Quyết định 267/QĐ-BNV năm 2026 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
| Số hiệu | 267/QĐ-BNV |
| Ngày ban hành | 18/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nội vụ |
| Người ký | Vũ Chiến Thắng |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
BỘ
NỘI VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 267/QĐ-BNV |
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CỰU CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật quy định quyền lập hội ngày 20 tháng 5 năm 1957;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HỘI CỰU CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 267/QĐ-BNV ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, ngày thành lập
1. Tên tiếng Việt: Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Viet Nam Association of People's Public Security Veterans.
3. Tên viết tắt tiếng Anh: VAPSV.
4. Biểu tượng: Hội có biểu tượng (logo) riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
5. Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày 16 tháng 8 năm 2023.
Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức của các thế hệ cựu Công an nhân dân Việt Nam hoạt động nhằm mục đích tập hợp, vận động, đoàn kết, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, chăm lo giúp đỡ nhau trong cuộc sống; phát huy vai trò của Hội trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát huy truyền thống tốt đẹp của lực lượng Công an nhân dân, góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và ổn định phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
|
BỘ
NỘI VỤ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 267/QĐ-BNV |
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CỰU CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật quy định quyền lập hội ngày 20 tháng 5 năm 1957;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HỘI CỰU CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 267/QĐ-BNV ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, ngày thành lập
1. Tên tiếng Việt: Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Viet Nam Association of People's Public Security Veterans.
3. Tên viết tắt tiếng Anh: VAPSV.
4. Biểu tượng: Hội có biểu tượng (logo) riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
5. Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày 16 tháng 8 năm 2023.
Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức của các thế hệ cựu Công an nhân dân Việt Nam hoạt động nhằm mục đích tập hợp, vận động, đoàn kết, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, chăm lo giúp đỡ nhau trong cuộc sống; phát huy vai trò của Hội trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát huy truyền thống tốt đẹp của lực lượng Công an nhân dân, góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và ổn định phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại 70 Trần Quốc Toản, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi toàn quốc về cựu Công an nhân dân.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan tới lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định; chịu sự hướng dẫn, điều phối thống nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện chính sách, chương trình, đề tài, dự án theo đề nghị của cơ quan nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tham gia thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập và quản lý pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật để thực hiện một số nhiệm vụ phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tạo nguồn thu của Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc và lực lượng Công an nhân dân.
2. Chấp hành sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và thực hiện Điều lệ Hội.
3. Tập hợp, đoàn kết hội viên, thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; phổ biến, hướng dẫn hội viên tiếp tục rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng, trình độ hiểu biết, thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Vận động hội viên tham gia các phong trào thi đua yêu nước, đóng góp sức lực, trí tuệ, kinh nghiệm góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh; tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại địa phương theo quy định của pháp luật.
5. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với Đảng, Nhà nước về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
6. Thường xuyên phối hợp với cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị chức năng, Hội Cựu chiến binh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tạo điều kiện để Hội khẳng định vị trí, vai trò là thành viên tích cực của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tạo điều kiện để Hội phát triển vững mạnh, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị khi được cấp thẩm quyền giao.
7. Tham gia kiến nghị, đề xuất góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại theo quy định của pháp luật.
8. Tham gia giáo dục truyền thống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ; phối hợp các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, giáo dục, nâng cao cảnh giác, ý thức trách nhiệm trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự đối với các tầng lớp Nhân dân, nhất là thế hệ trẻ.
9. Tổ chức chăm lo, động viên, giúp đỡ hội viên nâng cao sức khỏe, đời sống tinh thần, vật chất, các hoạt động nghĩa tình phù hợp khả năng tài chính của Hội.
10. Hòa giải tranh chấp, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
11. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo quy định của pháp luật.
12. Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và nhân sự (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra) của Hội với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Nội vụ, Bộ Công an và Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội, gồm:
a) Cán bộ, chiến sĩ tham gia các tổ chức tiền thân của lực lượng Công an nhân dân do Đảng tổ chức và lãnh đạo, lực lượng Công an xung phong (miền Bắc), Quốc gia tự vệ cuộc (miền Nam), Cảnh vệ vũ trang, Công an xưởng (miền Nam);
b) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân vũ trang được phục viên, giải ngũ, nghỉ hưu thời kỳ thuộc quyền quản lý của Bộ Công an và sau khi chuyên ngành sang Bộ Quốc phòng; cán bộ Công an không đi tập kết, tiếp tục tham gia kháng chiến; cán bộ, chiến sĩ an ninh miền Nam và cán bộ an ninh xã, ấp, khu phố ở miền Nam thời kỳ kháng chiến chống Mỹ;
c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân nghỉ hưu và những người hưởng lương cấp bậc hàm Công an nhân dân nghỉ hưu;
d) Cán bộ, chiến sĩ, thương binh, bệnh binh Công an nhân dân xuất ngũ do không đủ sức khỏe để tiếp tục công tác hoặc do nguyện vọng cá nhân xin xuất ngũ trước thời hạn, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, nghỉ hưu trước hạn tuổi;
đ) Công nhân Công an nghỉ hưu hoặc nghỉ hưởng chế độ một lần;
e) Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, xuất ngũ trở về địa phương;
g) Cán bộ, chiến sĩ Công an chuyển ngành hiện đang công tác tại các cơ quan, tổ chức khác hoặc đã nghỉ hưu, thôi việc;
h) Trưởng, Phó Trưởng Công an xã, Công an viên bán chuyên trách chuyển ngành hoặc nghỉ công tác;
i) Người lao động hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân nghỉ hưu hoặc đã có thời gian phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân từ 10 năm trở lên.
2. Tiêu chuẩn hội viên:
a) Công dân Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều này giữ được bản chất và truyền thống của lực lượng Công an nhân dân, làm tròn nghĩa vụ công dân, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội. Quá trình công tác, chiến đấu trong lực lượng Công an nhân dân không bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc bị buộc thôi việc, xuất ngũ; không bị khởi tố, xử lý hình sự.
b) Đối với một số trường hợp cụ thể cần phải đảm bảo quy định:
- Đối với Trưởng, Phó Trưởng Công an xã bán chuyên trách nghỉ Công tác (kể cả số chuyển ngành nghỉ công tác) có thời gian đảm nhiệm chức vụ Trưởng, Phó Trưởng Công an xã từ 02 năm trở lên; đối với Công an viên bán chuyên trách có thời gian công tác từ 05 năm trở lên.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an chuyển ngành, có thời gian công tác, chiến đấu thực tế trong lực lượng Công an nhân dân từ 02 năm trở lên.
Trường hợp chưa đủ thời gian công tác, chiến đấu theo quy định nêu trên nhưng có thành tích hoặc giữ các chức vụ cao do yêu cầu công tác cán bộ của Đảng, Nhà nước chuyển ngành, có thể được Hội xem xét kết nạp hội viên trong từng trường hợp cụ thể.
- Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, trong thời gian phục vụ tại ngũ phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không có vi phạm bị xử lý kỷ luật.
1. Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được Hội giúp đỡ về tinh thần và vật chất khi gặp khó khăn theo khả năng tài chính của Hội theo quy định của Hội và quy định của pháp luật.
4. Được tham gia thảo luận, phê bình, chất vấn, kiến nghị và biểu quyết các công việc của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến, nguyện vọng hợp pháp với Hội, với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các chức danh lãnh đạo của Hội theo quy định của Hội, Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội, Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
7. Được cấp thẻ hội viên theo quy định của Hội.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sáu Điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân và các quy định tại địa phương; chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, tương trợ nhau, nhất là khi gặp khó khăn. Tuyên truyền phát triển hội viên mới, tham gia xây dựng tổ chức Hội trong sạch, vững mạnh về mọi mặt.
3. Giữ gìn phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng và phát huy truyền thống tốt đẹp của lực lượng Công an nhân dân.
4. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, thực hiện quy chế, quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở; tích cực tham gia các phong trào quần chúng, công tác dân vận và công tác xã hội, là hạt nhân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, thế trận an ninh nhân dân ở địa bàn cơ sở.
5. Tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia đề xuất kiến nghị góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; giáo dục thế hệ trẻ truyền thống cách mạng và truyền thống của lực lượng Công an nhân dân.
6. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
8. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
9. Phải bàn giao lại công việc và tài chính, tài sản có liên quan (nếu có) khi không còn hoạt động ở Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Điều kiện và hồ sơ gia nhập: Công dân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Điều lệ này, tán thành Điều lệ và tự nguyện làm Đơn gia nhập Hội gửi Đơn (thông qua Văn phòng Hội), được Hội xem xét, kết nạp là hội viên của Hội.
b) Văn phòng Hội tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ, căn cứ quy chế làm việc, Ban Thường vụ ra quyết định kết nạp hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành.
c) Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin gia nhập Hội, Ban Thường vụ xem xét, quyết định việc kết nạp hội viên, hội viên đóng hội phí theo quy định và được cấp thẻ hội viên của Hội. Căn cứ nghị quyết của Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội ban hành quyết định kết nạp hội viên.
d) Việc công bố hội viên mới được tiến hành tại hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hoặc thông báo bằng văn bản.
2. Thủ tục ra khỏi Hội
a) Hội viên tự nguyện ra khỏi Hội làm Đơn gửi Ban Thường vụ (thông qua Văn phòng Hội). Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận Đơn và đã bàn giao hoàn tất công việc của Hội (nếu có), Ban Thường vụ xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên và thông báo bằng văn bản đến hội viên của Hội và Ban Chấp hành. Căn cứ nghị quyết của Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội ban hành quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
b) Căn cứ nghị quyết của Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội ban hành quyết định khai trừ hội viên trong các trường hợp sau:
- Vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm Điều lệ và các quy định của Hội làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, hoạt động của Hội;
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án, bị tước quyền công dân theo quy định của pháp luật;
- Không tham gia sinh hoạt hội và không đóng hội phí 02 năm liền mà không có lý do chính đáng.
c) Các trường hợp đương nhiên không còn tư cách hội viên: bị mất, bị tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật;
d) Trước khi ra khỏi Hội, hội viên phải bàn giao công việc tài sản, tài chính mà mình phụ trách, đang thực hiện (nếu có) cho Hội.
đ) Hội viên bị chấm dứt tư cách hội viên có quyền khiếu nại lên Ban Chấp hành, Đại hội Hội. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.
3. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 12. Tổ chức Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam
1. Tổ chức Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam gồm:
a) Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam;
b) Hội Cựu Công an nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Hội Cựu Công an nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Cơ cấu tổ chức Hội gồm:
a) Đại hội;
b) Ban Chấp hành;
c) Ban Thường vụ;
d) Ban Kiểm tra;
e) Văn phòng, các ban chuyên môn và pháp nhân trực thuộc Hội.
3. Việc thành lập Hội Cựu Công an nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; xã, phường, đặc khu thực hiện theo quy định của pháp luật. Hội Cựu Công an nhân dân tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu nếu có Nghị quyết Đại hội thống nhất thừa nhận Điều lệ Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam thì không cần xây dựng Điều lệ riêng.
4. Việc xác định Hội Cựu Công an nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; xã, phường, đặc khu là hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi địa phương do cấp có thẩm quyền của địa phương xem xét, quyết định theo thẩm quyền, quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên đề nghị. Khi Hội tổ chức Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. Thành phần, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
3. Nhiệm vụ của Đại hội
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung; đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Thông qua số lượng và bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;
đ) Quyết định các nội dung khác vượt thẩm quyền của Ban Chấp hành theo quy định Hội;
e) Thông qua nghị quyết của Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; kết quả biểu quyết báo cáo công khai trước Đại hội.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết thông qua, trừ trường hợp quy định tại Điều 26 Điều lệ này.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế thành lập, quản lý hoạt động, giải thể tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; ủy viên Ban Chấp hành; ủy viên Ban Thường vụ; Trưởng, Phó Trưởng Ban Kiểm tra. Trong quá trình hoạt động, Ban Chấp hành có thể xem xét bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra bảo đảm đủ số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định.
e) Xây dựng đề án nhân sự đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, lãnh đạo Hội và Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới, xin ý kiến cấp có thẩm quyền đê trình Đại hội xem xét, quyết định.
f) Thông qua chủ trương thành lập pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
g) Quan hệ chặt chẽ với các Ban liên lạc truyền thống Công an các đơn vị, địa phương; Ban liên lạc Công an tham gia các chiến trường nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành họp mỗi năm họp ít nhất một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham dự họp. Ban Chap hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quy định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc thư điện tử;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, đơn vị thuộc Hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội và pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
d) Kết nạp hoặc cho hội viên ra khỏi Hội; khen thưởng, kỷ luật hội viên.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp ít nhất 06 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức bỏ phiếu do Ban Thường vụ quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu ra số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và Công dân gửi đến Hội theo Điều lệ Hội, các quy định của Hội và quy định của pháp luật.
3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến Ban Kiểm tra bằng văn bản hoặc thư điện tử.
4. Các nghị quyết, quyết định của Ban Kiểm tra được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Kiểm tra biểu quyết tán thành.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện theo pháp luật của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội; tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội;
c) Chỉ đạo công tác chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội, như: nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định, quy tắc; quyết định thành lập văn phòng, các ban chuyên môn, thành lập đơn vị tổ chức thuộc, trực thuộc Hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó đơn vị thuộc, trực thuộc Hội và các văn bản khác của Hội;
đ) Chủ tài khoản của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
e) Quyết định các khoản thu, chi và sử dụng tài sản của Hội trong theo quy định, quy chế về thu, chi và quản lý tài sản được Ban Chấp hành thông qua phù hợp với các quy định của pháp luật và Điều lệ;
f) Thay mặt Hội trong các công tác đối nội, đối ngoại của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
g) Ký các hợp đồng với người làm việc tại Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hội theo quy định của Bộ luật Lao động và Điều lệ này.
h) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết Công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền; Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 18. Văn phòng, các Ban chuyên môn
1. Văn phòng và các Ban chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và lãnh đạo Hội triển khai thực hiện các hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Người làm việc tại Văn phòng Hội do Chủ tịch Hội quyết định tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động và theo quy định của Hội;
2. Ban Thường vụ quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, Quy chế hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn của Hội theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật.
Điều 19. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội
1. Ban Thường vụ xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành để thực hiện các nhiệm vụ của Hội. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Hội báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về việc thành lập pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
Người đứng đầu tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của pháp nhân trực thuộc Hội.
2. Ban Thường vụ Hội quy định về việc tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Hội và các quy định của Hội.
3. Việc giải thể, sáp nhập, chia, tách; quản lý và hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật chức danh cấp trưởng, cấp phó của tổ chức cỏ tư cách pháp nhân trực thuộc Hội thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách, sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
1. Việc chia, tách, sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể Hội phải tiến hành kiểm kê tài sản, tài chính và giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Chi hội xã, phường, thị trấn tiếp tục duy trì hoạt động cho đến khi thành lập xong Hội Cựu Công an nhân dân xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật. Sau khi Hội Cựu Công an nhân dân xã, phường, đặc khu thành lập, Chi hội Cựu Công an nhân dân xã, phường, thị trấn kết thúc hoạt động.
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Nguồn thu của Hội:
a) Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
b) Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
c) Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
d) Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
đ) Các khoản đóng góp của pháp nhân trực thuộc Hội.
2. Các khoản chi của Hội phải bảo đảm đúng nguyên tắc, mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy chế tài chính và quy định của pháp luật:
a) Chi hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội;
b) Chi cho hoạt động quản lý (thường xuyên và chuyên môn) của Hội;
c) Chi thuê trụ sở làm việc, mở văn phòng đại diện, mua sắm tài sản, thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển phục vụ hoạt động của Hội;
d) Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội như: lương, thù lao, phụ cấp, công tác phí, bảo hiểm, phúc lợi cho người làm việc chuyên trách; chi bồi dưỡng cho người làm việc bán chuyên trách; chi khen thưởng, chi hợp tác quốc tế và các khoản chi khác, theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, phù hợp với khả năng tài chính của Hội và quy định của pháp luật.
đ) Các khoản chi hợp pháp khác.
1. Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng, tài trợ, ủng hộ và tài sản công, ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật và quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội được quản lý, sử dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. Đối với với tài sản công thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
3. Báo cáo tài chính được thực hiện trong hội nghị Ban Chấp hành hàng năm và trong Đại hội nhiệm kỳ.
4. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức thuộc, trực thuộc Hội, hội viên và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp và công tác của Hội Cựu công an nhân dân được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể tiêu chuẩn, hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội, theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức thuộc, trực thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, quy chế, các quy định của Hội, làm ảnh hưởng đến uy tín của Hội tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có), xóa tên, khai trừ hoặc bị giải thể (đối với tổ chức thuộc, trực thuộc Hội). Nếu gây thiệt hại về tài sản, tài chính thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể về kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
3. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong nội bộ Hội theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật. Ban Chấp hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong nội bộ Hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ được Đại hội Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam thông qua khi được trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
2. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) phải được Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định pháp, luật và được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
1. Điều lệ sửa đổi, bổ sung Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam gồm 08 (tám) Chương, 27 (hai mươi bảy) Điều, có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều lệ này thay thế Điều lệ Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh