Quyết định 2618/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 2618/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Giàng Quốc Hưng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2618/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN THÔNG TIN CƠ SỞ TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CР ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 301/TTr-SVHTTDL ngày 10/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
THÔNG TIN NGUỒN THÔNG TIN CƠ SỞ TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2618/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lào Cai (sau đây gọi là Hệ thống thông tin nguồn tỉnh); việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kết nối và chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2618/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN THÔNG TIN CƠ SỞ TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CР ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 301/TTr-SVHTTDL ngày 10/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
THÔNG TIN NGUỒN THÔNG TIN CƠ SỞ TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2618/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lào Cai (sau đây gọi là Hệ thống thông tin nguồn tỉnh); việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kết nối và chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu, khai thác, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị quản lý Hệ thống thông tin nguồn tỉnh là đơn vị được cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin nguồn tỉnh giao quản lý trực tiếp.
2. Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh là đơn vị được cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin nguồn tỉnh giao nhiệm vụ vận hành.
3. Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở Trung ương (sau đây gọi là Hệ thống thông tin nguồn Trung ương) là hệ thống cung cấp thông tin nguồn cho hoạt động thông tin cơ sở; thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc (theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 49/2024/NĐ-CP).
4. Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh (sau đây gọi là hệ thống thông tin nguồn tỉnh) là hệ thống cung cấp thông tin nguồn cho hoạt động thông tin cơ sở; thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh (theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 49/2024/NĐ-CP).
5. Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (CNTT-VT) là đài truyền thanh cấp xã sử dụng phương thức truyền đưa tín hiệu âm thanh, dữ liệu trên hạ tầng viễn thông, Internet.
6. Bảng tin điện tử công cộng là thiết bị truyền tải thông tin bằng chữ viết và hình ảnh để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân; kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh để quản lý, giám sát tập trung; được cố định tại một địa điểm.
7. Kho thông tin nguồn là nơi lưu trữ, quản lý các bản tin thông tin, tuyên truyền đã được kiểm duyệt (dạng âm thanh, hình ảnh, video, văn bản) và cung cấp cho Hệ thống thông tin nguồn tỉnh để khai thác, sử dụng, đăng, phát trên các phương tiện thông tin cơ sở.
8. Thông tin nguồn từ Hệ thống thông tin nguồn Trung ương, từ Hệ thống thông tin nguồn tỉnh là nguồn thông tin chính thống dùng chung phục vụ hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh; được cung cấp dưới dạng dữ liệu số bởi Hệ thống thông tin nguồn Trung ương, Hệ thống thông tin nguồn tỉnh cung cấp cho địa phương.
9. Tài khoản truy cập hệ thống bao gồm: Tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password) cấp cho cơ quan, đơn vị và cá nhân để đăng nhập vào Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
10. Sự cố an ninh mạng là việc thông tin, hệ thống thông tin bị tấn công hoặc gây nguy hại, ảnh hưởng tới tính nguyên vẹn, tính bảo mật hoặc tính khả dụng (sau đây gọi tắt là sự cố).
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an ninh mạng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Việc quản lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh phải tuân thủ pháp luật về công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm cung cấp thông tin nguồn kịp thời, chính xác, đầy đủ; khai thác đúng mục đích phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Bảo đảm tính thống nhất về chuẩn dữ liệu, chuẩn kỹ thuật, chuẩn kết nối và quy cách cung cấp, phân phối thông tin trong quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu Hệ thống thông tin nguồn tỉnh trên phạm vi toàn tỉnh.
4. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Bảo đảm điều kiện về kinh phí theo phân cấp ngân sách, hạ tầng kỹ thuật và nhân lực theo quy định của pháp luật.
6. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
Chương II
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TỈNH
Điều 5. Quy định đối với đơn vị quản lý Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Giao nhiệm vụ cho đơn vị phụ trách việc quản trị nội dung, quản lý tài khoản, phân quyền sử dụng hệ thống theo chức năng, nhiệm vụ được giao; quản trị, khai thác các chức năng của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; theo dõi, giám sát việc duy trì hoạt động ổn định của hệ thống để kịp thời phối hợp với đơn vị vận hành xử lý các sự cố, vấn đề phát sinh.
2. Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu; theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh; xây dựng các báo cáo, thống kê phục vụ công tác quản lý nhà nước.
3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của đơn vị vận hành trong việc bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống theo đúng quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kết nối Hệ thống thông tin nguồn tỉnh với các hệ thống thông tin khác theo quy định và nhu cầu khai thác, sử dụng.
4. Thường xuyên rà soát, nghiên cứu, đề xuất với cơ quan chủ quản hệ thống quyết định nâng cấp, mở rộng, hoàn thiện các chức năng, tính năng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số cho Hệ thống thông tin nguồn tỉnh bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động.
5. Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
6. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
7. Phối hợp với đơn vị vận hành hệ thống và các đơn vị có liên quan trong việc xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh, bảo đảm Hệ thống thông tin nguồn tỉnh hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả.
Điều 6. Quy định đối với đơn vị vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh có trách nhiệm tổ chức vận hành hệ thống theo quy định hiện hành về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; giám sát, duy trì hoạt động ổn định, có phương án sao lưu, dự phòng và khắc phục sự cố để bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần; phối hợp triển khai kết nối với các hệ thống khác khi có yêu cầu của đơn vị quản lý.
2. Trường hợp cần tạm ngừng cung cấp dịch vụ để bảo trì, nâng cấp, đơn vị vận hành cần thông báo bằng văn bản gửi tới đơn vị quản lý trước tối thiểu 24 giờ để phối hợp, thông báo đến các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện sao lưu dự phòng định kỳ hệ thống theo nguyên tắc dự phòng 3-2-1[1]; thực hiện lưu trữ, bảo quản nội dung thông tin, tư liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ; bảo đảm bí mật, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin nguồn tỉnh. Định kỳ 1 lần/năm kiểm tra khả năng phục hồi và đánh giá tính toàn vẹn của dữ liệu sao lưu.
Điều 7. Quy định đối với người sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Các cá nhân theo quy định tại Điều 2 Quy chế này được cấp tài khoản để truy cập, thực hiện các chức năng nghiệp vụ theo phân công và chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản hệ thống về các vấn đề liên quan được phân công trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
2. Người sử dụng được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin nguồn tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích, yêu cầu và phải thay đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên. Mật khẩu phải có tối thiểu 08 ký tự, bao gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và ký tự đặc biệt; định kỳ thay đổi mật khẩu theo quy định về bảo đảm an toàn thông tin hoặc ngay khi có dấu hiệu lộ lọt thông tin tài khoản. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản truy cập, không chia sẻ mật khẩu với người khác; đăng xuất hệ thống khi không sử dụng.
3. Người sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh thực hiện các chức năng, nghiệp vụ trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo thẩm quyền được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý về nội dung, dữ liệu, thông tin do mình tạo lập, cập nhật hoặc khai thác trên hệ thống.
4. Người được giao quản trị hệ thống thực hiện tạo tài khoản trên hệ thống và phân quyền sử dụng cho tài khoản khác theo đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi dữ liệu đơn vị và gửi qua văn bản, thư điện tử công vụ hoặc hình thức điện tử khác theo quy định.
5. Người được giao quản trị hệ thống có trách nhiệm khóa hoặc tạm khóa tài khoản khi phát hiện nguy cơ mất an ninh mạng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời báo cáo đơn vị quản lý hệ thống.
6. Trường hợp cá nhân thay đổi vị trí, chuyển đơn vị công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu thì cơ quan, đơn vị thông báo cho đơn vị quản lý để thực hiện thu hồi, thay đổi tài khoản cá nhân theo quy định. Thông báo phải được gửi ngay sau khi có quyết định về việc chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu của cá nhân.
7. Thời gian thực hiện việc khởi tạo, thu hồi, sửa đổi tài khoản không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm đơn vị quản lý, vận hành nhận được đề nghị hợp lệ.
8. Người sử dụng có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và các quy định khác có liên quan trong quá trình khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; không thực hiện các hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống.
Điều 8. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống khác
1. Hệ thống thông tin nguồn tỉnh thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin nguồn trung ương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc Hệ thống thông tin nguồn trung ương, các hệ thống thông tin khác kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành kiểm tra đánh giá an ninh mạng và kiểm thử kỹ thuật theo quy định.
3. Hệ thống thông tin nguồn tỉnh bảo đảm kết nối với Hệ thống thông tin nguồn trung ương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) hoặc các phương thức kết nối khác theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đồng thời, tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết kết nối kỹ thuật Hệ thống thông tin nguồn tỉnh với Hệ thống thông tin nguồn trung ương và các thiết bị đầu cuối hiện hành.
4. Việc quản lý, vận hành, điều khiển và cung cấp thông tin đến Hệ thống truyền thanh ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin nguồn tỉnh. Các hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phải được kết nối, tích hợp với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin nguồn tỉnh với các hệ thống thông tin khác phải được lập hồ sơ kết nối, trong đó xác định rõ phạm vi dữ liệu chia sẻ, mục đích khai thác, trách nhiệm của các bên trong quản lý, sử dụng, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, việc kết nối phải được người có thẩm quyền chấp thuận.
6. Các đơn vị cung cấp thiết bị Hệ thống truyền thanh ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng có trách nhiệm thực hiện kết nối, duy trì kết nối ổn định với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và yêu cầu của đơn vị quản lý hệ thống; chịu trách nhiệm phối hợp xử lý sự cố phát sinh liên quan đến giao thức kết nối, dữ liệu và trạng thái thiết bị.
Chương III
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, HÌNH THỨC CUNG CẤP THÔNG TIN, MỨC ĐỘ ƯU TIÊN CỦA BẢN TIN VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP
Điều 9. Nội dung thông tin
1. Thông tin đột xuất.
2. Thông tin về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Thông tin chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
4. Thông tin về khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác phục vụ đời sống Nhân dân.
5. Thông tin về gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến.
6. Thông tin cảnh báo, hướng dẫn phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các tình huống khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hình thức cung cấp thông tin
1. Hệ thống thông tin nguồn tỉnh cung cấp thông tin để phát trên Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT là các bản tin hoàn chỉnh dưới các hình thức sau:
a) Bản tin ký tự (text): Bản tin điện tử thể hiện nội dung dưới dạng văn bản (ký tự).
b) Bản tin âm thanh (voice): Bản tin điện tử thể hiện nội dung bằng dữ liệu âm thanh.
2. Hệ thống thông tin nguồn tỉnh cung cấp thông tin để đăng phát trên Bảng tin điện tử công cộng là các bản tin hoàn chỉnh theo các hình thức sau:
a) Bản tin hình ảnh: Bản tin điện tử có phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu hình ảnh.
b) Bản tin video: Bản tin điện tử có phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu video.
c) Bản tin văn bản: Bản tin điện tử có phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu văn bản, chữ viết, …
Điều 11. Phân loại mức độ ưu tiên của bản tin
1. Hệ thống thông tin nguồn tỉnh gửi đến Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng các loại bản tin theo mức độ từ thấp đến cao như sau:
a) Bản tin thông thường: Bản tin được Hệ thống thông tin nguồn tỉnh gửi đến Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng để người sử dụng chủ động lựa chọn phát, đăng tải theo lịch.
b) Bản tin ưu tiên: Bản tin được Hệ thống thông tin nguồn tỉnh gửi đến Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng để ưu tiên phát, đăng tải. Trường hợp bản tin ưu tiên của Hệ thống thông tin nguồn trung ương, Hệ thống thông tin nguồn tỉnh gửi đến trùng với lịch phát, đăng tải bản tin ưu tiên của cấp xã, người sử dụng cấp xã ưu tiên sử dụng bản tin của Hệ thống thông tin nguồn trung ương, Hệ thống thông tin nguồn tỉnh để đăng, phát thông tin, tuyên truyền đến người dân.
c) Bản tin khẩn cấp[2]: Bản tin được Hệ thống thông tin nguồn trung ương, Hệ thống thông tin nguồn tỉnh gửi tới Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng để phát, đăng tải ngay trong các tình huống khẩn cấp.
2. Trước khi phát hành, cơ quan cung cấp thông tin chịu trách nhiệm xác định và cập nhật mức độ ưu tiên của bản tin trên hệ thống và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc xác định mức độ ưu tiên đó.
Điều 12. Phương thức phối hợp
1. Phương thức phối hợp chung: Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin theo đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cung cấp thông tin thường xuyên, đột xuất khi có các sự kiện quan trọng hoặc thiên tai, dịch bệnh…; cung cấp thông tin theo nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm của tỉnh, cơ quan, đơn vị; chủ động trao đổi, phối hợp trong các hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động, đảm bảo an ninh mạng, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống.
2. Phương thức phối hợp cung cấp thông tin cho Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng
a) Các sở, ban, ngành tỉnh cung cấp thông tin cho Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (theo hệ thống văn phòng điện tử) theo quy định tại Điều 10 Quy chế này; nếu là bản tin ưu tiên, bản tin khẩn cấp thì đồng thời đề xuất thời điểm phát bản tin.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận, thẩm định bản tin của các sở, ban, ngành tỉnh; thực hiện phát hành bản tin từ Hệ thống thông tin nguồn tỉnh đến Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng. Trong trường hợp bản tin chưa bảo đảm yêu cầu về nội dung, hình thức hoặc không thuộc phạm vi cung cấp thông tin qua Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thông báo cho đơn vị cung cấp để chỉnh sửa, bổ sung hoặc không thực hiện phát hành. Trường hợp cần thiết, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trao đổi bằng các hình thức phù hợp đến các sở, ban, ngành liên quan để chỉnh sửa bản tin, bảo đảm chất lượng trước khi gửi đến Hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng.
c) Báo và Phát thanh, Truyền hình Lào Cai định kỳ 02 lần/tuần cung cấp bản tin phát thanh; đồng thời biên dịch bản tin sang các tiếng dân tộc (Mông, Dao, Thái, Giáy...) và cung cấp bản tin truyền hình (khi có yêu cầu hoặc theo tình hình thực tế) có nội dung về hoạt động của lãnh đạo tỉnh, các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các thông tin thiết yếu khác để phát trên Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT và đăng tải trên Bảng tin điện tử công cộng.
d) UBND cấp xã giao cho Trung tâm Dịch vụ tổng hợp tổ chức sản xuất bản tin của cấp xã (theo phân quyền sử dụng); tiếp nhận, phát thanh, đăng tải các bản tin gửi đến từ Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo mức độ ưu tiên quy định tại Điều 11 Quy chế này.
Điều 13. Xử lý sự cố kỹ thuật
1. Cá nhân sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh khi gặp sự cố phải thông báo cho người phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị hoặc đơn vị quản lý, vận hành hệ thống để được hướng dẫn và xử lý khắc phục sự cố kịp thời.
2. Đơn vị quản lý hệ thống và đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện và khắc phục các sự cố về kỹ thuật và lỗi trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
3. Khi phát hiện sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh hoặc các thiết bị đầu cuối đã kết nối, cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng hệ thống có trách nhiệm thông báo ngay cho đơn vị quản lý hoặc đơn vị vận hành thông qua các kênh hỗ trợ được công bố để tiếp nhận, xử lý.
4. Đơn vị vận hành có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại mức độ sự cố, thực hiện các biện pháp xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, nhà cung cấp thiết bị có liên quan để khắc phục. Việc xử lý sự cố phải bảo đảm:
a) Phản hồi thông tin tiếp nhận sự cố cho đơn vị thông báo trong thời gian không quá 30 phút kể từ khi tiếp nhận đối với sự cố nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động của toàn hệ thống hoặc nhiều đơn vị sử dụng; không quá 04 giờ làm việc đối với các sự cố thông thường kể từ thời điểm tiếp nhận.
b) Triển khai các biện pháp khắc phục, khôi phục hoạt động của hệ thống trong thời gian sớm nhất; trường hợp chưa thể xử lý ngay phải thông báo nguyên nhân, phương án xử lý và thời gian dự kiến hoàn thành cho đơn vị quản lý hệ thống.
5. Trường hợp sự cố phát sinh từ thiết bị Hệ thống truyền thanh ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng hoặc hệ thống của đơn vị cung cấp thiết bị đầu cuối, đơn vị vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị để xử lý; đơn vị cung cấp thiết bị có trách nhiệm bố trí nhân lực, phối hợp khắc phục kịp thời, bảo đảm duy trì kết nối và hoạt động ổn định của thiết bị.
6. Sau khi hoàn thành xử lý sự cố, đơn vị vận hành có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý cho đơn vị quản lý hệ thống và các cơ quan, đơn vị có liên quan; trường hợp sự cố nghiêm trọng phải báo cáo kết quả xử lý, lưu hồ sơ sự cố và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế sự cố tương tự xảy ra.
Điều 14. Bảo đảm an ninh mạng
1. Hệ thống thông tin nguồn tỉnh được bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các quy định có liên quan về nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo Luật An ninh mạng.
2. Đơn vị vận hành hệ thống thực hiện phương án bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh tuân thủ theo hồ sơ cấp độ an toàn hệ thống thông tin hiện hành. Đồng thời rà soát và có trách nhiệm xây dựng Hồ sơ đề xuất cấp độ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo các quy định có liên quan về nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo Luật An ninh mạng.
3. Đơn vị quản lý hệ thống tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh định kỳ 01 lần/năm.
4. Đơn vị vận hành hệ thống thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo đảm hoạt động an toàn cho hệ thống, định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu và xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an ninh mạng cho hệ thống; xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố, bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục.
5. Đơn vị vận hành hệ thống thường xuyên giám sát, theo dõi hệ thống trên thường xuyên giám sát hoạt động của hệ thống thông qua các giải pháp, thiết bị bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu cho Hệ thống thông tin nguồn tỉnh, kịp thời xử lý những sự cố phát sinh, bảo đảm hệ thống vận hành ổn định, liên tục.
6. Cá nhân tham gia hệ thống phải tuân thủ quy định về và an ninh mạng; khi phát hiện có sự cố an ninh mạng trên hệ thống phải kịp thời báo cáo cho đơn vị quản lý, vận hành để phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý theo quy định.
7. Tuân thủ các phương án bảo đảm an ninh mạng theo quy định pháp luật về an ninh mạng và các quy định liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị quản lý Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là đơn vị quản lý Hệ thống thông tin nguồn tỉnh đối với hoạt động thông tin cơ sở; là đầu mối quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp thông tin thiết yếu từ trung ương, tỉnh đến cấp xã.
2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
3. Chủ trì, điều phối hoạt động chung của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
4. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy trình, quy chế nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
5. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
6. Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xử lý sự cố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
7. Chủ trì hướng dẫn việc áp dụng các quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thông tin cơ sở. Chịu trách nhiệm quản lý tài khoản người sử dụng; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
8. Chủ trì, phối hợp tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin nguồn tỉnh với Hệ thống thông tin nguồn trung ương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật.
9. Chủ trì tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình sử dụng để kịp thời hướng dẫn, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp nội dung thông tin thiết yếu phục vụ phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT và Bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
11. Chủ trì rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; đề xuất nâng cấp, mở rộng, bổ sung chức năng của hệ thống phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh
1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối quản lý hạ tầng kỹ thuật Hệ thống thông tin nguồn tỉnh trong thời gian thực hiện hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ số; chịu trách nhiệm giám sát việc vận hành kỹ thuật của hệ thống; trực tiếp vận hành kỹ thuật, duy trì hoạt động ổn định, liên tục của hệ thống.
2. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, máy chủ, phần mềm và các giải pháp công nghệ; thực hiện sao lưu dữ liệu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống và các biện pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
3. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về các hoạt động liên quan đến công tác vận hành, duy trì hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh. Kịp thời phát hiện, xử lý hoặc phối hợp xử lý các sự cố kỹ thuật, sự cố an ninh mạng.
4. Khi thực hiện bảo trì, nâng cấp hoặc tạm dừng cung cấp dịch vụ, phải thông báo bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan chậm nhất 24 giờ trước khi thực hiện, trừ trường hợp khẩn cấp nhằm xử lý sự cố.
Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp thông tin cho Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng theo các nội dung, hình thức, mức độ ưu tiên, phương thức quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quy chế này.
2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kiểm tra, đánh giá chất lượng thông tin, hiệu quả hoạt động của Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh có kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh.
3. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Lào Cai phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan sản xuất các chương trình để chia sẻ đến Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT và Bảng tin điện tử công cộng thông qua Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo điểm c khoản 2 Điều 12 Quy chế này.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hiệu quả Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Bảo đảm Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn được kết nối, duy trì kết nối ổn định, thông suốt với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh để tiếp nhận, chia sẻ dữ liệu và phục vụ hoạt động thông tin cơ sở.
3. Tiếp nhận, quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả các nội dung chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các nội dung thông tin, tuyên truyền được cung cấp từ Hệ thống thông tin nguồn trung ương, Hệ thống thông tin nguồn tỉnh và các hệ thống thông tin khác (nếu có) để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền tại địa phương.
4. Tổ chức sản xuất, biên tập, cập nhật và cung cấp các nội dung thông tin thiết yếu của địa phương lên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và tính pháp lý của nội dung thông tin do địa phương cung cấp.
5. Bảo đảm các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng và an ninh mạng đối với Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp.
6. Quản lý, sử dụng tài khoản truy cập Hệ thống thông tin nguồn tỉnh; thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong quá trình khai thác, sử dụng hệ thống.
7. Kịp thời phát hiện, báo cáo và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xử lý các sự cố kỹ thuật, sự cố mất an ninh mạng, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục.
8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, Bảng tin điện tử công cộng và Hệ thống thông tin nguồn tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
9. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Việc thực hiện Quy chế này không làm phát sinh tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ, chính sách và nhiệm vụ chi mới; các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn nhân lực, kinh phí thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế theo quy định./.
[1] Có tối thiểu 03 bản sao lưu dự phòng trên các phương tiện lưu trữ khác nhau, trong đó tối thiểu 02 bản được lưu trữ trên các phương tiện lưu trữ khác nhau như điện toán đám mây (Cloud), thiết bị lưu trữ mạng (NAS), hệ thống lưu trữ (SAN)… và 01 bản được lưu giữ tại thiết bị lưu trữ ngoài, không có kết nối mạng với hạ tầng kỹ thuật triển khai hệ thống.
[2] Đối với bản tin yêu cầu phát trong trường hợp khẩn cấp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh