cấp và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường. Hỗ trợ xây dựng website, gian hàng số, tài khoản mạng xã hội, truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT và các hoạt động số hóa khác. |
|
3.5 |
Hỗ trợ tổ chức thi thợ giỏi nghề thủ công mỹ nghệ, thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Hỗ trợ các hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu nghệ Nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; Hỗ trợ tổ chức các hoạt động truyền nghề, tập nghề, phổ biến kinh nghiệm phát triển nghề của các Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ. |
|
4 |
Hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp |
|
4.1 |
Hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp. |
|
4.2 |
Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại các cụm công nghiệp. |
|
5 |
Hỗ trợ thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông |
|
5.1 |
Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Tăng cường các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông. |
|
5.2 |
Hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia các cuộc thi, phát động, triển lãm nhằm quảng bá thông tin, tuyên truyền về hoạt động khuyến công. |
|
5.3 |
Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất CNNT. Hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. |
|
5.4 |
Hỗ trợ công bố thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, thông tin chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác theo nhu cầu của các cơ sở CNNT trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, của tỉnh và của Bộ Công Thương phù hợp với quy định của pháp luật. |
|
6 |
Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công |
|
6.1 |
Xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
|
6.2 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ khuyến công cho các cán bộ tư vấn viên, cộng tác viên khuyến công. |
|
6.3 |
Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động khuyến công |
|
6.4 |
Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công. |
|
6.5 |
Kiện toàn bộ máy, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công tỉnh; Xây dựng và duy trì mạng lưới tư vấn viên, cộng tác viên khuyến công, hình thành mỗi xã, phường có 01 (một) cộng tác viên khuyến công. |
|
6.6 |
Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn. |
|
II |
Lĩnh vực Xúc tiến thương mại |
|
1 |
Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương |
|
1.1 |
Tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài |
|
1.2 |
Tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với các sản phẩm xuất khẩu |
|
1.3 |
Tổ chức hội chợ, triển lãm tại Hưng Yên đối với các sản phẩm, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của Việt Nam |
|
1.4 |
Xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu hàng hóa xuất khẩu trên cổng thông tin điện tử, mạng thương mại điện tử, mạng internet, mạng viễn thông |
|
1.5 |
Tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch với tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài |
|
1.6 |
Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào tỉnh Hưng Yên tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp trong tỉnh |
|
1.7 |
Tổ chức hội nghị quốc tế tại Hưng Yên về ngành hàng xuất khẩu |
|
1.8 |
Tổ chức, tham gia hội nghị, hội chợ, triển lãm ở nước ngoài về logistics |
|
1.9 |
Mời đoàn doanh nghiệp đến tỉnh Hưng Yên trao đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics |
|
1.10 |
Tổ chức diễn đàn logistics tại Hưng Yên, tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics tại Hưng Yên |
|
1.11 |
Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường |
|
1.12 |
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu |
|
1.13 |
Tổ chức hoặc tham gia các chương trình khảo sát, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường |
|
1.14 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trong nước và nước ngoài cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường |
|
1.15 |
Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp và các nhà thiết kế |
|
1.16 |
Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm |
|
1.17 |
Tổ chức hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp với các nhà thiết kế |
|
1.18 |
Tổ chức tuyên truyền quảng bá, giới thiệu về doanh nghiệp, các mặt hàng chủ lực, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm đặc trưng của tỉnh ra thị trường nước ngoài trên các phương tiện truyền thông trong nước và nước ngoài |
|
1.19 |
Tổ chức, tham gia khóa đào tạo trọn gói của các tổ chức đào tạo (trực tiếp và trực tuyến) |
|
1.20 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường |
|
1.21 |
Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tài liệu đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường |
|
1.22 |
Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do UBND tỉnh quyết định |
|
2 |
Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước |
|
2.1 |
Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh, tổ chức tham gia các hội chợ trong nước |
|
2.2 |
Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng việt về nông thôn, về các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị |
|
2.3 |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong nước, giới thiệu về doanh nghiệp, quảng bá sản phẩm lợi thế, các mặt hàng chủ lực của tỉnh qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác |
|
2.4 |
Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước: Tháng Khuyến mãi, Tuần hàng Việt Nam, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, sản phẩm đặc trưng của tỉnh, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm và điểm bán hàng Việt |
|
2.5 |
Đào tạo, tập huấn ngắn hạn nâng cao nghiệp vụ sản xuất, kinh doanh, kỹ năng, nghiệp vụ xúc tiến thương mại, kỹ năng phát triển thị trường trong nước; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng phát triển thị trường trong nước |
|
2.6 |
Tổ chức, quản lý các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm, bán hàng OCOP |
|
2.7 |
Tổ chức, tham gia các hội nghị, chương trình liên kết, kết nối cung cầu tiêu thụ sản phẩm, tham gia các hội thảo, hoạt động khuyến mại quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ. |
|
2.8 |
Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa, dịch vụ của địa phương gắn với đăng ký bản quyền cấp quốc gia và quốc tế; |
|
2.9 |
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến thương mại |
|
2.10 |
Tổ chức thực hiện tuyên truyền và quảng bá giới thiệu về doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của tỉnh Hưng Yên đến người tiêu dùng |
|
2.11 |
Tổ chức, tham gia khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước. |
|
2.12 |
Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do UBND tỉnh quyết định |
|
III |
Lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả |
|
1 |
Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ quản lý, tổ chức quản lý, tổ chức thực hiện cho cán bộ quản lý năng lượng của các cơ quan, địa phương, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các doanh nghiệp. |
|
2 |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề, phóng sự nhằm nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp, cơ quan công sở về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt. |
|
3 |
Xây dựng mô hình thí điểm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với một số lĩnh vực như: Chiếu sáng công cộng, tòa nhà, doanh nghiệp. |
|
4 |
Đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng của các lĩnh vực, ngành nghề trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho toàn tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; Hỗ trợ xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 - 2018; đánh giá hiệu quả của các giải pháp tiết kiệm năng lượng. |
|
5 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Phối hợp với báo đài, tạp chí tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả tới người dân, doanh nghiệp, cơ quan công sở, hộ gia đình; In ấn phát hành các sản phẩm tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng |
|
6 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về sử dụng năng lượng. |
|
IV |
Lĩnh vực thương mại điện tử |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử |
|
2 |
Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản lý thương mại điện tử |
|
3 |
Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử |
|
4 |
Xây dựng, phát triển các sản phẩm thương mại điện tử |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 275/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 01 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; số 60/2021/NĐ- CP ngày 21/6/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 381/TTr-SCT ngày 30/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (Danh mục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành danh mục dịch vụ vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ; ủy quyền cho Sở Công Thương quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Công Thương.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
DỊCH
VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 275/QĐ-UBND ngày 01/02/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
|
STT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công |
|
I |
Lĩnh vực khuyến công |
|
1 |
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp |
|
1.1 |
Hỗ trợ, đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
|
1.2 |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật, giám đốc điều hành; bồi dưỡng nâng cao cho nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp, người có tay nghề cao để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. |
|
2 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh; hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường cho cơ sở công nghiệp nông thôn |
|
2.1 |
Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Ưu tiên xây dựng các mô hình về chế biến nông, lâm, thủy sản, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn; mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương. |
|
2.2 |
Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đổi mới, nâng cấp quy trình sản xuất theo hướng tự động hóa, nâng cao năng suất chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm. |
|
2.3 |
Hỗ trợ áp dụng các sản phẩm, giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số nhằm thay đổi mô hình quản lý, sản xuất kinh doanh để tạo ra cơ hội, sản phẩm, doanh thu và giá trị mới trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. |
|
2.4 |
Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại cơ sở CNNT. |
|
2.5 |
Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, lựa chọn giải pháp và xây dựng các mô hình về sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
|
2.6 |
Hỗ trợ liên kết các cơ sở CNNT với các cơ sở đào tạo trong nghiên cứu, sản xuất máy móc thiết bị tiên tiến; kết nối cung cấp về đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến cho các cơ sở CNNT. |
|
3 |
Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu |
|
3.1 |
Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia; hỗ trợ in, dán nhãn logo của chương trình bình chọn. |
|
3.2 |
Tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm CNNT, sản phẩm thủ công mỹ nghệ và các hoạt động kết nối giao thương khác (Hội nghị, hội thảo, diễn đàn); hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. |
|
3.3 |
Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu sản phẩm CNNT gắn với khu dân cư, khu du lịch, trung tâm hành chính (xã, tỉnh). |
|
3.4 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu các cấp và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường. Hỗ trợ xây dựng website, gian hàng số, tài khoản mạng xã hội, truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT và các hoạt động số hóa khác. |
|
3.5 |
Hỗ trợ tổ chức thi thợ giỏi nghề thủ công mỹ nghệ, thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Hỗ trợ các hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu nghệ Nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; Hỗ trợ tổ chức các hoạt động truyền nghề, tập nghề, phổ biến kinh nghiệm phát triển nghề của các Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ. |
|
4 |
Hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp |
|
4.1 |
Hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp. |
|
4.2 |
Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại các cụm công nghiệp. |
|
5 |
Hỗ trợ thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông |
|
5.1 |
Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Tăng cường các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông. |
|
5.2 |
Hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia các cuộc thi, phát động, triển lãm nhằm quảng bá thông tin, tuyên truyền về hoạt động khuyến công. |
|
5.3 |
Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất CNNT. Hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. |
|
5.4 |
Hỗ trợ công bố thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, thông tin chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác theo nhu cầu của các cơ sở CNNT trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, của tỉnh và của Bộ Công Thương phù hợp với quy định của pháp luật. |
|
6 |
Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công |
|
6.1 |
Xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
|
6.2 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ khuyến công cho các cán bộ tư vấn viên, cộng tác viên khuyến công. |
|
6.3 |
Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động khuyến công |
|
6.4 |
Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công. |
|
6.5 |
Kiện toàn bộ máy, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công tỉnh; Xây dựng và duy trì mạng lưới tư vấn viên, cộng tác viên khuyến công, hình thành mỗi xã, phường có 01 (một) cộng tác viên khuyến công. |
|
6.6 |
Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn. |
|
II |
Lĩnh vực Xúc tiến thương mại |
|
1 |
Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương |
|
1.1 |
Tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài |
|
1.2 |
Tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với các sản phẩm xuất khẩu |
|
1.3 |
Tổ chức hội chợ, triển lãm tại Hưng Yên đối với các sản phẩm, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của Việt Nam |
|
1.4 |
Xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu hàng hóa xuất khẩu trên cổng thông tin điện tử, mạng thương mại điện tử, mạng internet, mạng viễn thông |
|
1.5 |
Tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch với tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài |
|
1.6 |
Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào tỉnh Hưng Yên tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp trong tỉnh |
|
1.7 |
Tổ chức hội nghị quốc tế tại Hưng Yên về ngành hàng xuất khẩu |
|
1.8 |
Tổ chức, tham gia hội nghị, hội chợ, triển lãm ở nước ngoài về logistics |
|
1.9 |
Mời đoàn doanh nghiệp đến tỉnh Hưng Yên trao đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics |
|
1.10 |
Tổ chức diễn đàn logistics tại Hưng Yên, tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics tại Hưng Yên |
|
1.11 |
Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường |
|
1.12 |
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu |
|
1.13 |
Tổ chức hoặc tham gia các chương trình khảo sát, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường |
|
1.14 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trong nước và nước ngoài cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường |
|
1.15 |
Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp và các nhà thiết kế |
|
1.16 |
Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm |
|
1.17 |
Tổ chức hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp với các nhà thiết kế |
|
1.18 |
Tổ chức tuyên truyền quảng bá, giới thiệu về doanh nghiệp, các mặt hàng chủ lực, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm đặc trưng của tỉnh ra thị trường nước ngoài trên các phương tiện truyền thông trong nước và nước ngoài |
|
1.19 |
Tổ chức, tham gia khóa đào tạo trọn gói của các tổ chức đào tạo (trực tiếp và trực tuyến) |
|
1.20 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường |
|
1.21 |
Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tài liệu đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường |
|
1.22 |
Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do UBND tỉnh quyết định |
|
2 |
Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước |
|
2.1 |
Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh, tổ chức tham gia các hội chợ trong nước |
|
2.2 |
Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng việt về nông thôn, về các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị |
|
2.3 |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong nước, giới thiệu về doanh nghiệp, quảng bá sản phẩm lợi thế, các mặt hàng chủ lực của tỉnh qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác |
|
2.4 |
Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước: Tháng Khuyến mãi, Tuần hàng Việt Nam, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, sản phẩm đặc trưng của tỉnh, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm và điểm bán hàng Việt |
|
2.5 |
Đào tạo, tập huấn ngắn hạn nâng cao nghiệp vụ sản xuất, kinh doanh, kỹ năng, nghiệp vụ xúc tiến thương mại, kỹ năng phát triển thị trường trong nước; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng phát triển thị trường trong nước |
|
2.6 |
Tổ chức, quản lý các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm, bán hàng OCOP |
|
2.7 |
Tổ chức, tham gia các hội nghị, chương trình liên kết, kết nối cung cầu tiêu thụ sản phẩm, tham gia các hội thảo, hoạt động khuyến mại quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ. |
|
2.8 |
Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa, dịch vụ của địa phương gắn với đăng ký bản quyền cấp quốc gia và quốc tế; |
|
2.9 |
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến thương mại |
|
2.10 |
Tổ chức thực hiện tuyên truyền và quảng bá giới thiệu về doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của tỉnh Hưng Yên đến người tiêu dùng |
|
2.11 |
Tổ chức, tham gia khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước. |
|
2.12 |
Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do UBND tỉnh quyết định |
|
III |
Lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả |
|
1 |
Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ quản lý, tổ chức quản lý, tổ chức thực hiện cho cán bộ quản lý năng lượng của các cơ quan, địa phương, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các doanh nghiệp. |
|
2 |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề, phóng sự nhằm nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp, cơ quan công sở về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt. |
|
3 |
Xây dựng mô hình thí điểm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với một số lĩnh vực như: Chiếu sáng công cộng, tòa nhà, doanh nghiệp. |
|
4 |
Đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng của các lĩnh vực, ngành nghề trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho toàn tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; Hỗ trợ xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 - 2018; đánh giá hiệu quả của các giải pháp tiết kiệm năng lượng. |
|
5 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Phối hợp với báo đài, tạp chí tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả tới người dân, doanh nghiệp, cơ quan công sở, hộ gia đình; In ấn phát hành các sản phẩm tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng |
|
6 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về sử dụng năng lượng. |
|
IV |
Lĩnh vực thương mại điện tử |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử |
|
2 |
Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản lý thương mại điện tử |
|
3 |
Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử |
|
4 |
Xây dựng, phát triển các sản phẩm thương mại điện tử |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh