Quyết định 2639/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2639/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2639/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Quyết định 114/QĐ-TL-NS ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi về ban hành “Hướng dẫn xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh và kiểm tra, đánh giá độc lập kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1007/TTr-SNN&MT ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị cấp nước và cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 2606/KH-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (trước sắp xếp); Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (trước sắp xếp); Quyết định số 3114/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (trước sắp xếp).
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp nước và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
CẤP
NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 2639/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026)
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH
Thực hiện Điều 5 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc xây dựng Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh là cần thiết nhằm bảo đảm cấp nước an toàn cho người dân nông thôn.
Trong bối cảnh hiện nay, nước sạch là nhu cầu thiết yếu của con người, yêu cầu chất lượng nước phải được đảm bảo, chất lượng dịch vụ cấp nước cần được nâng cao là nhu cầu tất yếu của cộng đồng, trong đó có khu vực nông thôn.
Việc xây dựng Kế hoạch cấp nước an toàn góp phần duy trì hoạt động bền vững của các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; cung cấp nước ổn định, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn; qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe người dân nông thôn, góp phần phát triển kinh tế và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
- Về tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh: Đến hết năm 2025, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 98,33%; nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 58,61%. Chỉ tiêu năm 2026: tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 98,73%; nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 60,0%.
- Theo số liệu báo cáo của các đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã, toàn tỉnh hiện có 592 công trình cấp nước sạch nông thôn (khu vực Phú Thọ có 203 công trình; khu vực Vĩnh Phúc có 47 công trình; khu vực Hòa Bình có 342 công trình). Trong đó, 185 công trình đang hoạt động, chiếm 31,25% (khu vực Phú Thọ có 72 công trình; khu vực Vĩnh Phúc có 17 công trình; khu vực Hòa Bình có 96 công trình) và 407 công trình ngừng hoạt động, chiếm 68,75% (khu vực Phú Thọ có 131 công trình; khu vực Vĩnh Phúc có 30 công trình; khu vực Hòa Bình có 246 công trình). Có 91 công trình đang hoạt động có công suất từ 100 m³/ngày đêm trở lên (khu vực Phú Thọ có 30 công trình; khu vực Vĩnh Phúc có 12 công trình; khu vực Hòa Bình có 49 công trình).
- Mặc dù cơ bản đáp ứng nhu cầu cấp nước sạch ở khu vực nông thôn; tuy nhiên, trong hệ thống công trình cấp nước sạch còn tồn tại những nguy hại, rủi ro nhất định như: Rủi ro từ nguồn nước, lưu vực; ô nhiễm do việc xả thải xuống hệ thống kênh tiêu, do các bãi tập kết rác thải làm cho chất lượng nước suy giảm, ô nhiễm hữu cơ, độ cứng tăng cao; trữ lượng nước không ổn định, cạn kiệt do mực nước ngầm sụt giảm, đầu nguồn bị khai thác bừa bãi; ô nhiễm do biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên ảnh hưởng đến công trình cấp nước; hệ thống cấp nước không đồng bộ, công nghệ xử lý không đảm bảo.
III. MỤC TIÊU
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2639/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Quyết định 114/QĐ-TL-NS ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi về ban hành “Hướng dẫn xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh và kiểm tra, đánh giá độc lập kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1007/TTr-SNN&MT ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị cấp nước và cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 2606/KH-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (trước sắp xếp); Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (trước sắp xếp); Quyết định số 3114/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (trước sắp xếp).
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp nước và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
CẤP
NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 2639/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026)
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH
Thực hiện Điều 5 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc xây dựng Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh là cần thiết nhằm bảo đảm cấp nước an toàn cho người dân nông thôn.
Trong bối cảnh hiện nay, nước sạch là nhu cầu thiết yếu của con người, yêu cầu chất lượng nước phải được đảm bảo, chất lượng dịch vụ cấp nước cần được nâng cao là nhu cầu tất yếu của cộng đồng, trong đó có khu vực nông thôn.
Việc xây dựng Kế hoạch cấp nước an toàn góp phần duy trì hoạt động bền vững của các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; cung cấp nước ổn định, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn; qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe người dân nông thôn, góp phần phát triển kinh tế và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
- Về tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh: Đến hết năm 2025, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 98,33%; nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 58,61%. Chỉ tiêu năm 2026: tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 98,73%; nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 60,0%.
- Theo số liệu báo cáo của các đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã, toàn tỉnh hiện có 592 công trình cấp nước sạch nông thôn (khu vực Phú Thọ có 203 công trình; khu vực Vĩnh Phúc có 47 công trình; khu vực Hòa Bình có 342 công trình). Trong đó, 185 công trình đang hoạt động, chiếm 31,25% (khu vực Phú Thọ có 72 công trình; khu vực Vĩnh Phúc có 17 công trình; khu vực Hòa Bình có 96 công trình) và 407 công trình ngừng hoạt động, chiếm 68,75% (khu vực Phú Thọ có 131 công trình; khu vực Vĩnh Phúc có 30 công trình; khu vực Hòa Bình có 246 công trình). Có 91 công trình đang hoạt động có công suất từ 100 m³/ngày đêm trở lên (khu vực Phú Thọ có 30 công trình; khu vực Vĩnh Phúc có 12 công trình; khu vực Hòa Bình có 49 công trình).
- Mặc dù cơ bản đáp ứng nhu cầu cấp nước sạch ở khu vực nông thôn; tuy nhiên, trong hệ thống công trình cấp nước sạch còn tồn tại những nguy hại, rủi ro nhất định như: Rủi ro từ nguồn nước, lưu vực; ô nhiễm do việc xả thải xuống hệ thống kênh tiêu, do các bãi tập kết rác thải làm cho chất lượng nước suy giảm, ô nhiễm hữu cơ, độ cứng tăng cao; trữ lượng nước không ổn định, cạn kiệt do mực nước ngầm sụt giảm, đầu nguồn bị khai thác bừa bãi; ô nhiễm do biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên ảnh hưởng đến công trình cấp nước; hệ thống cấp nước không đồng bộ, công nghệ xử lý không đảm bảo.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Giúp quản lý rủi ro và khắc phục sự cố có thể xảy ra từ nguồn nước, cơ sở xử lý nước và hệ thống truyền dẫn, phân phối nước đến khách hàng sử dụng.
- Bảo đảm cung cấp nước liên tục, đủ lượng nước, duy trì đủ áp lực, chất lượng nước đảm bảo quy chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người.
- Nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm và an toàn. Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2026-2030
- Phấn đấu đến năm 2030 có trên 95% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt trên 80% công trình cấp nước tập trung nông thôn theo Mục VI, Kế hoạch này được lập kế hoạch và thực hiện cấp nước an toàn.
IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách
- Tổ chức xây dựng các quy định và hướng dẫn cụ thể về thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn phù hợp với điều kiện của tỉnh; nghiên cứu triển khai các giải pháp nhằm ưu đãi, khuyến khích và khen thưởng đối với những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác đảm bảo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch.
- Xây dựng và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt phù hợp quy định.
- Thực hiện việc xây dựng, thẩm định và quyết định giá nước sạch theo quy định của pháp luật.
2. Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả cấp nước an toàn
- Nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trong quản lý nguồn nước, quản lý, vận hành công trình cấp nước sinh hoạt và các công trình liên quan..., đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu và mặt trái của quá trình phát triển kinh tế - xã hội ngày càng phức tạp.
- Phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật với các hành vi xâm phạm an ninh, an toàn hoặc đe dọa xâm phạm an ninh, an toàn nguồn nước và công trình cấp nước; huy động lực lượng tham gia xử lý sự cố mất an ninh nguồn nước, an toàn cấp nước sinh hoạt.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nguồn nước, cấp nước, giám sát, bảo trì theo quy định hiện hành, đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đặc biệt là nhiệm vụ củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý công trình cấp nước do cộng đồng quản lý phù hợp với đặc thù của từng địa phương, quy mô công trình và gắn với xây dựng nông thôn mới. Yêu cầu thành lập ban chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tại các đơn vị cấp nước.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, khai thác công trình cấp nước; thực hiện chính sách đãi ngộ phù hợp, thu hút nguồn nhân lực có trình độ tham gia hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
3. Quản lý khai thác và bảo vệ hiệu quả nguồn tài nguyên nước
- Triển khai có hiệu quả quy hoạch tài nguyên nước; tăng cường kiểm soát các nguồn nước thải có thể gây ô nhiễm nguồn nước, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên nước đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả bền vững. Tập trung xử lý những vi phạm pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, xây dựng các phương án bảo vệ, cải tạo chất lượng nguồn nước khai thác đáp ứng yêu cầu về đảm bảo cấp nước an toàn.
- Rà soát, bổ sung các quy định về hệ thống quan trắc giám sát chất lượng nguồn nước sinh hoạt; lập phương án tìm kiếm các nguồn nước khai thác thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt đang khai thác.
- Thiết lập hệ thống kiểm soát, cảnh báo chất lượng, trữ lượng nguồn nước; nghiên cứu giải pháp dự phòng nguồn nước đảm bảo an toàn nguồn nước cho các nhà máy nước.
- Ban hành và thực hiện các quy định về phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước phục vụ cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
4. Thực hiện hiệu quả các hoạt động rà soát, xây dựng kế hoạch và cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước an toàn khu vực nông thôn
- Hàng năm, rà soát cụ thể nhu cầu sử dụng nước, xây dựng kế hoạch và phương án cấp nước cho khu vực nông thôn đặc biệt là những vùng khan hiếm nước, ô nhiễm nguồn nước, chưa có công trình cấp nước tập trung; hướng dẫn đơn vị cấp nước tổ chức lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn; lập, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước nông thôn có công suất từ 100 m3/ngày đêm.
- Kiểm tra, rà soát hiện trạng các công trình cấp nước để có kế hoạch xây mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn đảm bảo cấp nước an toàn.
- Chú trọng đầu tư, cải tiến quy trình công nghệ xử lý nước hiện đại, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu; đầu tư, lắp đặt thiết bị kiểm soát chất lượng nước và bổ sung thiết bị khử trùng nước nhằm đảm bảo chất lượng nước theo quy định. Tập trung đầu tư mở rộng và cải tạo mạng đường ống cấp nước tăng tỷ lệ bao phủ và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước; ưu tiên đầu tư các dự án đảm bảo cấp nước an toàn.
- Bố trí huy động, lồng ghép các nguồn lực đầu tư cải tạo, sửa chữa các công trình cấp nước bị hư hỏng, xuống cấp nhằm cung ứng đầy đủ liên tục và đảm bảo chất lượng nguồn nước phục vụ nhu cầu nước sạch của nhân dân, nhất là khu vực có khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa.
- Thực hiện tốt việc quản lý, kiểm soát các mạng lưới dùng nước, có dịch vụ chăm sóc khách hàng, chống đấu nối trái phép.
- Tổ chức thực hiện thỏa thuận dịch vụ cấp nước nhằm nâng cao trách nhiệm đầu tư, phát triển cấp nước và thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn.
5. Thực hiện hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao năng lực quản lý
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về vai trò, vị trí tầm quan trọng của nước sạch đối với đời sống; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với việc quản lý, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ công trình cấp nước cũng như việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế tối đa các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước; phối hợp tổ chức triển khai hoạt động cấp nước an toàn để sử dụng có hiệu quả nguồn nước trên địa bàn.
- Phổ biến, quán triệt, nâng cao vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương đối với công tác phát triển cấp nước, sử dụng nước, bảo vệ hệ thống cấp nước và nguồn nước; tổ chức các hội thảo, hội nghị để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch.
V. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi: Triển khai thực hiện cấp nước an toàn đối với hệ thống cấp nước tập trung nông thôn có công suất từ 100 m³/ngày đêm trở lên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý, vận hành công trình cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
VI. DANH MỤC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH THỰC HIỆN CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN
Ưu tiên 42 công trình cấp nước sạch khu vực nông thôn có công suất từ 100 m3/ngày đêm trở lên thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo). Đối với 49 công trình còn lại trong tổng số 91 công trình thuộc phạm vi áp dụng, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tiếp tục rà soát, hướng dẫn đơn vị cấp nước lập, phê duyệt và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn theo lộ trình, bảo đảm hoàn thành mục tiêu của Kế hoạch.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với các đơn vị cấp nước có giá nước được tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý: Kinh phí lập và thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị cấp nước được tính vào giá thành sản xuất nước sạch theo quy định tại Thông tư số 145/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch.
- Đối với đơn vị cấp nước chưa có giá nước hoặc giá nước chưa được tính đúng, tính đủ chi phí hợp lý: khẩn trương lập phương án giá nước sạch nông thôn theo quy định tại Thông tư số 145/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
- Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp khác. Danh mục, nhiệm vụ và nhu cầu kinh phí tại Kế hoạch không thay thế việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, giao dự toán và phân bổ vốn theo quy định của pháp luật.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tham gia thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn cấp tỉnh sử dụng kinh phí từ nguồn chi thường xuyên của đơn vị hàng năm.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì triển khai các hoạt động liên quan tới Kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tại khu vực nông thôn; tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, các đơn vị cấp nước và cơ quan liên quan triển khai nhiệm vụ của Kế hoạch; hướng dẫn lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
c) Đôn đốc đơn vị cấp nước xây dựng, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn theo Điều 11 Thông tư số 23/2022/TT- BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022.
đ) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã và đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn để đề xuất cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
e) Hướng dẫn các đơn vị cấp nước phải đăng ký hoặc đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước theo quy định tại Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ và Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
f) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng, bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực về quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp nước và cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
g) Trên cơ sở phương án giá của các đơn vị cấp nước nông thôn lập, chủ trì, đề xuất cơ chế cấp bù, hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh cho các đơn vị cấp nước thực hiện cấp nước an toàn nhưng chưa được tính đúng, đủ chi phí vào giá thành sản xuất nước sạch theo quy định.
h) Chủ trì, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn theo Quyết định số 5634/QĐ-BNNMT ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn.
i) Chủ trì hướng dẫn triển khai quy hoạch, kế hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định, tổ chức công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định.
k) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến công trình cấp nước sạch nông thôn theo chức năng, thẩm quyền và quy định của pháp luật.
l) Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giám sát, theo dõi chất lượng nguồn nước. Xử lý các vi phạm về hành lang bảo vệ nguồn nước, xả thải gây ô nhiễm nguồn nước cấp nước sinh hoạt và đề xuất các giải pháp quản lý nguồn ô nhiễm nhằm bảo vệ và duy trì chất lượng nguồn nước; hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đầy đủ thủ tục cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước. Trực tiếp thẩm định hồ sơ cấp phép khai thác nước trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
m) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quy định về vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước phục vụ cho cấp nước sinh hoạt.
n) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước; xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn nước, chế độ chia sẻ thông tin đến các sở ngành và đơn vị cấp nước, giúp đơn vị cấp nước chủ động khắc phục rủi ro về nguồn nước.
o) Phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Luật tài nguyên nước.
2. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, đề xuất phương án sử dụng nguồn nước của khu vực đô thị hỗ trợ cấp nước cho các khu vực nông thôn có nguy cơ bị thiếu nguồn nước.
b) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các nội dung nhằm ưu đãi về đảm bảo cấp nước an toàn nông thôn.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát hiện trạng, phạm vi cấp nước đô thị, nông thôn và công trình phục vụ hỗn hợp; tham mưu xây dựng, hoàn thiện Đề án cấp nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; rà soát quy hoạch, phân vùng cấp nước phù hợp với quy hoạch, khả năng cấp nước của công trình, hiệu quả đầu tư và điều kiện thực tế; ưu tiên khai thác công suất công trình hiện có; hạn chế chồng lấn vùng phục vụ giữa các đơn vị cấp nước; đề xuất tiến độ đầu tư xây dựng công trình, mở rộng mạng lưới cấp nước sạch tập trung trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương rà soát, tham mưu việc xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (công trình nước sạch tập trung và công trình nước sạch nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình) áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; kịp thời cảnh báo, yêu cầu khắc phục đối với các công trình có chất lượng nước không đạt quy chuẩn. Thường xuyên khuyến cáo, cảnh báo kịp thời cho người dân về các khu vực có nguồn nước bị ô nhiễm, không đảm bảo sức khỏe.
c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác truyền thông cho người dân về sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh góp phần phòng, chống dịch bệnh.
d) Hướng dẫn các hộ gia đình thực hiện các biện pháp xử lý nước hộ gia đình an toàn đối với các khu vực chưa có nước máy tập trung.
4. Sở Tài chính
a) Phối hợp, với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giá nước sạch theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm và các chương trình, dự án có liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Các sở, ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ngành có liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện Kế hoạch.
6. Ủy ban nhân dân các xã
a) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch và giám sát thực hiện cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn.
b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền cho người dân tích cực tham gia bảo vệ nguồn nước; sử dụng nước tiết kiệm và an toàn. Tích cực tham gia giám sát cộng đồng về đảm bảo cấp nước an toàn và các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước của các tổ chức, cá nhân tại địa phương.
c) Phối hợp với đơn vị cấp nước trong việc khắc phục các sự cố về cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn, đảm bảo phục vụ nhu cầu sử dụng nước sạch kịp thời.
d) Rà soát, đề xuất phạm vi, vùng phục vụ cấp nước và danh mục công trình cấp nước tập trung nông thôn cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng đấu nối, xây mới để tổng hợp vào Đề án cấp nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn, cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tham gia thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
e) Hàng năm, tổng hợp kế hoạch cải tạo, sửa chữa công trình thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
g) Chỉ đạo các đơn vị quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xây dựng phương án giá nước trình thẩm định, phê duyệt theo quy định; xây dựng kế hoạch và thực hiện cấp nước an toàn của từng công trình cấp nước sạch nông thôn.
h) Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình.
i) Phối hợp xác định ranh giới, phạm vi, vị trí, bảo vệ, giám sát vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân chấp hành quy định về bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
k) Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị kiểm tra, xử lý vi phạm về môi trường nhằm bảo vệ nguồn nước; xử lý hành vi lấn chiếm hành lang bảo vệ nguồn nước, hành lang bảo vệ hệ thống đường ống cấp nước và trường hợp phá hoại công trình cấp nước trên địa bàn theo thẩm quyền.
l) Phối hợp xây dựng thông tin, dữ liệu về bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
m) Đôn đốc các đơn vị cấp nước lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình theo quy định.
7. Các đơn vị cấp nước và đơn vị quản lý công trình cấp nước nông thôn
a) Đơn vị cấp nước có trách nhiệm lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình cấp nước do đơn vị quản lý.
b) Đơn vị cấp nước có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá nội bộ việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình do đơn vị quản lý hoặc thuê đơn vị tư vấn thực hiện theo Điều 10 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022.
c) Thường xuyên kiểm tra chất lượng nước đầu vào, đầu ra và chủ động có giải pháp kịp thời đảm bảo chất lượng nước cấp; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp làm ô nhiễm nguồn nước, thông báo kịp thời tình hình chất lượng nước cấp trên phương tiện thông tin đại chúng.
d) Xây dựng quy trình quản lý, ứng phó, khắc phục rủi ro; bố trí nguồn nhân lực, trang thiết bị kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố nhằm giảm thời gian ngừng cấp nước và đáp ứng yêu cầu cung cấp nước ổn định, an toàn.
đ) Phối hợp với chính quyền địa phương khảo sát, hỗ trợ lắp đặt các tuyến nhánh rẽ, đảm bảo cấp nước đến từng hộ dân; đồng thời, nghiên cứu và xây dựng đơn giá lắp đặt phù hợp để tạo điều kiện cho hộ dân đăng ký đấu nối, sử dụng.
e) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền phổ biến, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước sạch tiết kiệm và an toàn.
g) Xây dựng chương trình đào tạo, nâng cao năng lực thực hiện cấp nước an toàn, chống thất thoát thất thu nước sạch cho cán bộ, người lao động đơn vị.
h) Báo cáo tình hình triển khai cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch khu vực nông thôn hàng năm theo quy định.
IX. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, các đơn vị cấp nước và cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh