Quyết định 2540/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 2540/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Đặng Ngọc Hậu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2540/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 08 tháng 10 năm 2026 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/NĐ- CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 328/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2026.
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.
(Có phụ lục I, II kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La |
Hoạt động khoa học và công nghệ |
- Cơ quan giải quyết: Sở Khoa học và Công nghệ - Thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở KHCN |
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Tên thủ tục hành chính: Xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ.
- Căn cứ Kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo tiếp nhận hồ sơ xét tặng đến các tổ chức, cá nhân có công trình đáp ứng tiêu chuẩn, đăng tải trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Sơn La, trang Thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Thông tin-Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Tác giả, đồng tác giả nộp hồ sơ công trình về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận thì Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Đánh giá hồ sơ xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.
- Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: Tiếp nhận, rà soát và phân loại hồ sơ theo lĩnh vực;
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2540/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 08 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/NĐ- CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 328/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.
(Có phụ lục I, II kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2026 của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La |
Hoạt động khoa học và công nghệ |
- Cơ quan giải quyết: Sở Khoa học và Công nghệ - Thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở KHCN |
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Tên thủ tục hành chính: Xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ.
- Căn cứ Kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo tiếp nhận hồ sơ xét tặng đến các tổ chức, cá nhân có công trình đáp ứng tiêu chuẩn, đăng tải trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Sơn La, trang Thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Thông tin-Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Tác giả, đồng tác giả nộp hồ sơ công trình về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận thì Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Đánh giá hồ sơ xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.
- Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: Tiếp nhận, rà soát và phân loại hồ sơ theo lĩnh vực;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ: thành lập và họp Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực, nội dung họp hội đồng theo Điều 15, Điều 16 Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 23/9/2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá từ Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực: họp Hội đồng xét tặng giải thưởng.
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng: Trong 10 ngày làm việc thực hiện việc đăng tải công khai kết quả dự kiến, tiếp nhận phản ánh; trong 05 ngày làm việc xử lý ý kiến phản ánh và hoàn thiện hồ sơ, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công nhận;
c) Bước 3: Phê duyệt kết quả xét tặng: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá của Hội đồng xét tặng Giải thưởng trình UBND tỉnh xem xét công nhận kết quả xét tặng.
2. Cách thức thực hiện.
Tác giả, đồng tác giả nộp hồ sơ công trình qua các hình thức sau:
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ.
a) Thành phần hồ sơ.
- Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Mẫu 01.
- Báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Mẫu 02.
- Tài liệu chứng minh việc công bố hoặc văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình, Mẫu 03.
- Tài liệu khác liên quan đến công trình (nếu có).
b) Số lượng: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: 03 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ).
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 50 ngày làm việc (kể từ ngày kết thúc thông báo xét tặng và nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tác giả, đồng tác giả.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.
- Cơ quan giải quyết: Sở Khoa học và Công nghệ
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của UBND tỉnh công nhận kết quả xét tặng.
8. Phí, lệ phí: không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai.
- Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Mẫu 01.
- Báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Mẫu 02.
- Tài liệu chứng minh việc công bố hoặc văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình, Mẫu 03.
- Tài liệu khác liên quan đến công trình (nếu có).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
a) Tác giả được đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Công trình trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng quy định và các điều kiện sau:
- Thuộc lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của sở, ban, ngành, hoặc được thực hiện, ứng dụng, chuyển giao, triển khai hiệu quả tại tỉnh Sơn La và phục vụ trực tiếp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân hoặc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Đã được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.
- Chưa được tặng giải thưởng này ở các kỳ xét tặng trước; trường hợp đã được tặng giải thưởng khác thì phải làm rõ nội dung, phạm vi thành tích và không trùng lặp thành tích đề nghị xét tặng.
- Không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, liêm chính khoa học; không có tranh chấp về quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 23/9/2026 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN ĐĂNG KÝ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO……
1. Họ và tên tác giả/đại diện tác giả công trình: ……………….. …………………….
Quốc tịch: ......................
2. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Mã số định danh cá nhân/Số CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: ………………….. Nơi cấp: ............
3. Nơi ở hiện nay: .....................................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................
5. Điện thoại: ……………………….. Fax:................................. E-mail:........................
6. Nơi công tác: ..........................................................................................................
7. Tóm tắt quá trình công tác:.......................................................................................
|
TT |
Thời gian |
Đơn vị công tác |
Chức danh/chức vụ |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
8. Danh mục công trình đăng ký xét tặng giải thưởng:
|
TT |
Tên công trình |
Giải thưởng của công trình |
Tác giả/Đồng tác giả |
Năm công bố |
Số năm ứng dụng |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
9. Lĩnh vực đăng ký xét tặng giải thưởng:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
10. Hồ sơ gồm có:
|
Tên thành phần hồ sơ |
Số trang |
|
Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng |
|
|
Báo cáo tóm tắt công trình |
|
|
Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
|
|
Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có) |
|
Sau khi tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật quy định về giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Tôi/Chúng tôi xin cam đoan: Công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng tại văn bản này là của tôi/chúng tôi, do tôi/chúng tôi trực tiếp nghiên cứu, sáng tạo ra và các tài liệu gửi kèm là hoàn toàn phù hợp với bản gốc mà tôi/chúng tôi đang giữ. Tôi/chúng tôi cam kết không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ ai, nếu sai tôi/chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH
HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH |
Mẫu 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày... tháng... năm ...
BÁO CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng
...................................................................................................................................
2. Lĩnh vực khoa học công nghệ của công trình
|
a) Khoa học tự nhiên và khoa học sự sống b) Khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyển đổi số c) Khoa học xã hội, nhân văn và khoa học quản lý d) Y dược, chăm sóc sức khỏe và công nghệ sinh học đ) Nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững e) Ứng dụng, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo |
□ □ □ □ □ □ |
3. Đặc điểm công trình
|
a) Sử dụng ngân sách nhà nước b) Không sử dụng ngân sách nhà nước c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước |
□ □ □ |
(*) Đã đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (đối với công trình chọn a hoặc c)
4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc):…………….
Thời gian công bố/ứng dụng:
- Công bố: ……………..
- Ứng dụng:……………
5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có) ...........................................................................
6. Cơ quan chủ quản (nếu có) ...........................................................................................
7. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu, …………………………………………………………………………………..)
8. Tóm tắt về những thành tựu xuất sắc đã đạt được
8.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình
- Mục đích nghiên cứu: ................................................................................................
- Đối tượng nghiên cứu: ..............................................................................................
- Nhiệm vụ nghiên cứu: ................................................................................................
- Phương pháp nghiên cứu: .........................................................................................
- Kết quả nghiên cứu chính của công trình (vấn đề then chốt đã giải quyết: tính mới; tính sáng tạo; tính hiệu quả; khả năng áp dụng thực tiễn):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
8.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình
a) Giá trị của công trình:
|
Xuất sắc Có giá trị rất cao về khoa học Có giá trị cao về khoa học |
□ □ □ |
b) Thành tựu cụ thể của công trình:
8.3. Tài liệu công bố (bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước có uy tín ...) và trích dẫn.
8.4. Hiệu quả của công trình
a) Công trình bổ sung được tri thức mới hoặc có những phát hiện khoa học mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội hoặc được sử dụng làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
b) Công trình góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn, có tác động tích cực, điển hình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, hội nhập quốc tế, phục vụ trực tiếp sự phát triển của tỉnh:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
8.5. Khả năng áp dụng thực tiễn
Danh sách một số đơn vị đã, đang triển khai, áp dụng hoặc nhân rộng trong thực tế:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
8.6. Các giải thưởng về KH&CN đã được tặng cho công trình (nếu có)
|
TT |
Tên giải thưởng |
Năm tặng thưởng |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
... |
|
|
8.7. Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)
a) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp trong nước
|
TT |
Tên và nội dung văn bằng |
Năm cấp văn bằng |
|
1 |
|
|
|
... |
|
|
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp ở nước ngoài
|
Tên nước |
Số của đơn nộp xin cấp văn bằng |
Văn bằng bảo hộ |
Nội dung xin bảo hộ |
|
1 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
9. Về tác giả công trình
9.1 Trường hợp một tác giả
a) Họ và tên (và học hàm, học vị): ................................................................................
b) Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................
c) Địa chỉ, điện thoại nhà riêng: ....................................................................................
d) Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên)(1) ………………………………………………………………………………….. ................................................................................................................................... ..
đ) Quá trình công tác(2) ................................................................................................
...................................................................................................................................
9.2 Trường hợp đồng tác giả
|
TT |
Họ và tên (và học hàm, học vị) |
Ngày, tháng, năm sinh |
Nam, Nữ |
Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả |
Địa chỉ, điện thoại cơ quan |
Địa chỉ, điện thoại nhà riêng |
Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc) |
Cống hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng |
Chữ ký |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Các cơ quan, tổ chức tham gia chính (nếu có)
|
TT |
Tên cơ quan, tổ chức |
Địa chỉ, điện thoại cơ quan |
Tên người liên hệ, điện thoại |
Triển khai công nghệ và cống hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức(3) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN
TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH |
(1) và (2) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng
(3) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày... tháng... năm …..
VĂN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Thông tin chung về tác giả, đồng tác giả công trình
Họ và tên: ............................................... Quốc tịch: ……………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................
Số CCCD/Hộ chiếu: ………... Ngày cấp: ……………........ Nơi cấp: .....................
Nơi ở hiện nay: ...........................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................
Điện thoại: …………………….. Fax: ............................. E-mail: ...................................
Nơi công tác: ..............................................................................................................
……………………………………………………………………………………….
2. Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
2.1. Tên công trình .......................................................................................................
2.2. Lĩnh vực khoa học của công trình
|
a) Khoa học tự nhiên và khoa học sự sống. b) Khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyển đổi số. c) Khoa học xã hội, nhân văn và khoa học quản lý d) Y dược, chăm sóc sức khỏe và công nghệ sinh học. đ) Nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững. e) Ứng dụng, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
□ □ □ □ □ □ |
2.3. Đặc điểm công trình
a) Sử dụng ngân sách nhà nước
b) Không sử dụng ngân sách nhà nước
c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước
2.4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc) ……………………………
3. Tổ chức ứng dụng công trình
Tên tổ chức: ...............................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................
Điện thoại: …………………….. Fax: ................................ E-mail: ..............................
Số Quyết định thành lập (nếu có): ................................................................................
Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có))
..................................
...................................................................................................................................
Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .............................................................................
4. Tóm tắt hiệu quả ứng dụng của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
TÁC GIẢ/ĐẠI
DIỆN TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH |
PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH
1. Hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Hiệu quả về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Nội dung khác có liên quan đến hiệu quả ứng dụng công trình (nếu có)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
TỔ CHỨC ỨNG DỤNG
CÔNG TRÌNH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBND |
Sơn La, ngày tháng … năm …. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết quả xét thưởng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La lần thứ …., năm ….
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương …..;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo…;
Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ….;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số …/2026/QĐ-UBND ngày … tháng … năm …của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La;
Căn cứ Nghị quyết số …./…./NQ-HĐND ngày ngày …. tháng …. năm …. của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức chi xét, tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mức chi hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số /TTr-SKHCN ngày ….. tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La lần thứ …., năm …. và trao Bằng chứng nhận giải thưởng cho … Giải A,….Giải B, …..Giải C, ….Giải Khuyến khích; cho các tác giả, đồng tác giả có công trình (Có Danh sách kèm theo).
Điều 2. Mức thưởng cho tác giả, đồng tác giả thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số …/…./NQ-HĐND ngày ngày … tháng … năm … của HĐND tỉnh Quy định nội dung, mức chi xét, tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mức chi hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Kho bạc Nhà nước Khu vực X và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH SÁCH CÔNG TRÌNH,
TÁC GIẢ, NHÓM TÁC GIẢ ĐƯỢC CÔNG NHẬN GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO TỈNH SƠN LA LẦN THỨ …., NĂM …..
(Kèm theo Quyết định số…../QĐ-UBND ngày…..tháng …
năm …. của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT |
Tên công trình |
Tên tác giả/nhóm tác giả |
Xếp loại |
|
I |
Lĩnh vực ……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Lĩnh vực ……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2540/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh)
1. Thủ tục Xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La
- Thời hạn thực hiện: 50 ngày làm việc (kể từ ngày kết thúc thông báo xét tặng và nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
- Quy trình nội bộ:
|
TT |
Trình tự thực hiện |
Trách nhiệm thực hiện |
Sản phẩm thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
B1 |
Tiếp nhận hồ sơ |
Bộ phận một cửa tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh |
Hồ sơ tiếp nhận đầy đủ về thành phần. |
0,25 ngày |
|
B2 |
Phòng Khoa học và Công nghệ |
Chuyên viên phụ trách được phân công xử lý hồ sơ |
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Dự thảo Thông báo về bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. |
2,25 ngày |
|
Lãnh đạo phòng |
Xét duyệt |
0,25 ngày |
||
|
B3 |
Lãnh đạo Sở |
Lãnh đạo Sở |
Ký duyệt |
0,25 ngày |
|
B4 |
Phòng Khoa học và Công nghệ |
Chuyên viên phụ trách được phân công xử lý hồ sơ |
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Thông báo rà soát và phân loại hồ sơ theo lĩnh vực. |
01 ngày |
|
Lãnh đạo phòng |
Xét duyệt |
0,25 ngày |
||
|
Lãnh đạo Sở |
Phê duyệt Thông báo |
0,5 ngày |
||
|
B5 |
Họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng lĩnh vực |
15 ngày |
||
|
B6 |
Họp Hội đồng xét tặng giải thưởng |
15 ngày |
||
|
B7 |
Đăng tải công khai kết quả dự kiến, tiếp nhận phản ảnh kiến nghị về kết quả xét tặng giải thưởng |
10 ngày |
||
|
B8 |
Xử lý kiến nghị |
|
|
05 ngày |
|
B9 |
Phòng Khoa học và Công nghệ |
Chuyên viên phụ trách được phân công xử lý hồ sơ |
Tờ trình kèm Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh công nhận kết quả xét thưởng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La |
0,25 ngày |
|
|
|
Lãnh đạo phòng |
Xét duyệt |
0,25 ngày |
|
B10 |
Lãnh đạo Sở |
Lãnh đạo Sở |
Phê duyệt Tờ trình |
0,25 ngày |
|
B11 |
Phát hành, gửi hồ sơ cho Bộ phận một cửa để thực hiện liên thông |
Văn thư |
Hồ sơ liên thông |
0,25ngày |
|
B12 |
Bộ phận một cửa tiếp nhận và chuyển hồ sơ liên thông |
Công chức Bộ phận một cửa |
Kèm hồ sơ |
0,25 ngày |
|
B13 |
Liên thông lên UBND tỉnh |
|
Hồ sơ liên thông |
1,25 ngày |
|
B14 |
Phát hành, gửi hồ sơ cho Bộ phận một cửa để thực hiện liên thông |
Văn thư |
Văn bản được ký duyệt |
0,25 ngày |
|
B15 |
Bộ phận một cửa tiếp nhận, trả kết quả cho khách hàng |
Bộ phận một cửa tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh |
Kết quả trả Văn bản ký duyệt |
0,25 ngày |
|
|
Tổng thời gian thực hiện: |
50 ngày làm việc |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh