Quyết định 2547/QĐ-UBND năm 2026 công bố chuẩn hoá Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của các sở, cơ quan áp dụng trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
| Số hiệu | 2547/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | thành phố Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2547/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHUẨN HOÁ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC SỞ, CƠ QUAN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025; số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 317/KH-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về Thực hiện Nghị quyết số 39/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Bắc Ninh và Nghị quyết số 388/NQ-UBTVQH16 ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường thuộc tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Chánh văn Phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố chuẩn hoá kèm theo Quyết định này Danh mục 2.060 thủ tục hành chính (TTHC) và 02 nhóm TTHC liên thông điện tử thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của các sở, cơ quan thuộc UBND thành phố thực hiện trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Cụ thể:
Phụ lục I. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế[1]: 149 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 120 TTHC.
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 19 TTHC (trong đó 02 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
3. TTHC thực hiện các cơ quan, đơn vị khác: 10 TTHC.
Phụ lục II. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp[2]: 216 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 143 TTHC.
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 68 TTHC.
3. TTHC thực hiện tại các cơ quan, đơn vị khác: 5 TTHC.
Phụ lục III. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Văn phòng UBND thành phố: 07 TTHC thực hiện tại cấp tỉnh.
Phụ lục IV. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Thanh tra thành phố[3]: 12 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 05 TTHC.
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 04 TTHC.
3. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh, xã: 03 TTHC.
Phụ lục V. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường[4]: 369 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 266 TTHC (trong đó có 36 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 103 TTHC (trong đó có 47 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
Phụ lục VI. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo[5]: 100 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 58 TTHC (trong đó 04 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2547/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHUẨN HOÁ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC SỞ, CƠ QUAN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025; số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 317/KH-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về Thực hiện Nghị quyết số 39/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Bắc Ninh và Nghị quyết số 388/NQ-UBTVQH16 ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường thuộc tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Chánh văn Phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố chuẩn hoá kèm theo Quyết định này Danh mục 2.060 thủ tục hành chính (TTHC) và 02 nhóm TTHC liên thông điện tử thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của các sở, cơ quan thuộc UBND thành phố thực hiện trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Cụ thể:
Phụ lục I. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế[1]: 149 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 120 TTHC.
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 19 TTHC (trong đó 02 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
3. TTHC thực hiện các cơ quan, đơn vị khác: 10 TTHC.
Phụ lục II. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp[2]: 216 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 143 TTHC.
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 68 TTHC.
3. TTHC thực hiện tại các cơ quan, đơn vị khác: 5 TTHC.
Phụ lục III. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Văn phòng UBND thành phố: 07 TTHC thực hiện tại cấp tỉnh.
Phụ lục IV. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Thanh tra thành phố[3]: 12 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 05 TTHC.
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 04 TTHC.
3. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh, xã: 03 TTHC.
Phụ lục V. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường[4]: 369 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 266 TTHC (trong đó có 36 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 103 TTHC (trong đó có 47 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
Phụ lục VI. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo[5]: 100 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 58 TTHC (trong đó 04 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 35 TTHC (trong đó 01 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
3. TTHC thực hiện các cơ quan, đơn vị khác: 07 TTHC.
Phụ lục VII. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch[6]: 168 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 154 TTHC;
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 14 TTHC (trong đó 01 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
Phụ lục VIII. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo[7]: 36 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 24 TTHC;
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 12 TTHC (trong đó 01 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
Phụ lục IX. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương[8]: 239 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 230 TTHC;
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 09 TTHC (trong đó 01 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
Phụ lục X. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Xây dựng[9]: 191 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 141TTHC;
2. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã: 21 TTHC;
3. TTHC thực hiện tại cấp xã: 19 TTHC;
4. TTHC thực hiện tại các cơ quan, đơn vị khác: 10 TTHC.
Phụ lục XI. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Khoa học và công nghệ[10]: 270 TTHC thực hiện tại cấp tỉnh (trong đó 12 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành).
Phụ lục XII. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính[11]: 119 TTHC, cụ thể:
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 78 TTHC;
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 34 TTHC (trong đó 01 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành);
3. TTHC thực hiện các cơ quan, đơn vị khác: 07 TTHC.
Phụ lục XIII. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ[12]: 132 TTHC, cụ thể
1. TTHC thực hiện tại cấp tỉnh: 105 TTHC;
2. TTHC thực hiện tại cấp xã: 25 TTHC;
3. TTHC thực hiện các cơ quan, đơn vị khác: 02 TTHC.
Phụ lục XIV. TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ban Quản lý các khu công nghiệp[13]: 52 TTHC thực hiện tại cấp tỉnh.
Phụ lục XV. 02 nhóm TTHC liên thông điện tử thực hiện tại UBND cấp xã.
(Kèm theo các Phụ lục chi tiết)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo phạm vi, chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm: Phối hợp với Bộ, ngành chủ quản; Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) điều chỉnh, thay đổi các nội dung liên quan đến việc giải quyết TTHC trên hệ thống tập trung của Bộ/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh các nội dung về TTHC liên quan đến việc chuyển đổi mô hình quản lý tỉnh sang thành phố trực thuộc trung ương. Thời hạn hoàn thành trong ngày 19/9/2026.
2. Các sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh); UBND các xã, phường; cơ quan, đơn vị có liên quan niêm yết công khai TTHC tại Bộ phận một cửa theo quy định. Thời hạn hoàn thành chậm nhất ngày 19/9/2026.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/9/2026.
Sửa đổi địa chỉ tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thực hiện, cơ quan có thẩm quyền theo tên gọi đơn vị hành chính của thành phố trực thuộc trung ương đối với TTHC tại Quyết định này. Các nội dung khác thực hiện theo các Quyết định công bố TTHC và danh mục TTHC đã được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Điều 4. Thủ trưởng các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
[1] Tờ trình số 5058/TTr-STY ngày 10/9/2026 của Sở Y tế
[2] Tờ trình số 145/TTr-STP ngày 11/9/2026 của Sở Tư pháp
[3] Tờ trình số 44/TTr-VP ngày 14/9/2026 của Thanh tra tỉnh
[4] Tờ trình số 1123/TTr-SNNMT ngày 14/9/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường
[5] Tờ trình số 121/TTr-SGDĐT ngày 11/9/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo
[6] Tờ trình số 198/TTr-SVHTTDL ngày 11/9/2026 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
[7] Tờ trình số 51/TTr-SDTTG ngày 10/9/2026 của Sở Dân tộc và Tôn giáo
[8] Tờ trình số 628/TTr-SCT ngày 14/9/2026 của Sở Công Thương
[9] Tờ trình số 213/TTr-SXD ngày 11/9/2026 của Sở Xây dựng
[10] Tờ trình số 346/TTr-SKHCN ngày 12/09/2026 của Sở Khoa học và Công nghệ
[11] Tờ trình 548/TTr-STC ngày 11/9/2026 của Sở Tài chính
[12] Tờ trình 597/TTr-SNV ngày 15/9/2026 của Sở Nội vụ
[13] Tờ trình số 55/TTr-BQLCKCN ngày 15/9/2026 của Ban Quản lý các KCN
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
