Quyết định 26/2026/QĐ-UBND về Quy chế giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
| Số hiệu | 26/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Hoàng Minh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 18/2024/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 125/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy chế về Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2026
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 351/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về giải thưởng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Côn Sơn Hải Dương.
c) Quyết định số 62/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Côn Sơn Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
VỀ GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định về Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 18/2024/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 125/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy chế về Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2026
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 351/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về giải thưởng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Côn Sơn Hải Dương.
c) Quyết định số 62/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Côn Sơn Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
VỀ GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định về Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1. Tác giả, đồng tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài (sau đây gọi chung là tác giả) có công trình, cụm công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi chung là công trình) đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm: Công trình nghiên cứu khoa học; Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ; Công trình ứng dụng công nghệ.
Điều 3. Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét tặng cho tác giả có công trình có kết quả xuất sắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, mang lại hiệu quả, tác động, ảnh hưởng tích cực tới sự phát triển ngành, lĩnh vực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố Hải Phòng.
Cơ cấu Giải thưởng gồm: Tối đa 01 giải A, 02 giải B và 03 giải C cho mỗi loại công trình quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế này.
1. Giải A: Trao cho công trình được Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố đánh giá đạt điểm trung bình từ 90 điểm đến 100 điểm.
2. Giải B: Trao cho công trình được Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố đánh giá đạt điểm trung bình từ 80 điểm đến dưới 90 điểm.
3. Giải C: Trao cho công trình được Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố đánh giá đạt điểm trung bình từ 70 điểm đến dưới 80 điểm.
1. Việc đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện trên cơ sở tự nguyện.
2. Việc xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện khách quan, công khai, công bằng, chính xác.
3. Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không có vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ.
4. Mỗi công trình chỉ được đề nghị xét tặng một loại Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tương ứng trong một đợt xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Tạm thời không xem xét đối với các công trình có khiếu nại, tố cáo, xảy ra tranh chấp.
1. Kinh phí xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định như sau:
a) Tại cấp cơ sở được lấy từ nguồn ngân sách giành cho thi đua - khen thưởng của cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.
b) Tại cấp thành phố được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Nội dung và mức chi tổ chức Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi hội nghị, hội thảo, hoạt động hội đồng tư vấn về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Mục 1. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG
1. Tác giả được đề nghị xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 18/2024/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ.
2. Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Thuộc lĩnh vực chuyên môn và phạm vi quản lý của sở, ban, ngành hoặc được thực hiện tại thành phố và phục vụ trực tiếp sự phát triển của sở, ban, ngành hoặc cho sự phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của thành phố;
b) Thời gian công trình được công bố và ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 03 năm, có hiệu quả ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.
Công trình nghiên cứu khoa học được đề nghị tặng Giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
1. Công trình xuất sắc
Kết quả nghiên cứu của công trình là thành tựu khoa học nổi trội, tiêu biểu, dẫn tới những thay đổi đặc biệt quan trọng trong nhận thức, sản xuất, quốc phòng, an ninh và đời sống xã hội thành phố.
2. Công trình có giá trị cao về khoa học và thực tiễn
a) Tìm ra bản chất, quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng hoặc đạt một trong các tiêu chí sau: Hình thành hướng nghiên cứu mới; tư tưởng, quan niệm mới; nhận thức mới; cách tiếp cận mới; lý thuyết mới; phương pháp mới; tri thức mới; phát hiện mới về khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội thành phố;
b) Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong nước hoặc quốc tế.
3. Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn có một trong các tác dụng sau:
a) Mang lại hiệu quả kinh tế lớn hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
b) Đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, hoạch định và cụ thể hóa việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn thành phố;
c) Làm chuyển biến nhận thức của xã hội hoặc tác động đặc biệt quan trọng đến đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội của thành phố;
d) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học trên địa bàn thành phố.
Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ được đề nghị tặng Giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
1. Công trình xuất sắc
Kết quả nghiên cứu của công trình là thành tựu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nổi trội, tiêu biểu, có tính sáng tạo và đổi mới quan trọng về công nghệ hoặc tạo ra được công nghệ mới đạt trình độ tiên tiến trong nước hoặc khu vực.
2. Công trình có giá trị cao về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến, đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới hoặc được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc được công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc khu vực;
b) Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế thành phố.
3. Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố , có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn thành phố có một trong các tác dụng sau:
a) Mang lại hiệu quả kinh tế lớn hoặc tạo ra sản phẩm quốc gia, sản phẩm có thương hiệu xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu;
b) Làm thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân;
c) Phát triển công nghệ của thành phố đạt trình độ tiên tiến trong nước.
Công trình ứng dụng công nghệ được đề nghị tặng Giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
1. Công trình xuất sắc
Kết quả ứng dụng công nghệ là thành tựu ứng dụng công nghệ nổi trội, tiêu biểu, có sáng tạo đặc biệt, góp phần sản xuất hàng hóa ở quy mô công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho thành phố.
2. Công trình có giá trị cao về công nghệ
Được ứng dụng thành công và có hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội thành phố thuộc một trong các loại sau:
a) Sáng tạo ra công nghệ mang tính đột phá;
b) Có những cải tiến kỹ thuật, công nghệ đặc biệt quan trọng mang lại hiệu quả cao;
c) Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo.
1. Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xét tặng và công bố 05 năm một lần, vào dịp kỷ niệm Ngày khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Việt Nam ngày 18 tháng 5 tại năm xét tặng.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch xét tặng Giải thưởng trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trong Quý II của năm trước liền kề năm tổ chức xét tặng Giải thưởng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch xét tặng Giải thưởng, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố Kế hoạch xét tặng Giải thưởng đồng thời trên Cổng thông tin điện tử của thành phố và Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.
Kế hoạch xét tặng Giải thưởng phải nêu rõ trình tự, thủ tục và thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.
Việc xét tặng Giải thưởng được tiến hành liên thông từ cấp cơ sở đến cấp thành phố, cụ thể như sau:
1. Tại cấp cơ sở
a) Tác giả hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng tại cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình. Trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tác giả là người nước ngoài có công trình nghiên cứu về Hải Phòng thì nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại cấp cơ sở theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. Việc xét tặng Giải thưởng được hoàn thành trong thời hạn 30 ngày tính từ thời điểm kết thúc nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.
2. Tại cấp thành phố thực hiện qua hai bước:
a) Bước 1: Xét tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành theo quy định tại Điều 15 Quy chế này. Việc tổ chức xét tặng Giải thưởng được hoàn thành trong thời hạn 30 ngày tính từ thời điểm kết thúc nhận hồ sơ từ cấp cơ sở.
b) Bước 2: Xét tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố theo quy định tại Điều 16 Quy chế này. Việc tổ chức xét tặng Giải thưởng được hoàn thành trong thời hạn 30 ngày tính từ thời điểm Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.
Kết quả xét Giải thưởng được Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố chuyển cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp hồ sơ gửi Sở Nội vụ để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng Giải thưởng.
Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi chung là Hội đồng) gồm: Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành và Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố.
1. Thành phần Hội đồng
a) Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên khác. Hội đồng phân công 02 thành viên am hiểu sâu lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của công trình làm ủy viên phản biện cho mỗi công trình và 01 thành viên làm thư ký khoa học; Sở Khoa học và Công nghệ cử 01 người làm thư ký hành chính để phục vụ và hỗ trợ. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời thêm chuyên gia phản biện độc lập.
Chủ tịch Hội đồng là chuyên gia có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của công trình.
Thành viên Hội đồng là người không có công trình tham gia xét tặng Giải thưởng; không có quyền, lợi ích liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét Giải thưởng.
b) Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành có từ 09 đến 11 thành viên. Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành gồm nhà quản lý, các nhà khoa học uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình.
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành là thành viên của Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố.
c) Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố có từ 11 đến 13 thành viên. Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố gồm nhà quản lý, các nhà khoa học uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình.
2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
Hội đồng đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu và quyết định theo tỷ lệ quy định. Hội đồng chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ tính pháp lý theo quy định, cụ thể:
a) Hội đồng chỉ xem xét những hồ sơ công trình do Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị.
b) Cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên tham dự. Cuộc họp phải do Chủ tịch Hội đồng chủ trì điều hành hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản); 02 Ủy viên phản biện và Thư ký khoa học tham dự.
c) Công trình được đề nghị xét tặng Giải thưởng phải đạt được tỷ lệ ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp bỏ phiếu đồng ý. Trường hợp các công trình được đề nghị có tỷ lệ phiếu đồng ý bằng nhau và vượt quá cơ cấu Giải thưởng, Hội đồng tổ chức bỏ phiếu lại để lựa chọn. Đối với Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo còn phải đạt tổng điểm trung bình từ 70 điểm trở lên.
d) Đối với Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành: Số lượng Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành phụ thuộc vào số lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các công trình. Trường hợp cần thiết, Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức khảo sát thực tế để có thêm căn cứ xem xét, đánh giá công trình.
đ) Việc xét tặng Giải thưởng cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng trình tự, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của Hội đồng, bảo đảm về tiến độ, thời gian, kết quả xét tặng Giải thưởng theo lĩnh vực của Hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá và bỏ phiếu chọn công trình đề nghị tặng Giải thưởng.
Các thành viên của Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng bằng văn bản; thành viên Hội đồng vắng mặt phải gửi văn bản nhận xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng cho Chủ tịch Hội đồng trước khi Hội đồng tiến hành họp 01 ngày.
Ủy viên phản biện có trách nhiệm viết nhận xét, đánh giá chi tiết về công trình.
Thư ký khoa học ghi biên bản đầy đủ, chính xác nội dung các phiên họp của Hội đồng. Biên bản phải có chữ ký của người chủ trì và thư ký khoa học.
b) Đối với Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố
Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố có trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và có trách nhiệm sau đây:
Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành có trách nhiệm báo cáo kết quả xét tặng Giải thưởng theo lĩnh vực tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành do thành viên đó làm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch tại Phiên họp của Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố có trách nhiệm chấm điểm công trình đề nghị tặng Giải thưởng.
4. Các mẫu áp dụng cho phiên họp của Hội đồng bao gồm:
a) Phiếu nhận xét công trình theo Mẫu số 06a, Mẫu số 06b và Mẫu số 06c tại Phụ lục kèm theo Quy chế này;
b) Phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này;
c) Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.
d) Báo cáo kết quả họp Hội đồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.
Điều 14. Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại cấp cơ sở
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng
Tác giả hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình hoặc Sở Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ gồm:
a) Bản đăng ký xét tặng Giải thưởng (bản chính) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm Quy chế này;
b) Báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bản chính) theo Mẫu số 02a, Mẫu số 02b và Mẫu số 02c tại Phụ lục kèm theo Quy chế này;
c) Tài liệu liên quan đến việc công bố hoặc bản chính văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này;
d) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có);
Đối với công trình nghiên cứu về Hải Phòng của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được công chứng theo quy định của pháp luật (bản chính).
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Sở Khoa học và Công nghệ như sau:
a) Hướng dẫn kế hoạch xét tặng Giải thưởng và tổ chức tiếp nhận hồ sơ;
b) Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp tỉnh nơi tác giả cư trú về việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với tác giả công trình.
c) Tổng hợp hồ sơ, gửi văn bản đề nghị xét tặng Giải thưởng kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này đến Sở Khoa học và Công nghệ để thực hiện các bước tiếp theo.
d) Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (nếu có).
Điều 15. Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành bao gồm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế này và văn bản về việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với tác giả công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp tỉnh nơi tác giả cư trú.
2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn kế hoạch xét tặng Giải thưởng và tổ chức tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Đăng trên Cổng thông tin điện tử của thành phố danh sách công trình kèm theo tác giả công trình, báo cáo tóm tắt công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng;
c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập các Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành và tổ chức họp các Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành để xem xét, đánh giá công trình;
d) Gửi văn bản đề nghị xét tặng Giải thưởng kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn đến Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành;
đ) Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (nếu có).
3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
a) Xem xét, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng căn cứ theo yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn quy định từ Điều 7 đến Điều 10 Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Gửi Báo cáo kết quả theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này và kèm theo Biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành (bản chính), các Phiếu nhận xét của các thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành (bản chính) đến Sở Khoa học và Công nghệ để thực hiện các bước tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành.
Điều 16. Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố
a) Văn bản đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ kèm Danh sách các công trình được đề nghị xét tặng Giải thưởng (bản chính);
b) Báo cáo kết quả kèm Biên bản họp xét Giải thưởng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành (bản chính); các Phiếu nhận xét của các thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành (bản chính);
c) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này.
2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ từ Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành;
b) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố;
c) Gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố (bản sao) và tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố theo quy định;
d) Gửi văn bản đề nghị xét tặng Giải thưởng kèm danh sách và hồ sơ công trình được Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố nhận xét, đánh giá và chấm điểm đạt yêu cầu đến Sở Nội vụ để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng Giải thưởng theo quy định;
đ) Công bố kết quả xét tặng Giải thưởng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố trong thời hạn 10 ngày làm việc trên Cổng thông tin điện tử của thành phố và đưa tin 03 số liên tiếp trên báo Hải Phòng (gồm cả báo giấy và báo điện tử);
e) Báo cáo kết quả xét tặng về Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tặng Giải thưởng để phục vụ công tác tổng hợp, theo dõi và quản lý;
g) Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (nếu có);
3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Nội vụ thực hiện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng Giải thưởng theo quy định.
4. Trách nhiệm Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố
a) Nhận xét, đánh giá, chấm điểm và bỏ phiếu lựa chọn công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định;
b) Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thông báo tới tác giả hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình phối hợp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị tặng Giải thưởng theo ý kiến của Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố (nếu có);
c) Gửi Báo cáo kết quả theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này và kèm theo Biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố (bản chính), các Phiếu nhận xét, đánh giá, chấm điểm của các thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố (bản chính) đến Sở Khoa học và Công nghệ để thực hiện các bước tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố.
1. Được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Được nhận số tiền thưởng từ ngân sách nhà nước trên cơ sở mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định tặng Giải thưởng.
a) Giải A trị giá 100 lần mức lương cơ sở;
b) Giải B trị giá 80 lần mức lương cơ sở;
c) Giải C trị giá 60 lần mức lương cơ sở;
3. Được ưu tiên cho các cá nhân đạt giải trong việc xét giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố hoặc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu.
4. Ưu tiên về quảng bá công trình, hình ảnh trên các kênh thông tin của thành phố Hải Phòng và hỗ trợ thương mại hóa công trình, sản phẩm, hàng hóa hình thành từ công trình.
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.
2. Trường hợp bị phát hiện không trung thực trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thì tác giả công trình sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Tự thỏa thuận phân chia tiền thưởng đối với công trình có nhiều tác giả (đồng tác giả).
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tổ chức việc xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác.
b) Chủ trì việc tổ chức trao Giải thưởng.
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc đề nghị cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra liên quan đến việc xét tặng Giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quản lý.
d) Số hóa hồ sơ xét tặng Giải thưởng và các hồ sơ khác có liên quan để phục vụ công tác quản lý.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Tổng hợp hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Trách nhiệm Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, chưa phù hợp đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quy chế về Giải thưởng thành phố Hải Phòng
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
Mẫu số 01: Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng
Mẫu số 02a: Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu khoa học
Mẫu số 02b: Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
Mẫu số 02c: Báo cáo tóm tắt công trình ứng dụng công nghệ
Mẫu số 03: Văn bản xác nhận ứng dụng công trình
Mẫu số 04: Báo cáo kết quả họp Hội đồng
Mẫu số 05: Công văn đề nghị xét tặng giải thưởng
Mẫu số 06a: Phiếu nhận xét công trình nghiên cứu khoa học
Mẫu số 06b: Phiếu nhận xét công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
Mẫu số 06c: Phiếu nhận xét công trình ứng dụng công nghệ
Mẫu số 07: Phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng
Mẫu số 08: Biên bản họp Hội đồng xét tặng giải thưởng
Mẫu số 01: Bản đăng ký xét tặng giải thưởng
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN ĐĂNG KÝ
XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
I. Thông tin tác giả/đồng tác giả
* Trường hợp 01 tác giả:
1. Họ và tên tác giả công trình/cụm công trình: ………………………….. Quốc tịch: ………………
2. Ngày, tháng, năm sinh: …………………….………………………………….
Số CCCD/Hộ chiếu: ………………. Ngày cấp: …………….Nơi cấp: …………
3. Nơi cứ trú:
3.1. Nơi đăng ký thường trú: ..........................................................................
3.2. Nơi đăng ký tạm trú (ghi rõ thời gian đăng ký tạm trú): ……………………
4. Địa chỉ liên hệ: ...........................................................................
5. Điện thoại: ................................... E-mail: ……………………………
6. Nơi công tác: ...................................................................................
* Trường hợp đồng tác giả (kê khai các thông tin của các tác giả theo Phụ lục đính kèm)
II. Thông tin công trình/cụm công trình
1. Danh mục công trình đăng ký xét tặng giải thưởng:
|
TT |
Tên công trình |
Tác giả/Đồng tác giả |
Năm công bố |
Số năm ứng dụng |
Lĩnh vực |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
Sau khi tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật quy định về giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tôi/chúng tôi gửi hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hồ sơ bao gồm:
9. Hồ sơ gồm có:
a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng (bản chính, ….. trang);
b) Báo cáo tóm tắt công trình (bản chính, ... trang; mỗi công trình một báo cáo);
c) Tài liệu liên quan đến việc công bố hoặc bản chính Văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình (... trang; mỗi công trình một bộ tài liệu);
d) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (mỗi công trình một bộ, nếu có):
Liệt kê tên, loại văn bản, tư liệu
- ... (... trang).
- … (trang).
Tôi/chúng tôi xin cam đoan: Công trình đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng tại văn bản này là của tôi/chúng tôi, do tôi/chúng tôi trực tiếp nghiên cứu, sáng tạo ra, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.
Tôi/chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.
|
|
TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN
|
DANH SÁCH ĐỒNG TÁC GIẢ
Công trình/cụm công trình: ………………………………………………
(Ban hành kèm theo Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày ….)
|
TT |
Họ và tên |
Giới tính |
Quốc tịch |
Ngày, tháng, năm sinh |
CCCD/Hộ chiếu |
Nơi cư trú |
Nơi công tác |
Ký xác nhận |
||
|
Số |
Ngày cấp |
Nơi cấp |
||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thường trú: … - Tạm trú: … |
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02a: Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu khoa học
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
... , ngày... tháng... năm...
BÁO
CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(Đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
1. Tên công trình/cụm công trình: ........................................................................
……………………………………………………………………………………
2. Lĩnh vực khoa học của công trình/cụm công trình
a) Khoa học tự nhiên □
b) Khoa học kỹ thuật và công nghệ □
c) Khoa học y, dược □
d) Khoa học nông nghiệp □
đ) Khoa học xã hội □
e) Khoa học nhân văn □
g) Lĩnh vực khác: .............................................................................................. □
3. Kinh phí thực hiện công trình/cụm công trình
a) Sử dụng hoàn toàn ngân sách nhà nước □
b) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước □
c) Không sử dụng ngân sách nhà nước □
Đối với công trình chọn a hoặc b, kê khai thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (số, ngày cấp, cơ quan cấp).
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc): ...
Thời gian công bố/ứng dụng:
- Công bố: ….. năm
- Ứng dụng: ..... năm
5. Cơ quan chủ trì/thực hiện công trình/cụm công trình (nếu có): .......................
6. Cơ quan chủ quản (nếu có): ...............................................................................
7. Tóm tắt chung về công trình/cụm công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu,...)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
8. Tóm tắt về những thành tựu đã đạt được
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
8.1. Mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình/cụm công trình
- Mục đích nghiên cứu: ........................................................................................
...............................................................................................................................
- Đối tượng nghiên cứu: .......................................................................................
...............................................................................................................................
- Phạm vi nghiên cứu: ..........................................................................................
...............................................................................................................................
- Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................................
...............................................................................................................................
- Kết quả nghiên cứu (ví dụ: phát hiện mới; lý luận, lý thuyết; dự báo xu hướng tương lai; hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; để phục vụ nghiên cứu đào tạo đại học, sau đại học ........; kết quả nghiên cứu cơ bản có định hướng ứng dụng; kết quả là thành tựu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; chăm sóc sức khỏe; sử dụng tài nguyên; phòng tránh thiên tai, thảm họa; an ninh quốc phòng; lĩnh vực khác...): ..........................................
...............................................................................................................................
8.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình/cụm công trình
a) Giá trị của công trình/cụm công trình:
Đặc biệt xuất sắc □
Xuất sắc □
Có giá trị rất cao về khoa học □
Có giá trị cao về khoa học □
b) Tác dụng, thành tựu cụ thể của công trình/cụm công trình (ví dụ: có phát minh mới hoặc thành tựu khoa học nổi trội, tiêu biểu làm thay đổi về nhận thức, sản xuất, quốc phòng, an ninh và đời sống xã hội; những đóng góp mới về hướng nghiên cứu, lý thuyết, tư tưởng, quan điểm nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
8.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo, ...) và trích dẫn
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
8.4. Hiệu quả của công trình/cụm công trình (phải có số liệu cụ thể, dẫn chứng nguồn kiểm chứng)
a) Tổ chức ứng dụng công trình (nếu có):
.................................................................................................................................
b) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Hiệu quả về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác:
.................................................................................................................................
8.5. Các giải thưởng về khoa học và công nghệ đã được tặng cho công trình/cụm công trình (nếu có)
|
TT |
Tên giải thưởng |
Năm tặng thưởng |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
9. Về tác giả công trình/cụm công trình
9.1 Trường hợp một tác giả
- Họ và tên (và học hàm, học vị): ...........................................................................
- Giới tính: .................. Ngày, tháng, năm sinh: …………. Quốc tịch: ………….
- Số CCCD/hộ chiếu: .................. Ngày cấp: …………. Nơi cấp: ……………….
- Địa chỉ nơi cư trú:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú: …………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………
- Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên)(1)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
- Quá trình công tác(2)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
9.2. Trường hợp đồng tác giả
|
TT |
Họ và tên (và học hàm, học vị) |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả |
Địa chỉ nơi cư trú |
Điện thoại |
Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc) |
Nội dung trực tiếp đóng góp vào giá trị khoa học, công nghệ của công trình(3) |
Chữ ký |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN
TÁC GIẢ |
____________________
(1), (2) và (3) Có thể kê khai dưới dạng phụ lục kèm theo.
Mẫu số 02b: Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
... , ngày ... tháng ... năm ...
BÁO
CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
(Đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
1. Tên công trình/cụm công trình: …………………………..................................
.................................................................................................................................
2. Lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình/cụm công trình
a) Khoa học tự nhiên □
b) Khoa học kỹ thuật và công nghệ □
c) Khoa học y, dược □
d) Khoa học nông nghiệp □
đ) Lĩnh vực khác: ............................................................................................... □
3. Kinh phí thực hiện công trình/cụm công trình
a) Sử dụng hoàn toàn ngân sách nhà nước □
b) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước □
c) Không sử dụng ngân sách nhà nước □
Đối với công trình chọn a hoặc b, kê khai thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (số, ngày cấp, cơ quan cấp).
…………………………………………………………………………………….
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc): .......................
Thời gian công bố/ứng dụng công trình:
- Công bố: ..... năm
- Ứng dụng: ….. năm
5. Cơ quan chủ trì/thực hiện công trình/cụm công trình (nếu có): ........................
6. Cơ quan chủ quản (nếu có): ................................................................................
7. Tóm tắt chung về công trình/cụm công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu, ...)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
8. Tóm tắt về những thành tựu đã đạt được
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
8.1. Mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình/cụm công trình
- Mục đích nghiên cứu: ..........................................................................................
.................................................................................................................................
- Đối tượng nghiên cứu: .........................................................................................
.................................................................................................................................
- Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................
.................................................................................................................................
- Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................
.................................................................................................................................
- Kết quả nghiên cứu chính của công trình/cụm công trình (vấn đề then chốt đã giải quyết: để đổi mới công nghệ, cải tiến, ứng dụng công nghệ, tạo sản phẩm mới; để tạo ra công nghệ mới; ... ): ………………………………………………
.................................................................................................................................
8.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình/cụm công trình
a) Giá trị của công trình:
Đặc biệt xuất sắc □
Xuất sắc □
Có giá trị rất cao về khoa học, công nghệ □
Có giá trị cao về khoa học, công nghệ □
b) Tác dụng, thành tựu cụ thể của công trình/cụm công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ:
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
8.3. Tài liệu công bố (bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành quốc tế có uy tín ...) và trích dẫn.
8.4. Hiệu quả của công trình (phải có số liệu cụ thể, dẫn chứng nguồn kiểm chứng)
a) Tổ chức ứng dụng công trình/cụm công trình (có văn bản xác nhận của tổ chức ứng dụng công trình):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
b) Hiệu quả về khoa học và công nghệ: .................................................................
.................................................................................................................................
c) Hiệu quả kinh tế (đơn vị: triệu đồng).
- Tổng kinh phí đầu tư cho công trình/cụm công trình: .........................................
trong đó, từ ngân sách nhà nước:.............................................................................
- Tổng doanh thu hoặc thu nhập mới tăng thêm:.....................................................
- Lợi nhuận mới tăng thêm:.....................................................................................
- Thời gian thu hồi vốn (năm):................................................................................
- Giải trình phương thức tính thu nhập hoặc tính lợi nhuận mới tăng thêm: ……..
.................................................................................................................................
- Danh sách một số tổ chức đã ký hợp đồng tiếp nhận chuyển giao công nghệ hoặc mua sản phẩm của công trình/cụm công trình: ….…………………………
.................................................................................................................................
Tên tổ chức 1: .......................................................................................................
Địa chỉ: ............................... Điện thoại: …………….. E-mail: …………………
Họ, tên người đứng đầu:..........................................................................................
Giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc mua sản phẩm (đơn vị tính: Việt Nam đồng): ............................................................................................................
Thời gian thực hiện hợp đồng (thời gian bắt đầu - thời gian kết thúc):..................
Tên tổ chức …: .....................................................................................................
Địa chỉ: ............................. Điện thoại: ……………. E-mail: …………………...
Họ, tên người đứng đầu: .........................................................................................
Giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc mua sản phẩm (đơn vị tính: Việt Nam đồng): ......................................
Thời gian thực hiện hợp đồng (thời gian bắt đầu - thời gian kết thúc):..................
8.5. Các giải thưởng về khoa học và công nghệ đã được tặng cho công trình/cụm công trình (nếu có)
|
TT |
Tên giải thưởng |
Năm tặng thưởng |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
8.6. Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)
a) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp trong nước
|
TT |
Tên và nội dung văn bằng |
Năm cấp văn bằng |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp ở nước ngoài
|
Tên nước |
Số đơn nộp hoặc số văn bằng bảo hộ |
Năm chấp nhận bảo hộ hoặc cấp văn bằng bảo hộ |
Nội dung được bảo hộ |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
9. Về tác giả công trình/cụm công trình
9.1 Trường hợp một tác giả
- Họ và tên (và học hàm, học vị): ..........................................................................
- Giới tính: ..................... Ngày, tháng, năm sinh: …………. Quốc tịch: ……….
- Số CCCD/hộ chiếu: ....................Ngày cấp: ………….. Nơi cấp: ......................
- Địa chỉ nơi cư trú:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú: …………………………………………………………………….
Điện thoại: ..……………………………..
- Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên)(1)
.................................................................................................................................
- Quá trình công tác(2)
.................................................................................................................................
9.2 Trường hợp đồng tác giả
|
TT |
Họ và tên (và học hàm, học vị) |
Ngày, tháng, năm sinh |
Nam, Nữ |
Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả |
Địa chỉ nơi cư trú |
Điện thoại |
Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc) |
Nội dung trực tiếp đóng góp vào giá trị khoa học, công nghệ của công trình(3) |
Chữ ký |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN
TÁC GIẢ |
____________________
(1), (2) và (3) có thể kê khai dưới dạng phụ lục kèm theo.
Mẫu số 02c: Báo cáo tóm tắt công trình ứng dụng công nghệ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
... , ngày ... tháng ... năm ...
BÁO
CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
(Đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
1. Tên công trình/cụm công trình: ……………....................................................
.................................................................................................................................
2. Lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình/cụm công trình
a) Khoa học tự nhiên □
b) Khoa học kỹ thuật và công nghệ □
c) Khoa học y, dược □
d) Khoa học nông nghiệp □
đ) Lĩnh vực khác: ............................................................................................... □
3. Kinh phí thực hiện công trình/cụm công trình a) Sử dụng hoàn toàn ngân sách nhà nước □
b) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước □
c) Không sử dụng ngân sách nhà nước □
Đối với công trình chọn a hoặc b, kê khai thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (số, ngày cấp, cơ quan cấp).
…………………………………………………………………………………….
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc): ......................
Thời gian công bố/ứng dụng công trình/cụm công trình:
- Công bố: ..... năm
- Ứng dụng: ..... năm
5. Cơ quan chủ trì/thực hiện công trình/cụm công trình (nếu có): ………………
6. Cơ quan chủ quản (nếu có): ...............................................................................
7. Tóm tắt chung về công trình/cụm công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu,...)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
8. Tóm tắt về những thành tựu đã đạt được
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
8.1. Mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và nội dung thành tựu ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể của công trình/cụm công trình.
- Mục đích nghiên cứu: ………………………………………………………….
................................................................................................................................
- Đối tượng nghiên cứu: ........................................................................................
................................................................................................................................
- Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................
.................................................................................................................................
- Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................
.................................................................................................................................
- Nội dung thành tựu ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể của công trình/cụm công trình: .............................................................................................
8.2. Tự đánh giá về giá trị ứng dụng của công trình/cụm công trình.
a) Giá trị của công trình/cụm công trình:
Đặc biệt xuất sắc □
Xuất sắc □
Có giá trị rất cao về công nghệ □
Có giá trị cao về công nghệ □
b) Thành tựu cụ thể của công trình/cụm công trình ứng dụng công nghệ:
.................................................................................................................................
8.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo, ...) và trích dẫn
.................................................................................................................................
8.4. Hiệu quả của công trình/cụm công trình (phải có số liệu cụ thể, dẫn chứng nguồn kiểm chứng)
a) Tổ chức ứng dụng công trình/cụm công trình (có văn bản xác nhận của tổ chức ứng dụng): ……….…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b) Hiệu quả ứng dụng khoa học và công nghệ:......................................................
.................................................................................................................................
c) Hiệu quả về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác:..............................................
.................................................................................................................................
8.5. Các giải thưởng về khoa học và công nghệ đã được tặng cho công trình/cụm công trình (nếu có)
|
TT |
Tên giải thưởng |
Năm tặng thưởng |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
9. Về tác giả công trình/cụm công trình
9.1 Trường hợp một tác giả
- Họ và tên (và học hàm, học vị): ..........................................................................
- Giới tính: ..................... Ngày, tháng, năm sinh: …………. Quốc tịch:………..
- Số CCCD/hộ chiếu: ……………… Ngày cấp: ………….. Nơi cấp:…………..
- Địa chỉ nơi cư trú:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú: …………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………..
- Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên)(1)
.................................................................................................................................
- Quá trình công tác(2)
.................................................................................................................................
9.2 Trường hợp đồng tác giả
|
TT |
Họ và tên (và học hàm, học vị) |
Ngày, tháng, năm sinh |
Nam, Nữ |
Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả |
Địa chỉ nơi cư trú |
Điện thoại |
Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc) |
Nội dung trực tiếp đóng góp vào giá trị khoa học, công nghệ của công trình(3) |
Chữ ký |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN
TÁC GIẢ |
____________________
(1), (2), (3) có thể kê khai dưới dạng phụ lục kèm theo.
Mẫu số 03: Văn bản xác nhận ứng dụng công trình
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
…, ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN XÁC NHẬN ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH
(Đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
A. PHẦN KÊ KHAI CỦA TÁC GIẢ
1. Tác giả công trình/cụm công trình
Họ và tên: …………………….…………Quốc tịch: ……………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
Số CCCD/Hộ chiếu: …………… Ngày cấp: ………………Nơi cấp: ………..…
Nơi cư trú:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú: …………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………….
2. Tên công trình/cụm công trình khoa học và công nghệ
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Tổ chức ứng dụng công trình/cụm công trình
Tên tổ chức:……………………………………………………………………….
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………
Điện thoại: ……………..…….. E-mail: ……………………………………...….
Số Quyết định thành lập/mã số doanh nghiệp: …………………………………..
Lĩnh vực đăng ký hoạt động/đăng ký kinh doanh chính: ………...………..……..
…………………………………………………………………………………….
Họ và tên người đứng đầu: ……….………………………………………………
4. Tóm tắt hiệu quả ứng dụng của công trình/cụm công trình
……………………………………………………………………………………
|
|
TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN
TÁC GIẢ |
B. PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH/CỤM CÔNG TRÌNH
Thời gian ứng dụng (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc):……………….....
1. Hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
2. Hiệu quả về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
3. Nội dung khác có liên quan đến hiệu quả ứng dụng công trình (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
TỔ CHỨC ỨNG DỤNG
CÔNG TRÌNH/CỤM |
____________________
1: Người đại diện theo pháp luật
Mẫu số 04: báo cáo kết quả họp Hội đồng
|
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CHUYÊN NGÀNH/THÀNH PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…., ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO
Kết quả họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Căn cứ Quyết định số: …. ngày …… của ……(cơ quan ban hành quyết định) về việc thành lập Hội đồng……………
Hội đồng (tên hội đồng) .... đã tổ chức họp…phiên và báo cáo kết quả như sau:
1. Về hồ sơ
Tổng số hồ sơ đã nhận được: ... công trình/cụm công trình (số lượng) đăng ký xét tặng Giải thưởng, trong đó:
- Công trình/cụm công trình nghiên cứu khoa học: …… công trình
- Công trình/cụm công trình nghiên cứu phát triển công nghệ: ….. công trình
- Công trình/cụm công trình ứng dụng công nghệ: ….. công trình
2. Kết quả họp hội đồng
Hội đồng thống nhất nhận xét, đánh giá các công trình/cụm công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (chi tiết theo danh sách đính kèm).
Kèm theo: Biên bản họp hội đồng; Phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên hội đồng
Hội đồng ……... gửi ….(cơ quan ban hành quyết định thành lập hội đồng)./.
|
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG |
DANH SÁCH CÔNG TRÌNH/CỤM CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO.
(Ban hành kèm theo Báo cáo ngày ………………..của Hội đồng ………)
|
TT |
Tên công trình/cụm công trình |
Tác giả/đồng tác giả |
Kết quả đánh giá của Hội đồng |
Điểm đánh giá trung binh * |
Ghi chú |
|
I |
Công trình/cụm công trình nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
….% |
|
|
|
2 |
|
|
….% |
|
|
|
3 |
|
|
….% |
|
|
|
II |
Công trình/cụm công trình nghiên cứu phát triển công nghệ |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
….% |
|
|
|
2 |
|
|
….% |
|
|
|
3 |
|
|
….% |
|
|
|
III |
Công trình/cụm công trình ứng dụng công nghệ |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
….% |
|
|
|
2 |
|
|
….% |
|
|
|
3 |
|
|
….% |
|
|
Tổng số: …… công trình/cụm công trình
Sắp xết theo thứ tự % cao đến thấp.
* Kê khai thêm đối với Hội đồng thành phố
Mẫu số 05: Công văn đề nghị xét tặng giải thưởng
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…….… |
…., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ
Căn cứ Kế hoạch số….. ngày ….. của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc tổ chức xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm …..
.... (tên cơ quan/đơn vị) đã thông báo tới tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc phạm vi quản lý để hướng dẫn tác giả/đồng tác giả công trình/cụm công trình xây dựng hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đợt ......
Đến hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ, .... (tên cơ quan/đơn vị) đã nhận được: ... (số lượng) ... công trình/cụm công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng.
Sau khi tổng hợp, lấy ý kiến về việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với tác giả công trình…...... (tên cơ quan/đơn vị) kính chuyển Sở Khoa học và Cộng nghệ hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho ….. công trình/cụm công trình.
Kèm theo:
- Danh sách công trình/cụm công trình được đề nghị xét tặng giải thưởng;
- Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng của các công trình/cụm công trình được đề nghị
- Các hồ sơ khác ………
Kính đề nghị ………….. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và thực hiện các thủ tục theo quy định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN |
DANH SÁCH CÔNG TRÌNH/CỤM CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO.
(Ban hành kèm theo………………..)
|
TT |
Tên công trình/cụm công trình |
Tác giả/đồng tác giả |
Ghi chú |
|
I |
Công trình/cụm công trình nghiên cứu khoa học |
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
II |
Công trình/cụm công trình nghiên cứu phát triển công nghệ |
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
III |
Công trình/cụm công trình ứng dụng công nghệ |
|
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
Tổng số: …… công trình/cụm công trình
Mẫu số 06a: Phiếu nhận xét công trình nghiên cứu khoa học
|
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CHUYÊN NGÀNH/THÀNH PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ... |
PHIẾU NHẬN XÉT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CT/PCT: □
UV phản biện: □
Ủy viên: □
1. Tên công trình/cụm công trình: ………………………..….….….….….….…..
….….….….….….….….….….….…..………….….….….….….….….….….…..
Đề nghị xét tặng giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
2. Tác giả công trình/cụm công trình
2.1. Tác giả □
2.2. Đồng tác giả □
3. Cơ quan chủ trì công trình/cụm công trình (nếu có): ………….……………..
4. Các tiêu chuẩn nhận xét, đánh giá
- Công trình/cụm công trình đặc biệt xuất sắc: ...…………………………………
……………………………..…….………………………..………………………
- Công trình/cụm công trình xuất sắc: ...…………………………………………
……………………………..…….………………………..………………………
- Công trình/cụm công trình có giá trị rất cao về khoa học: …..…………………
……………………………..…………….…………..……………………………
- Công trình/cụm công trình có giá trị cao về khoa học: …..……………………
……………………………..…………….…………..……………………………
- Công trình/cụm công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn:
……………………………..……………………………..……………………….
……………………………..……………………………..……………………….
5. Kết luận của Thành viên Hội đồng (trong đó nêu rõ đề nghị hay không đề nghị tặng giải thưởng)
……………………………..……………………………..………………………
……………………………..……………………………..………………………
……………………………..……………………………..………………………
|
|
THÀNH VIÊN HỘI
ĐỒNG |
Mẫu số 06b: Phiếu nhận xét công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
|
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CHUYÊN NGÀNH/THÀNH PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
... , ngày ... tháng ... năm ... |
PHIẾU NHẬN XÉT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CT/PCT: □
UV phản biện: □
Ủy viên: □
1. Tên công trình/cụm công trình: ...….….….….….……….….….….….….…..
……………………………..……………………………..………………………
……………………………..……………………………..………………………
Đề nghị xét tặng giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
2. Tác giả công trình/cụm công trình
2.1. Tác giả: □
2.2. Đồng tác giả: □
3. Cơ quan chủ trì công trình/cụm công trình (nếu có): …………………………
4. Các tiêu chuẩn xem xét, đánh giá
4.1. Công trình/cụm công trình đặc biệt xuất sắc: ………………………………
……………………………..……………………………..………………………
4.2. Công trình/cụm công trình xuất sắc: .………………………………………
……………………………..……………………………..………………………
4.3. Công trình/cụm công trình có giá trị rất cao về khoa học, công nghệ: ………
……………………………..……………………………..………………………
4.3. Công trình/cụm công trình có giá trị cao về khoa học, công nghệ: …………
……………………………..……………………………..………………………
- Công trình/cụm công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn: …………………………………………………………………..
……………………………..……………………………..……………………….
5. Kết luận của Thành viên Hội đồng (trong đó nêu rõ đề nghị hay không đề nghị tặng giải thưởng)
……………………………..……………………………..………………………
|
|
THÀNH VIÊN HỘI
ĐỒNG |
Mẫu số 06c: Phiếu nhận xét công trình ứng dụng công nghệ
|
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CHUYÊN NGÀNH/THÀNH PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
... , ngày ... tháng ... năm …. |
PHIẾU NHẬN XÉT
CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CT/PCT: □
UV phản biện: □
Ủy viên: □
1. Tên công trình/cụm công trình: ….….….….….….……………………………
….….….….….….….….….….….…..….….….….….….….….….….….……….
…………………………………………………………………………………….
Đề nghị xét tặng giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
2. Tác giả công trình/cụm công trình
2.1. Tác giả: □
2.2. Đồng tác giả: □
3. Cơ quan chủ trì công trình/cụm công trình (nếu có): …………..…………….
4. Các tiêu chuẩn nhận xét, đánh giá
- Công trình/cụm công trình đặc biệt xuất sắc: …………………………..………
……………………………..……………………………..………………………
- Công trình/cụm công trình xuất sắc: …………………………..……………….
……………………………..……………………………..………………………
- Công trình/cụm công trình có giá trị rất cao về công nghệ, được ứng dụng thành công và có hiệu quả trong các công trình trọng: …………………………..
……………………………..……………………………..………………………
- Công trình/cụm công trình có giá trị cao về công nghệ, được ứng dụng thành công: ……………………………………………………………………………..
……………………………..……………………………..………………………
- Công trình/cụm công trình có tác dụng lớn trong xã hội, phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn: ………………………………………………………..
……………………………..……………………………..……………………….
5. Kết luận của Thành viên Hội đồng (trong đó nêu rõ đề nghị hay không đề nghị tặng giải thưởng)
……………………………..……………………………..………………………
|
|
THÀNH VIÊN HỘI
ĐỒNG |
Mẫu số 07: Phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng
|
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞN THÀNH PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
... , ngày ... tháng ... năm ... |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Tên công trình/cụm công trình: ………...….….….….……………………….
2. Tác giả công trình/cụm công trình: …………………………………………..
3. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng giải số … ngày … tháng … năm ….
4. Ngày họp Hội đồng:………………………………………………………….. Địa điểm:…………………………………………………………………………
5. Đánh giá của thành viên Hội đồng về công trình/cụm công trình
Đối với: Công trình nghiên cứu khoa học
|
TT |
Tiêu chí |
Thang điểm |
Ghi chú |
|
|
Tối đa |
Điểm đánh giá của thành viên hội đồng |
|||
|
1 |
Tiêu chí chung |
10 |
|
|
|
|
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam |
10 |
|
|
|
2 |
Tiêu chí cụ thể |
90 |
|
|
|
2.1 |
Công trình xuất sắc: Kết quả nghiên cứu của công trình là thành tựu khoa học nổi trội, tiêu biểu, dẫn tới những thay đổi đặc biệt quan trọng trong nhận thức, sản xuất, quốc phòng, an ninh và đời sống xã hội thành phố |
20 |
|
|
|
2.2 |
Công trình có giá trị cao về khoa học và thựctiễn |
30 |
|
|
|
a) |
Tìm ra bản chất, quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng hoặc đạt một trong các tiêu chí sau: Hình thành hướng nghiên cứu mới; tư tưởng, quan niệm mới; nhận thức mới; cách tiếp cận mới; lý thuyết mới; phương pháp mới; tri thức mới; phát hiện mới về khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội thành phố; |
15 |
|
|
|
b) |
Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong nước hoặc quốc tế |
15 |
|
|
|
2.3 |
Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn có một trong các tác dụng sau |
40 |
|
|
|
|
a) Mang lại hiệu quả kinh tế lớn hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường |
10 |
|
|
|
|
b) Đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, hoạch định và cụ thể hóa việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn thành phố |
10 |
|
|
|
|
c) Làm chuyển biến nhận thức của xã hội hoặc tác động đặc biệt quan trọng đến đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội của thành phố; |
10 |
|
|
|
|
d) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học trên địa bàn thành phố. |
10 |
|
|
|
|
Tổng điểm |
100 |
|
|
Đối với: Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
|
TT |
Tiêu chí |
Thang điểm |
Ghi chú |
|
|
Tối đa |
Điểm đánh giá của thành viên hội đồng |
|||
|
1 |
Tiêu chí chung |
10 |
|
|
|
1.1 |
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam. |
10 |
|
|
|
2 |
Tiêu chí cụ thể |
90 |
|
|
|
2.1 |
Kết quả nghiên cứu của công trình là thành tựu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nổi trội, tiêu biểu, có tính sáng tạo và đổi mới quan trọng về công nghệ hoặc tạo ra được công nghệ mới đạt trình độ tiên tiến trong nước hoặc khu vực. |
20 |
|
|
|
2.2 |
Công trình có giá trị cao về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: |
30 |
|
|
|
a) |
Giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến, đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới hoặc được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc được công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc khu vực. |
15 |
|
|
|
b) |
Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế thành phố. |
15 |
|
|
|
2.3 |
Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố , có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế , khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn thành phố có một trong các tác dụng sau: |
40 |
|
|
|
a) |
Mang lại hiệu quả kinh tế lớn hoặc tạo ra sản phẩm quốc gia, sản phẩm có thương hiệu xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu. |
15 |
|
|
|
b) |
Làm thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. |
15 |
|
|
|
c) |
Phát triển công nghệ của thành phố đạt trình độ tiên tiến trong nước. |
10 |
|
|
|
|
Tổng điểm |
100 |
|
|
Đối với: Công trình ứng dụng công nghệ
|
TT |
Tiêu chí |
Thang điểm |
Ghi chú |
|
|
Tối đa |
Điểm đánh giá của thành viên hội đồng |
|||
|
1 |
Nhóm tiêu chí chung |
10 |
|
|
|
1.1 |
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam |
10 |
|
|
|
2 |
Tiêu chí cụ thể |
90 |
|
|
|
2.1 |
Kết quả ứng dụng công nghệ là thành tựu ứng dụng công nghệ nổi trội, tiêu biểu, có sáng tạo đặc biệt, góp phần sản xuất hàng hóa ở quy mô công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho thành phố. |
20 |
|
|
|
2.2 |
Công trình có giá trị cao về công nghệ |
30 |
|
|
|
a) |
Sáng tạo ra công nghệ mang tính đột phá. |
10 |
|
|
|
b) |
Có những cải tiến kỹ thuật, công nghệ đặc biệt quan trọng mang lại hiệu quả cao. |
10 |
|
|
|
c) |
Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo. |
10 |
|
|
|
2.3 |
Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần, quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế , khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn thành phố có một trong các tác dụng sau: |
40 |
|
|
|
a) |
Tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn, đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng - an ninh thành phố hoặc tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, thay thế hàng nhập khẩu. |
20 |
|
|
|
b) |
Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của thành phố. |
20 |
|
|
|
|
Tổng điểm |
100 |
|
|
6. Ý kiến nhận xét hoặc đề nghị khác (nếu có)
……………………………..……………………………..………………………
……………………………..……………………………..………………………
|
|
THÀNH VIÊN HỘI
ĐỒNG |
Mẫu số 08: Biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
|
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CHUYÊN NGÀNH/THÀNH PHỐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
....., ngày ... tháng ... năm ... |
BIÊN BẢN
HỌP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công trình/cụm công trình: .….….….….….….….….….………………..
….….….….….….….….….….….…..….….….….….….….….….….….………
Tác giả/đại diện tác giả công trình/cụm công trình:
2. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp … số … ngày … tháng … năm ….
3. Ngày họp Hội đồng: ………………………………………………………….
Địa điểm: ………………………………………………………………………..
4. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên của Hội đồng: ....../......
Vắng mặt: …. người, gồm các thành viên:
…………………………………………..
…………………………………………..
5. Khách mời tham dự họp Hội đồng
|
TT |
Họ và tên |
Đơn vị công tác |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
II. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
* Đối với Phiên họp thứ nhất:
1. Đại diện cơ quan Thường trực công bố quyết định thành lập Hội đồng; phổ biến các quy định liên quan đến hoạt động của Hội đồng.
2. Hội đồng nhận hồ sơ công trình.
3. Hội đồng thống nhất phương thức làm việc.
4. Hội đồng phân công các thành viên làm ủy viên phản biện nhận xét đối với từng công trình/cụm công trình đề nghị xét tặng giải thưởng. Danh sách ủy viên phản biện từng công trình như sau:
|
TT |
Họ và tên, học hàm, học vị của ủy viên phản biện |
Công trình/cụm công trình được phân công phản biện |
|
1 |
- Phản biện thứ nhất: …………… - Phản biện thứ 2: ……………… |
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
4 |
|
|
|
…. |
|
|
* Đối với Phiên họp xét tặng Giải thưởng:
1. Các ủy viên phản biện đọc văn bản nhận xét, phân tích hồ sơ công trình/cụm công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo từng tiêu chuẩn được quy định (Thư ký khoa học đọc các văn bản nhận xét, đánh giá của các thành viên vắng mặt).
Thành viên Hội đồng nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện về từng nội dung nhận xét công trình/cụm công trình so với tiêu chuẩn quy định.
2. Hội đồng trao đổi, thảo luận về công trình/cụm công trình đề nghị xét tặng giải thưởng, đối chiếu với từng tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng.
3. Thành viên Hội đồng đánh giá công trình/cụm công trình đề nghị xét tặng giải thưởng.
…………………………………………………………………………………….
Kết quả nhận xét, đánh giá (Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố thực hiện thêm nội dung đánh giá chấm điểm)
|
TT |
Thành viên hội đồng |
Tổng điểm* |
Đề nghị |
|||
|
Tặng giải thưởng |
Đạt % |
Không tặng giải thưởng |
Đạt % |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
2 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
3 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
4 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
5 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
6 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
7 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
8 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
9 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
10 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
11 |
|
|
□ |
|
□ |
|
|
|
Trung bình |
100 |
|
|
|
|
4. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng
4.1. Kết luận
Căn cứ Quyết định số …../2026/QĐ-UBND ngày ……… của UBND thành phố Hải Phòng ban hành Quy chế về Giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Công trình/cụm công trình …………….đủ tiêu chuẩn, điều kiện để xét tặng giải thưởng thành phố Hải Phòng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(kết quả đủ điều kiện, tiêu chuẩn: đạt được tỷ lệ ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp bỏ phiếu đồng ý. Trường hợp các công trình được đề nghị có tỷ lệ phiếu đồng ý bằng nhau và vượt quá cơ cấu giải thưởng (nếu có), Hội đồng tổ chức bỏ phiếu lại để lựa chọn; tại Hội đồng thành phố phải bao gồm tổng điểm trung bình từ 70 điểm trở lên)
4.2. Kiến nghị
Hội đồng đề nghị ... (cơ quan ban hành quyết định thành lập hội đồng) xem xét và thực hiện các thủ tục tiếp theo đối với công trình/cụm công trình……….
Biên bản này gồm … trang, lập thành 01 bản; các thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng có mặt dự họp thống nhất thông qua nội dung Biên bản./.
|
THƯ KÝ KHOA HỌC
CỦA HỘI ĐỒNG |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG |
|
NHỮNG Ý KIẾN
ĐÁNH GIÁ |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh