Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc thuộc Thanh tra tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 2492/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Nguyễn Tuấn Anh |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2492/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 01/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số 2188/2025/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Nghị quyết số 356/NQ-ĐU ngày 28/4/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai cho chủ trương phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc; khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 643/TTr-SNV ngày 14/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc; khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc thuộc Thanh tra tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tổng số vị trí việc làm: 48 vị trí trong đó:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí;
b) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 38 vị trí;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí.
(Có Phụ lục số 01 kèm theo).
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm (có Phụ lục số 02 kèm theo).
3. Cơ cấu ngạch công chức (có Phụ lục số 03 kèm theo).
Điều 2. Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ danh mục vị trí việc làm, biên chế công chức được giao, bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức thuộc Thanh tra tỉnh được phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chức; ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đối với người lao động theo các quy định hiện hành và phân cấp quản lý, tổ chức cán bộ của tỉnh, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các quyết định trước đây trái với các nội dung được quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2492/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 01/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số 2188/2025/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Nghị quyết số 356/NQ-ĐU ngày 28/4/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai cho chủ trương phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc; khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 643/TTr-SNV ngày 14/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc; khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc thuộc Thanh tra tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tổng số vị trí việc làm: 48 vị trí trong đó:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí;
b) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 38 vị trí;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí.
(Có Phụ lục số 01 kèm theo).
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm (có Phụ lục số 02 kèm theo).
3. Cơ cấu ngạch công chức (có Phụ lục số 03 kèm theo).
Điều 2. Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ danh mục vị trí việc làm, biên chế công chức được giao, bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức thuộc Thanh tra tỉnh được phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chức; ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đối với người lao động theo các quy định hiện hành và phân cấp quản lý, tổ chức cán bộ của tỉnh, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các quyết định trước đây trái với các nội dung được quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC THUỘC THANH TRA TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2492/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên vị trí việc làm |
Ngạch công chức |
|
I |
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý |
6 |
|
1 |
Chánh Thanh tra tỉnh |
Thanh tra viên chính và tương đương trở lên |
|
2 |
Phó Chánh Thanh tra tỉnh |
Thanh tra viên chính và tương đương trở lên |
|
3 |
Chánh Văn phòng |
Thanh tra viên và tương đương trở lên |
|
4 |
Trưởng phòng |
Thanh tra viên và tương đương trở lên |
|
5 |
Phó Chánh Văn phòng |
Thanh tra viên và tương đương trở lên |
|
6 |
Phó Trưởng phòng |
Thanh tra viên và tương đương trở lên |
|
II |
Vị trí việc làm Chuyên môn, nghiệp vụ |
38 |
|
1 |
Thanh tra viên chính về công tác thanh tra |
Thanh tra viên chính |
|
2 |
Chuyên viên chính về công tác thanh tra |
Chuyên viên chính |
|
3 |
Thanh tra viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn |
Thanh tra viên chính |
|
4 |
Chuyên viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn |
Chuyên viên chính |
|
5 |
Thanh tra viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Thanh tra viên chính |
|
6 |
Chuyên viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Chuyên viên chính |
|
7 |
Thanh tra viên chính về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
Thanh tra viên chính |
|
8 |
Chuyên viên chính về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
Chuyên viên chính |
|
9 |
Thanh tra viên về công tác thanh tra |
Thanh tra viên |
|
10 |
Chuyên viên về công tác thanh tra |
Chuyên viên |
|
11 |
Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đơn |
Thanh tra viên |
|
12 |
Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn |
Chuyên viên |
|
13 |
Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Thanh tra viên |
|
14 |
Chuyên viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Chuyên viên |
|
15 |
Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
Thanh tra viên |
|
16 |
Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
Chuyên viên |
|
17 |
Chuyên viên chính và tương đương về cải cách hành chính |
Chuyên viên chính và tương đương |
|
18 |
Chuyên viên về cải cách hành chính |
Chuyên viên và tương đương |
|
19 |
Chuyên viên chính về tổng hợp |
Chuyên viên chính và tương đương |
|
20 |
Chuyên viên về tổng hợp |
Chuyên viên và tương đương |
|
21 |
Chuyên viên chính về hành chính - Văn phòng |
Chuyên viên chính và tương đương |
|
22 |
Chuyên viên về hành chính - Văn phòng |
Chuyên viên và tương đương |
|
23 |
Văn thư viên |
Văn thư viên; Chuyên viên và tương đương |
|
24 |
Chuyên viên về lưu trữ |
Chuyên viên và tương đương |
|
25 |
Kế toán trưởng (hoặc phụ trách Kế toán) |
Kế toán viên hoặc kế toán viên chính; Chuyên viên và tương đương |
|
26 |
Kế toán viên chính |
Kế toán viên chính; Chuyên viên chính và tương đương |
|
27 |
Kế toán viên |
Kế toán viên; Chuyên viên và tương đương |
|
28 |
Chuyên viên thủ quỹ |
Chuyên viên và tương đương |
|
29 |
Chuyên viên chính về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Chuyên viên chính và tương đương |
|
30 |
Chuyên viên về quản lý quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Chuyên viên và tương đương |
|
31 |
Chuyên viên chính về tổ chức chức - biên chế |
Chuyên viên chính hoặc tương đương |
|
32 |
Chuyên viên về tổ chức chức - biên chế |
Chuyên viên và tương đương |
|
33 |
Chuyên viên chính về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ |
Chuyên viên chính và tương đương |
|
34 |
Chuyên viên về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ |
Chuyên viên và tương đương |
|
35 |
Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng |
Chuyên viên chính và tương đương |
|
36 |
Chuyên viên về thi đua, khen thưởng |
Chuyên viên và tương đương |
|
37 |
Chuyên viên chính về quản trị công sở |
Chuyên viên chính và tương đương |
|
38 |
Chuyên viên về quản trị công sở |
Chuyên viên và tương đương |
|
IV |
Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ |
4 |
|
1 |
Nhân viên kỹ thuật |
Hợp đồng theo Nghị định số 111/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2022 về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập |
|
2 |
Nhân viên phục vụ |
|
|
3 |
Nhân viên lái xe |
|
|
4 |
Nhân viên bảo vệ |
|
|
|
Tổng số: 48 Vị trí việc làm, trong đó: - 06 Vị trí lãnh đạo, quản lý; - 38 Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành; - 04 Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. |
|
MỤC LỤC
1. Tên VTVL: Chánh Thanh tra ............................................................................
Mã VTVL: LĐQL.01 ................................................................................................
2. Tên VTVL: Phó Chánh Thanh tra ..................................................................
Mã VTVL: LĐQL.02 ..............................................................................................
3. Tên VTVL: Chánh Văn phòng.........................................................................
Mã VTVL: LĐQL.03 ..............................................................................................
4. Tên VTVL: Trưởng phòng Nghiệp vụ ............................................................
Mã VTVL: LĐQL.04 ..............................................................................................
5. Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng .................................................................
Mã VTVL: LĐQL.05 ..............................................................................................
6. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ .....................................................
Mã VTVL: LĐQL.06 ..............................................................................................
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý)
|
Mã VTVL: LĐQL.01 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt |
||
|
Ngạch công chức tương ứng |
Thanh tra viên chính và tương đương trở lên |
|
|
Địa điểm làm việc |
Thanh tra tỉnh Lào Cai |
|
|
Quy trình công việc liên quan |
- Các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của ngành, của tỉnh hiện hành về các lĩnh vực lao động, tổ chức bộ máy và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; - Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh. - Quy chế làm việc của UBND tỉnh; Quyết định phân công nhiệm vụ; Quy chế làm việc; Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế hoạt động nội bộ khác của Thanh tra tỉnh. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra tỉnh; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Mục tiêu, Kết quả đầu ra |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
2.1 |
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn |
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. - Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. - Tổ chức công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo hoạt động của ngành thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Tổ chức chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở đó kiến nghị, bổ sung, sửa đổi, hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền ban hành; chủ trì hoặc tham gia các đề tài khoa học, ứng dụng khoa học trong quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
|
- Chương trình, kế hoạch về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. - Các đề xuất, kiến nghị sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật, chế độ chính sách kịp thời và hiệu quả. - Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra được thống nhất và quản lý hiệu quả. |
|
2.2 |
Thanh tra |
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. - Quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. - Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra. - Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra. - Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. |
|
- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá các Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý sau thanh tra và có đề xuất kịp thời, được cấp thẩm quyền phê duyệt xử lý. - Hoạt động thanh tra được đảm bảo và hiệu quả. |
|
2.3 |
Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật. |
|
Quyết định, thông báo, biên bản, Kết luận về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
|
2.4 |
Phối hợp thực hiện |
Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và địa phương trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực. |
|
Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác được phát huy hiệu quả cao. |
|
2.5 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp |
- Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công. - Tham dự các cuộc họp đơn vị, họp cơ quan theo quy định. |
|
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
- Phối hợp thực hiện công việc với các thành viên trong cơ quan. |
|
Hoạt động của đơn vị (liên quan đến lĩnh vực công tác được giao) nhịp nhàng, đúng tiến độ. |
||
|
2.6 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
|
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao |
|
|
2.7 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao |
Nhiệm vụ được thông qua |
||
|
2.8 |
Đảm nhiệm công việc của 1 vị trí việc làm nghiệp vụ tương ứng ngạch công chức cao nhất trong tổ chức. |
|
Đáp ứng được các yêu cầu trong Bản mô tả vị trí việc làm. |
|
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Chủ tịch UBND tỉnh |
Phó Chánh Thanh tra; lãnh đạo quản lý các phòng và các Thanh tra viên, công chức, người lao động. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Thanh tra Chính phủ |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
Các Bộ, ngành và cơ quan, đơn vị, địa phương. |
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ. |
|
1 |
Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. |
|
2 |
Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. |
|
3 |
Quyết định thanh tra lại vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. |
|
4 |
Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. |
|
5 |
Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương xem xét, chấn chỉnh, khắc phục sai phạm trong ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý do Thanh tra tỉnh phát hiện qua thanh tra. |
|
6 |
Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra theo quy định |
|
7 |
Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra. |
|
8 |
Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra. |
|
9 |
Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. |
|
10 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý công chức, người lao động |
|
1 |
Quyết định phân công công tác, điều động, luân chuyển công chức trong Thanh tra tỉnh. |
|
2 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
5. Điều kiện làm việc
|
Nội dung |
Điều kiện cụ thể |
|
|
Dùng riêng |
Dùng chung |
|
|
Trang thiết bị |
- Bàn làm việc - Máy tính - Máy in - Tủ tài liệu - Các thiết bị, đồ dùng khác theo điều kiện thực tế của cơ quan. |
Phòng họp và các thiết bị, đồ dùng khác theo điều kiện thực tế của cơ quan. |
|
Tính chất công việc, môi trường làm việc |
- Tuân thủ thời hạn hoàn thành công việc - Tuân thủ quy định về an toàn, bảo mật thông tin - Làm việc trong/ngoài trụ sở cơ quan |
|
|
Mức độ tự chủ |
Tự chủ trong phạm vi công việc được giao, chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả thực hiện |
|
6. Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền. - Có bằng tốt nghiệp cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch Thanh tra viên chính trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp Sở và tương đương (sau khi bổ nhiệm). - Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của địa phương nơi công tác hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số. |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
Thực hiện bồi dưỡng theo quy định của Đảng và của pháp luật quy định tiêu chuẩn chức danh tương ứng |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
- Đã chủ trì soạn thảo thông tư, nghị quyết, quyết định, chỉ thị hoặc chủ trì đề án, dự án, chương trình từ cấp tỉnh (trở lên) về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết, khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực. - Có kinh nghiệm trong việc tổ chức chỉ đạo hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với những vụ việc có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực. - Có kinh nghiệm làm Trưởng đoàn thanh tra và tham mưu về thanh tra, giải quyết, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. - Đã giữ một trong các chức vụ: Phó Chánh Thanh tra tỉnh, Phó Giám đốc Sở và tương đương hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. - Đã được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp hoặc tương đương. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế làm việc của cơ quan; - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể; - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe; - Điềm tĩnh, cẩn thận; linh hoạt và nhạy bén; - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập; bảo mật thông tin; - Khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ; - Phẩm chất khác. |
|
Các yêu cầu khác |
- Am hiểu sâu sắc về quản lý nhà nước, hiểu biết pháp luật về ngành, lĩnh vực quản lý và các quy định đặc thù áp dụng tại địa phương. - Có năng lực: Tham mưu, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả văn bản quy phạm pháp luật của trung ương; tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực áp dụng tại địa phương; chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác nhiệm kỳ và hằng năm của ngành, lĩnh vực tại địa phương; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực tại địa phương; triển khai thực hiện cải cách hành chính, chế độ công vụ, công chức trên địa bàn; chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; chỉ đạo giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền; tham mưu lãnh đạo thực hiện công tác phối hợp với các cơ quan ở trung ương; chỉ đạo thực hiện đồng bộ, thống nhất, hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật trong phạm vi toàn tỉnh. |
7. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Đạo đức và bản lĩnh |
3-4 |
|
Tổ chức thực hiện công việc |
3-4 |
|
|
Soạn thảo và ban hành văn bản |
3-4 |
|
|
Giao tiếp ứng xử |
3-4 |
|
|
Quan hệ phối hợp |
3-4 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin |
Phù hợp theo yêu cầu của cơ quan |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
Phù hợp theo yêu cầu của cơ quan |
|
Có năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá thực hiện cơ chế, chính sách, hệ thống hóa và đề xuất được các phương pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra thuộc chức năng, nhiệm vụ của thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
||
|
Có khả năng nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và đề xuất các giải pháp có hiệu quả về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực phụ trách. |
||
|
Khả năng thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
||
|
Khả năng thẩm định các văn bản, đề án của các cấp. |
||
|
Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
||
|
Có năng lực điều hành; có khả năng quy tụ, đoàn kết công chức, thanh tra viên phát huy sức mạnh tập thể và phối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao. |
||
|
Nhóm năng lực quản lý |
Tư duy chiến lược |
3-4 |
|
Quản lý sự thay đổi |
3-4 |
|
|
Ra quyết định |
3-4 |
|
|
Quản lý nguồn lực |
3-4 |
|
|
Phát triển nhân lực |
3-4 |
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý)
|
Mã VTVL: LĐQL.02 |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Đề án |
|
|
Ngạch công chức tương ứng |
Thanh tra viên chính và tương đương trở lên |
|
Địa điểm làm việc |
Thanh tra tỉnh Lào Cai |
|
Quy trình công việc liên quan |
- Các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của ngành, của tỉnh hiện hành về các lĩnh vực lao động, tổ chức bộ máy và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; - Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh. - Quy chế làm việc của UBND tỉnh; Quyết định phân công nhiệm vụ; Quy chế làm việc; Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế hoạt động nội bộ khác của Thanh tra tỉnh. |
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chánh Thanh tra tỉnh quản lý, điều hành cơ quan, được Chánh Thanh tra phân công phụ trách một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
||
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|||
|
2.1 |
Thanh tra |
- Giúp việc cho Chánh Thanh tra tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác của Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về việc được phân công và các công việc theo ủy quyền của Chánh Thanh tra khi Chánh Thanh tra vắng mặt. - Khi được Chánh Thanh tra tỉnh phân công và giao nhiệm vụ có ý kiến với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra được giao. |
- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá các Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý sau thanh tra và có đề xuất kịp thời, được cấp thẩm quyền phê duyệt xử lý. - Hoạt động thanh tra được đảm bảo và hiệu quả. |
|
|
2.2 |
Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
Giúp việc cho Chánh Thanh tra tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao. |
Quyết định, thông báo, biên bản, Kết luận về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
|
|
2.3 |
Công tác nội bộ |
- Thay mặt Chánh Thanh tra tỉnh trong chỉ đạo giải quyết các công việc chung của Chánh Thanh tra và ký văn bản khi được Chánh Thanh tra ủy quyền. - Phân công, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra giao phụ trách trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Quản lý, nhận xét, đánh giá công chức được giao quản lý trong việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm thi đua, khen thưởng. |
- Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác được phát huy hiệu quả cao; - Đánh giá, nhận xét công chức công tâm, khách quan, đúng người, đúng việc. |
|
|
2.4 |
Phối hợp thực hiện |
Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và địa phương trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực. |
Công việc, nhiệm vụ được giao thông suốt, tạo được mối quan hệ công tác được phát huy hiệu quả cao. |
|
|
2.5 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp |
- Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công. - Tham dự các cuộc họp đơn vị, họp cơ quan theo quy định. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
|
- Phối hợp thực hiện công việc với các thành viên trong cơ quan. |
Hoạt động của đơn vị (liên quan đến lĩnh vực công tác được giao) nhịp nhàng, đúng tiến độ. |
|||
|
2.6 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. |
Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao. |
||
|
2.7 |
Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp |
- Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công; - Tham dự các cuộc họp đơn vị, họp cơ quan theo quy định; - Phối hợp thực hiện công việc với các thành viên trong cơ quan. |
Tham dự đầy đủ, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu theo yêu cầu. |
|
|
Hoạt động của đơn vị (liên quan đến lĩnh vực công tác được giao) nhịp nhàng, đúng tiến độ. |
||||
|
2.8 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao. |
|||
|
2.9 |
Đảm nhiệm công việc của 1 vị trí việc làm nghiệp vụ tương ứng ngạch công chức cao nhất trong tổ chức. |
Đáp ứng được các yêu cầu trong Bản mô tả vị trí việc làm. |
||
|
|
|
|
|
|
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Chủ tịch, Phó Chủ tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh |
Quản lý cấp phòng và các Thanh tra viên, công chức, người lao động. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
3.2. Bên ngoài
|
Ban, bộ, ngành, địa phương có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Thanh tra Chính phủ |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan. - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn. - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
Các Bộ, ngành và địa phương |
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật. - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ. |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
2 |
Tham gia ý kiến về các việc chuyên môn của cơ quan, đơn vị. |
|
3 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao. |
|
4 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
6 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức, người lao động |
|
1 |
Tham gia ý kiến việc bổ nhiệm, điều động, tiếp nhận, phân công công tác đối với công chức. |
|
2 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền. - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch Thanh tra viên chính. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp Vụ và tương đương hoặc chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp Sở và tương đương (sau khi bổ nhiệm). - Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của địa phương nơi công tác hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
- Đã chủ trì soạn thảo thông tư, nghị quyết, quyết định, chỉ thị hoặc chủ trì đề án, dự án, chương trình từ cấp tỉnh (trở lên) về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết, khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực. - Có kinh nghiệm trong việc tổ chức chỉ đạo hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với những vụ việc có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực. - Có kinh nghiệm làm Trưởng đoàn thanh tra và tham mưu về thanh tra, giải quyết, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. - Đã giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 07 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). - Đã được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp hoặc tương đương. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế làm việc của cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể. - Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận; linh hoạt và nhạy bén. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập; bảo mật thông tin. - Khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ. - Phẩm chất khác. |
|
Các yêu cầu khác |
- Am hiểu sâu sắc về quản lý nhà nước, hiểu biết pháp luật về ngành, lĩnh vực quản lý và các quy định đặc thù áp dụng tại địa phương; - Có năng lực: Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả văn bản quy phạm pháp luật của trung ương; tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực áp dụng tại địa phương; chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác nhiệm kỳ và hằng năm của ngành, lĩnh vực tại địa phương; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực tại địa phương; chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; chỉ đạo giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền; tham mưu lãnh đạo thực hiện công tác phối hợp với các cơ quan ở trung ương; chỉ đạo thực hiện đồng bộ, thống nhất, hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật trong phạm vi toàn tỉnh. |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Đạo đức và bản lĩnh |
3-4 |
|
Tổ chức thực hiện công việc |
3-4 |
|
|
Kỹ thuật soạn thảo và ban hành văn bản |
3-4 |
|
|
Giao tiếp ứng xử |
3-4 |
|
|
Quan hệ phối hợp |
3-4 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin |
3-4 |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ |
3-4 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
3-4 |
|
Có năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá thực hiện cơ chế, chính sách, hệ thống hóa và đề xuất được các phương pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra thuộc chức năng, nhiệm vụ của thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
3-4 |
|
|
Có khả năng nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và đề xuất các giải pháp có hiệu quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực phụ trách. |
3-4 |
|
|
Khả năng thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
3-4 |
|
|
Khả năng thẩm định các văn bản, đề án của các cấp. |
3-4 |
|
|
Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
3-4 |
|
|
Có năng lực điều hành; có khả năng quy tụ, đoàn kết công chức, thanh tra viên phát huy sức mạnh tập thể và phối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao. |
3-4 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
Tư duy chiến lược |
3-4 |
|
Quản lý sự thay đổi |
3-4 |
|
|
Ra quyết định |
3-4 |
|
|
Quản lý nguồn lực |
3-4 |
|
|
Phát triển nhân lực |
3-4 |
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý)
|
Mã VTVL: LĐQL.03 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Đề án |
||
|
Ngạch công chức tương ứng |
Thanh tra viên và tương đương trở lên |
|
|
Địa điểm làm việc |
Thanh tra tỉnh Lào Cai |
|
|
Quy trình công việc liên quan |
- Các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của ngành, của tỉnh hiện hành về các lĩnh vực lao động, tổ chức bộ máy và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; - Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh. - Quyết định phân công nhiệm vụ; Quy chế làm việc; Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế hoạt động nội bộ khác của Thanh tra tỉnh. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Chịu trách nhiệm tham mưu đề xuất với tập thể Lãnh đạo Thanh tra tỉnh, trực tiếp là Chánh Thanh tra tỉnh về chỉ đạo điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh thông suốt. Quản lý điều hành công chức, người lao động Văn phòng, tham mưu giúp Lãnh đạo Thanh tra tỉnh về lĩnh vực hành chính, tổng hợp, tài chính, quản trị, quản lý phương tiện, tài sản của cơ quan và các nhiệm vụ khác khi được Chánh Thanh tra tỉnh giao.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Chủ trì xác định nội dung công việc, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo năm, quý, tháng của cơ quan và lãnh đạo Thanh tra tỉnh |
- Chủ trì xác định nội dung công việc, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo năm, quý, tháng của cơ quan và lãnh đạo Thanh tra tỉnh. - Chủ trì xây dựng nội dung, kế hoạch công tác năm, quý, tháng của Văn phòng theo quy định của cơ quan. - Phân công công việc cho cấp phó giúp việc quản lý và chịu trách nhiệm về phân công công việc cho công chức và người lao động trong Văn phòng. - Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng và phê duyệt nội dung chương trình, kế hoạch công tác năm, 6 tháng, quý, tháng của các phòng. - Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của công chức, người lao động. |
- Chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan phù hợp với chương trình kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Sở, đảm bảo tính khả thi và được ban hành trước đầu năm, đầu quý, đầu tháng. - Kế hoạch công tác của Văn phòng được tổ chức phù hợp với chương trình kế hoạch công tác của cơ quan và nhiệm vụ được Lãnh đạo Sở giao; được ban hành trước đầu năm, quý, tháng. - Phân công công việc cụ thể, hợp lý, hiệu quả, công bằng; không bỏ sót công việc của Văn phòng; một công việc chỉ do một người chịu trách nhiệm chính. - Chương trình, kế hoạch công tác của các phòng trực thuộc phù hợp với chương trình, kế hoạch công tác của Văn phòng, được phê duyệt và ban hành trước đầu năm, đầu quý, đầu tháng. - Kế hoạch công tác của từng công chức, viên chức và người lao động được phê duyệt thực hiện và đủ cơ sở để xem xét đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ. |
|
2.2 |
Chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công việc của Văn phòng |
- Chủ trì kiểm tra, đôn đốc các vụ, đơn vị thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan. - Kiểm tra, đôn đốc, điều phối công chức và người lao động thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. - Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác của công chức và người lao động. - Chủ trì hoặc phối hợp với các Phòng Nghiệp vụ và các cơ quan liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Văn phòng. - Xử lý các công việc đột xuất (trong phạm vi được giao) và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Thanh tra tỉnh với những việc vượt quá phạm vi chức trách. |
- Hoạt động của cơ quan đồng bộ và kịp thời đề xuất Lãnh đạo có biện pháp điều chỉnh nhằm đạt kết quả theo kế hoạch công tác của cơ quan. - Hoạt động của Văn phòng thông suốt; công việc chung của Văn phòng được thực hiện theo đúng quy trình công việc và hoàn thành theo tiến độ, chất lượng của chương trình, kế hoạch. - Đánh giá kịp thời, phát hiện nguyên nhân ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch và có giải pháp khắc phục; kết quả đánh giá thực hiện kế hoạch là cơ sở cho đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức, người lao động. - Công việc của Văn phòng hoàn thành theo tiến độ chương trình, kế hoạch đề ra. - Xử lý chính xác, đúng thẩm quyền và có báo cáo kịp thời. |
|
2.3 |
Quản lý công chức và người lao động theo phân cấp |
- Định kỳ phân công bố trí lại công việc trong vị trí việc làm đối với công chức và người lao động trong Văn phòng theo phân cấp. - Chịu trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi và đánh giá công chức và người lao động theo phân cấp. - Theo dõi diễn biến nhân sự, nhu cầu nhân sự của Văn phòng; nghiên cứu, tìm hiểu và dự kiến nhân sự thay thế, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại...; báo cáo Lãnh đạo để xin ý kiến. - Tổ chức thực hiện các quy định, chế độ chính sách, quy chế làm việc, bảo mật, đạo đức công vụ; xây dựng môi trường làm việc văn hóa. |
- Bố trí, bố trí lại công việc theo đúng quy định, quy chế của cơ quan, đảm bảo công khai, công bằng. - Công chức và người lao động được hỗ trợ kịp thời; đánh giá nhận xét công chức khách quan, công tâm và chính xác; phát hiện tiềm năng phát triển của công chức. - Đề xuất tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo bồi dưỡng... công chức và người lao động đáp ứng yêu cầu công việc của Văn phòng. - Phát hiện được các vi phạm; có biện pháp uốn nắn, xử lý kịp thời; báo cáo, hoặc đề xuất với cấp trên đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý. |
|
2.4 |
Quản lý hoạt động chung |
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy chế phối hợp công tác trong Văn phòng. - Quản lý, điều hành các hoạt động của Văn phòng thông suốt. - Xử lý, tổ chức quản lý văn bản đến. - Ký trình Lãnh đạo về các văn bản do Văn phòng dự thảo - Thừa ủy quyền hoặc thừa lệnh ký các văn bản theo quy chế làm việc của cơ quan. - Định kỳ (hoặc đột xuất) báo cáo tình hình hoạt động của Văn phòng với Chánh Thanh tra tỉnh và Phó Chánh Thanh tra phụ trách. - Chỉ đạo xây dựng báo cáo và tổng kết công tác năm, sơ kết 6 tháng, quý, tháng, tuần theo quy định. - Đại diện cho Văn phòng về mối quan hệ công tác; bàn giao công việc cho một cấp phó phụ trách khi vắng mặt theo quy chế làm việc. |
- Quy chế làm việc, quy chế phối hợp với các đơn vị được ban hành, triển khai. - Nắm bắt đầy đủ các thông tin về công việc Văn phòng đang và sẽ triển khai thực hiện và kịp thời có biện pháp quản lý; tập thể đoàn kết; Văn phòng hoàn thành nhiệm vụ, công việc theo kế hoạch và các công việc đột xuất được cấp trên giao theo đúng yêu cầu tiến độ, chất lượng. - Văn bản được xử lý kịp thời, chính xác và quản lý theo quy định. - Các dự thảo văn bản trình lãnh đạo được chuẩn bị theo đúng quy trình nghiệp vụ, quy trình ban hành văn bản, đúng tiến độ và được phê duyệt kịp thời; chịu trách nhiệm về nội dung văn bản. - Các văn bản được ký ban hành đúng quy chế, quy định của cơ quan; chịu trách nhiệm về nội dung và thực hiện đúng quy trình ban hành văn bản. - Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra phụ trách được cung cấp thông tin kịp thời. - Báo cáo được cập nhật thông tin, số liệu chính xác, đúng thời hạn, phản ánh đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc; đề xuất đúng, kịp thời các vấn đề để trình Lãnh đạo cơ quan giải quyết. - Luôn có người chịu trách nhiệm điều hành đáp ứng yêu cầu công việc của Văn phòng theo quy định. |
|
2.5 |
Quản lý tài chính, tài sản |
- Chịu trách nhiệm về công tác tham mưu, tổ chức quản lý tài sản của cơ quan theo ủy quyền và theo quy định. - Chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính của cơ quan, Văn phòng theo ủy quyền, theo quy định. |
- Tài sản được quản lý theo quy chế, quy định. - Tài chính được quản lý, sử dụng đúng quy định của Đảng và pháp luật |
|
2.6 |
Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp, hội nghị |
- Tham dự họp cơ quan và các cuộc họp theo quy chế làm việc của cơ quan, Văn phòng. - Chủ trì họp giao ban, triển khai nhiệm vụ của Văn phòng. - Tham dự các cuộc họp, hội nghị theo phân công của lãnh đạo. |
- Tiếp thu và phổ biến, quán triệt cho công chức, viên chức và người lao động ý kiến chỉ đạo, quyết định của Lãnh đạo để tổ chức thực hiện kịp thời. - Công việc được triển khai và thông tin được trao đổi kịp thời, đúng quy định. - Tiếp nhận, cung cấp thông tin theo đúng quy định; kịp thời báo cáo nội dung kết quả cuộc họp cho cấp có thẩm quyền. |
|
2.7 |
Trực tiếp thực hiện các ý kiến chỉ đạo khác của Lãnh đạo và theo quy chế làm việc. |
||
|
2.8 |
Đảm nhiệm công việc của 1 vị trí việc làm nghiệp vụ tương ứng ngạch công chức cao nhất trong tổ chức. |
Đáp ứng được các yêu cầu trong Bản mô tả vị trí việc làm. |
|
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra |
- Phó Văn phòng; - Trưởng các Phòng nghiệp vụ; - Công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý. |
Các đơn vị liên quan trực tiếp đến công việc và chuyên môn nghiệp vụ được giao. |
3.2. Bên ngoài
|
Các Bộ, ngành; các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Các Bộ, ban, ngành Trung ương. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan; - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu; - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn; - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý; - Phối hợp xây dựng các văn bản quản lý của cơ quan và hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao; |
|
2 |
Được tham dự các cuộc họp của Lãnh đạo, của cơ quan và ngoài cơ quan có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Được thừa lệnh Chánh Thanh tra tỉnh ký một số văn bản theo Quy chế. |
|
4 |
Thừa ủy quyền của Chánh Thanh tra tỉnh trong việc tiếp nhận và xử lý các công văn, báo cáo của cơ quan tổ chức các cấp, các công văn giấy tờ hành chính khác. |
|
5 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của cơ quan trong phạm vi nhiệm vụ. |
|
6 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
7 |
Được ủy quyền cho một Phó Chánh văn phòng ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền và điều hành hoạt động của Văn phòng khi đi công tác |
|
8 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức |
|
1 |
Cử công chức của Văn phòng đi công tác theo chương trình, kế hoạch công tác và giải quyết cho công chức thuộc Văn phòng được nghỉ 01 ngày. |
|
2 |
Được quyết định phân công công tác, giao nhiệm vụ cho Phó Chánh Văn phòng và các công chức dưới quyền. |
|
3 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, Bồi dưỡng |
Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác. - Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền. - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). - Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của địa phương nơi công tác hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Đã giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp Sở hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
- Hiểu biết pháp luật về ngành, lĩnh vực quản lý. - Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ được giao; tham mưu thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; tổng hợp, đề xuất giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền |
5.2. Yêu cầu về năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Đạo đức và bản lĩnh |
2-3 |
|
Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ. |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Kiểm tra thực hiện |
2-3 |
|
|
Thẩm định văn bản, đề án |
2-3 |
|
|
Tổ chức thực hiện |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
Ra quyết định |
2-3 |
|
|
Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
Phát triển nhân lực |
2-3 |
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý)
|
Mã VTVL: LĐQL.04 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Đề án |
||
|
Ngạch công chức tương ứng |
Thanh tra viên và tương đương trở lên |
|
|
Địa điểm làm việc |
Thanh tra tỉnh Lào Cai |
|
|
Quy trình công việc liên quan |
- Các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của ngành, của tỉnh hiện hành về các lĩnh vực lao động, tổ chức bộ máy và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; - Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh. - Quyết định phân công nhiệm vụ; Quy chế làm việc; Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế hoạt động nội bộ khác của Thanh tra tỉnh. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh là người đứng đầu một phòng, thực hiện các nhiệm vụ tham mưu, tổng hợp, quản lý nhà nước về ngành hoặc làm nhiệm vụ bảo đảm, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thanh tra tỉnh theo sự phân công của Chánh Thanh tra tỉnh. Trưởng các phòng Nghiệp vụ chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Chủ trì lập kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ trong Phòng |
- Chủ trì xây dựng nội dung, kế hoạch công tác năm, 6 tháng, quý, tháng của Phòng theo quy định của cơ quan. - Phân công công việc cho từng công chức; cấp phó giúp việc quản lý. - Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của công chức. |
- Kế hoạch công tác của Phòng tổ chức phù hợp với chương trình kế hoạch công tác của cơ quan và nhiệm vụ được Lãnh đạo giao; được ban hành trước đầu năm, 6 tháng, quý, tháng. - Phân công công việc cụ thể, hợp lý, hiệu quả, công bằng; không bỏ sót công việc của Phòng; một công việc chỉ do một người chịu trách nhiệm chính. - Kế hoạch công tác của từng công chức được phê duyệt thực hiện và đủ cơ sở để xem xét đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của công chức. |
|
2.2 |
Chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công việc của Phòng |
- Kiểm tra, đôn đốc, điều phối công chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. - Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác của từng công chức. - Chủ trì hoặc phối hợp với các Phòng và đơn vị liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Phòng. - Xử lý các công việc đột xuất (trong phạm vi được giao) và xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên trực tiếp đối với những việc vượt quá phạm vi chức trách. |
- Hoạt động của Phòng thông suốt; công việc chung của Phòng được thực hiện theo đúng quy trình công việc và hoàn thành theo tiến độ, chất lượng của chương trình, kế hoạch. - Đánh giá kịp thời, phát hiện nguyên nhân ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch và có giải pháp khắc phục; kết quả đánh giá thực hiện kế hoạch là cơ sở cho đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức, khen thưởng, kỷ luật... - Hoạt động của Phòng đồng bộ và phù hợp với hoạt động theo kế hoạch công tác của cơ quan. - Xử lý chính xác, đúng thẩm quyền; báo cáo kịp thời. |
|
2.3 |
Quản lý công chức trong Phòng |
- Chịu trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi và đánh giá công chức theo phân cấp. - Theo dõi diễn biến nhân sự, nhu cầu nhân sự của Phòng; nghiên cứu, tìm hiểu và dự kiến nhân sự thay thế, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại...; báo cáo cấp trên trực tiếp để xin ý kiến. - Tổ chức thực hiện các quy định, chế độ chính sách, quy chế làm việc, bảo mật, đạo đức công vụ; xây dựng môi trường làm việc văn hóa chính trị. |
- Công chức được hỗ trợ kịp thời; đánh giá nhận xét công chức khách quan, công tâm và chính xác; phát hiện tiềm năng phát triển của công chức. - Đề xuất tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo bồi dưỡng... công chức đáp ứng yêu cầu công việc của Phòng. - Phát hiện được các vi phạm; có biện pháp uốn nắn, xử lý kịp thời; báo cáo, hoặc đề xuất với cấp trên trực tiếp đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý. Các công chức yên tâm công tác, được khích lệ sáng tạo và tích cực. |
|
2.4 |
Quản lý hoạt động chung của Phòng |
- Quản lý, điều hành mọi hoạt động của Phòng. - Xử lý và tổ chức quản lý văn bản đến. - Ký trình Lãnh đạo về các văn bản do Phòng dự thảo. - Định kỳ (hoặc đột xuất) báo cáo tình hình hoạt động của Phòng với cấp trên trực tiếp. - Chỉ đạo xây dựng báo cáo và tổng kết công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần theo quy định. - Đại diện cho Phòng về mối quan hệ công tác; bàn giao công việc cho một cấp phó phụ trách khi vắng mặt theo quy chế làm việc. |
- Quy chế làm việc, quy chế phối hợp với các đơn vị liên quan được ban hành, triển khai. Nắm bắt đầy đủ các thông tin về công việc Phòng đang và sẽ triển khai thực hiện và kịp thời có biện pháp quản lý; tập thể đoàn kết; Phòng hoàn thành nhiệm vụ, công việc theo kế hoạch và các công việc đột xuất được cấp trên giao theo đúng yêu cầu tiến độ, chất lượng. - Văn bản được xử lý kịp thời, chính xác và quản lý theo quy định. - Các dự thảo văn bản trình lãnh đạo đơn vị được chuẩn bị theo đúng quy trình nghiệp vụ, quy trình ban hành văn bản, đúng tiến độ và được phê duyệt kịp thời; chịu trách nhiệm về nội dung văn bản. - Các văn bản được ký ban hành đúng quy chế, quy định của cơ quan; chịu trách nhiệm về nội dung và thực hiện đúng quy trình ban hành văn bản. - Lãnh đạo được cung cấp thông tin kịp thời. - Báo cáo được cập nhật thông tin, số liệu chính xác, đúng thời hạn, phản ánh đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc; đề xuất đúng, kịp thời các vấn đề để trình Lãnh đạo giải quyết. - Luôn có người chịu trách nhiệm điều hành đáp ứng yêu cầu công việc của Phòng theo quy định. |
|
2.5 |
Quản lý tài sản của Phòng |
Chịu trách nhiệm về công tác tham mưu, tổ chức quản lý tài sản theo ủy quyền và theo quy định. |
Tài sản được quản lý theo quy chế, quy định. |
|
2.6 |
Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp, hội nghị |
- Tham dự họp cơ quan và các cuộc họp theo quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị. - Chủ trì họp giao ban, triển khai nhiệm vụ của Phòng. - Tham dự các cuộc họp, hội nghị theo phân công của Lãnh đạo. |
- Tiếp thu và phổ biến, quán triệt cho công chức; ý kiến chỉ đạo, quyết định của cấp trên trực tiếp được tổ chức thực hiện kịp thời. - Công việc được triển khai và thông tin được trao đổi kịp thời, đúng quy định. - Tiếp nhận, cung cấp thông tin theo đúng quy định; kịp thời báo cáo nội dung kết quả cuộc họp cho |
|
2.7 |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên trực tiếp giao. |
||
|
2.8 |
Đảm nhiệm công việc của 1 vị trí việc làm nghiệp vụ tương ứng ngạch công chức cao nhất trong tổ chức. |
Đáp ứng được các yêu cầu trong Bản mô tả vị trí việc làm. |
|
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra |
Phó Trưởng phòng và công chức thuộc phòng |
Các đơn vị liên quan. |
3.2. Bên ngoài
|
Các cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; các đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác, các tổ chức đoàn thể có liên quan đến lĩnh vực công tác. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan; - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu; - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn; - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan đến công tác chuyên môn. |
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý; - Phối hợp xây dựng các văn bản quản lý của cơ quan và hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao. |
|
2 |
Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành trong phạm vi nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4 |
Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng và của cơ quan, đơn vị khi được phân công. |
|
5 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức |
|
1 |
Tham gia ý kiến hoặc kiến nghị về việc tiếp nhận, điều động công chức của Phòng. |
|
2 |
Được phân công công tác, giao nhiệm vụ cho công chức dưới quyền. |
|
3 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền. - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). - Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của địa phương nơi công tác hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Đã giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp Sở hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. |
|
Các yêu cầu khác |
- Hiểu biết pháp luật về ngành, lĩnh vực quản lý. - Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ được giao; tham mưu thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; tổng hợp, đề xuất giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền.. |
5.2. Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Đạo đức và bản lĩnh |
2-3 |
|
Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
Kỹ thuật soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Kiểm tra thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Thẩm định văn bản |
2-3 |
|
|
Tổ chức thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
Ra quyết định |
2-3 |
|
|
Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
Phát triển nhân lực |
2-3 |
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý)
|
Mã VTVL: LĐQL.05 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Đề án |
||
|
Ngạch công chức tương ứng |
Thanh tra viên và tương đương trở lên |
|
|
Địa điểm làm việc |
Thanh tra tỉnh Lào Cai |
|
|
Quy trình công việc liên quan |
- Các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của ngành, của tỉnh hiện hành về các lĩnh vực lao động, tổ chức bộ máy và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; - Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh. - Quyết định phân công nhiệm vụ; Quy chế làm việc; Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế hoạt động nội bộ khác của Thanh tra tỉnh. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Giúp Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng trong việc điều hành thực hiện công tác chuyên môn trên lĩnh vực được phân công.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
||
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|||
|
2.1 |
Giúp Chánh văn phòng trong việc quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chung của Văn phòng |
- Giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành công việc của Văn phòng cơ quan thuộc Chính phủ; trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của các phòng, lĩnh vực công tác theo sự phân công của Chánh Văn phòng. - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được Chánh Văn phòng phân công và uỷ quyền; thực hiện chế độ báo cáo đối với Chánh Văn phòng về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chánh Văn phòng, Lãnh đạo cơ quan về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ và quy trình giải quyết công việc được giao. - Ký thay Chánh Văn phòng các văn bản được phân công, ủy quyền. - Điều hành Văn phòng khi được Chánh Văn phòng ủy quyền hoặc được lãnh đạo cơ quan giao. |
- Nắm bắt đầy đủ các thông tin về công việc thuộc mảng công việc được giao, phụ trách. - Các công việc, nhiệm vụ quản lý được giao, được hoàn thành đúng quy trình, đúng tiến độ, đóng góp kịp thời các ý kiến, giải pháp công tác của Văn phòng. - Thực hiện đúng nhiệm vụ theo sự phân công công việc của Chánh Văn phòng. - Công văn, giấy tờ được giao được xử lý kịp thời, chính xác. - Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của Chánh Văn phòng trong thời gian được ủy quyền |
|
|
2.2 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của bộ phận được phân công phụ trách. |
- Kế hoạch được xây dựng theo đúng nội dung kế hoạch của Văn phòng, của cơ quan. - Kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ. |
||
|
2.3 |
Thực hiện nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng và Lãnh đạo cơ quan giao. |
|||
|
2.4 |
Đảm nhiệm công việc của 1 vị trí việc làm nghiệp vụ tương ứng ngạch công chức cao nhất trong tổ chức |
Đáp ứng được các yêu cầu trong Bản mô tả vị trí việc làm |
||
|
|
|
|
|
|
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Chánh Văn phòng |
Công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý. |
Các đơn vị liên quan trực tiếp đến công việc và chuyên môn nghiệp vụ được giao. |
3.2. Bên ngoài
|
Các Bộ, ngành; các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; các đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác, các tổ chức đoàn thể có liên quan đến lĩnh vực công tác. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan; - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu; - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn; - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan đến công tác chuyên môn. |
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý; - Phối hợp xây dựng các văn bản quản lý của cơ quan và hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ. |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao; |
|
2 |
Được cung cấp thông tin về công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4 |
Được ký thay Chánh Văn phòng một số công văn, giấy tờ theo lĩnh vực được phân công phụ trách và khi được Chánh Văn phòng ủy quyền. |
|
5 |
Được làm việc trực tiếp với Lãnh đạo cơ quan khi có yêu cầu |
|
6 |
Được tham gia các cuộc họp có liên quan |
|
7 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức, người lao động |
|
1 |
Tham gia ý kiến hoặc kiến nghị trong điều động, bổ nhiệm, tiếp nhận, thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động của Văn phòng. |
|
2 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác. - Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền. - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). - Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của địa phương nơi công tác hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Phẩm chất khác (phù hợp với yêu cầu của VTVL). |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng, đề xuất những chủ trương, giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến mảng công việc được phân công và liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng. - Có khả năng tổ chức triển khai nghiên cứu, thực hiện các đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn của Văn phòng. - Hiểu biết về lĩnh vực công tác của Văn phòng trong hệ thống chính trị và định hướng phát triển. |
5.2. Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Đạo đức và bản lĩnh |
2-3 |
|
Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Kiểm tra thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Thẩm định văn bản |
2-3 |
|
|
Tổ chức thực hiện |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
Ra quyết định |
2-3 |
|
|
Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
Phát triển nhân lực |
2-3 |
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý)
|
Mã VTVL: LĐQL.06 |
||
|
Ngày bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Đề án |
||
|
Ngạch công chức tương ứng |
Thanh tra viên và tương đương trở lên |
|
|
Địa điểm làm việc |
Thanh tra tỉnh Lào Cai |
|
|
Quy trình công việc liên quan |
- Các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của ngành, của tỉnh hiện hành về các lĩnh vực lao động, tổ chức bộ máy và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; - Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh. - Quyết định phân công nhiệm vụ; Quy chế làm việc; Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế hoạt động nội bộ khác của Thanh tra tỉnh. |
|
|
|
|
|
1. Mục tiêu vị trí việc làm
Phó trưởng phòng Nghiệp vụ là cấp phó của Trưởng phòng Nghiệp vụ, giúp Trưởng phòng thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể được Trưởng phòng giao. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Tham gia quản lý, điều hành một số công việc do trưởng phòng phân công |
- Giúp trưởng phòng quản lý, điều hành một số mảng công việc của Phòng. - Tham gia xử lý các công việc đột xuất (trong phạm vi được giao) và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng đối với những việc vượt quá phạm vi chức trách được giao. - Tham gia kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công việc của Phòng. - Điều hành Phòng khi được Trưởng phòng ủy quyền. |
- Nắm bắt được tình hình hoạt động chung của Phòng; nắm bắt đầy đủ các thông tin về công việc thuộc mảng công việc được giao phụ trách. - Các công việc, nhiệm vụ quản lý được giao hoàn thành đúng quy trình, đúng tiến độ. - Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ thay Trưởng phòng trong thời gian được ủy quyền. |
|
2.2 |
Thực hiện chế độ hội họp |
- Định kỳ (hoặc đột xuất) báo cáo tình hình hoạt động của mảng công việc được giao phụ trách với Trưởng phòng hoặc cấp trên trực tiếp của Trưởng phòng khi có yêu cầu. - Tham dự các cuộc họp, hội nghị về công tác có liên quan của Phòng theo phân công của Trưởng phòng. |
- Trưởng phòng, Lãnh đạo cấp trên trực tiếp của Trưởng phòng được cung cấp thông tin kịp thời. - Tiếp nhận, cung cấp thông tin theo đúng quy định. |
|
2.3 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của bộ phận được giao phụ trách. |
- Kế hoạch được xây dựng theo đúng nội dung kế hoạch công tác của Phòng. - Công việc được thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch. |
|
|
2.4 |
Thực hiện nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng và Lãnh đạo cơ quan giao. |
||
|
2.5 |
Đảm nhiệm công việc của 1 vị trí việc làm nghiệp vụ tương ứng ngạch công chức cao nhất trong tổ chức. |
Đáp ứng được các yêu cầu trong Bản mô tả vị trí việc làm. |
|
3. Các mối quan hệ trong công việc
3.1. Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Trường phòng |
Công chức thuộc mảng công việc được phân công. |
Các tổ chức, đơn vị liên quan. |
3.2. Bên ngoài
|
Cơ quan, đơn vị có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; các đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác, các tổ chức đoàn thể có liên quan đến lĩnh vực công tác. |
- Tham gia các cuộc họp có liên quan; - Cung cấp các thông tin theo yêu cầu; - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc chuyên môn; - Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. |
|
Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan đến công tác chuyên môn. |
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; - Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện công việc quản lý; - Phối hợp xây dựng các văn bản quản lý của cơ quan và hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện. |
4. Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
I |
Thẩm quyền ra quyết định trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ. |
|
1 |
Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao; |
|
2 |
Được cung cấp thông tin về công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao. |
|
3 |
Được yêu cầu cung cấp thông tin, đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao. |
|
4 |
Được tham gia các cuộc họp có liên quan theo quy định hoặc theo phân công của Trưởng phòng. |
|
5 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
|
II |
Thẩm quyền trong quản lý cán bộ, công chức, người lao động |
|
1 |
Tham gia ý kiến hoặc kiến nghị về việc tiếp nhận, điều động, phân công công tác công chức của Phòng. |
|
2 |
Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. |
5. Các yêu cầu về trình độ, năng lực
5.1. Yêu cầu về trình độ
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền. - Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm). - Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của địa phương nơi công tác hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định cơ quan. - Tinh thần trách nhiệm cao với công việc với tập thể, phối hợp công tác tốt. - Trung thực, kiên định nhưng biết lắng nghe. - Điềm tĩnh, cẩn thận. - Khả năng sáng tạo, tư duy độc lập. - Khả năng đoàn kết nội bộ. - Phẩm chất khác. |
|
Các yêu cầu khác |
- Có khả năng, đề xuất những chủ trương, giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng. - Có khả năng tổ chức triển khai nghiên cứu, thực hiện các đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn của Phòng. - Hiểu biết về lĩnh vực công tác chuyên môn của Phòng và định hướng phát triển. |
5.2. Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Đạo đức và bản lĩnh |
2-3 |
|
Tổ chức thực hiện công việc |
2-3 |
|
|
Soạn thảo và ban hành văn bản |
2-3 |
|
|
Giao tiếp ứng xử |
2-3 |
|
|
Quan hệ phối hợp |
2-3 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin |
2-3 |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Xây dựng văn bản |
2-3 |
|
Hướng dẫn thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Kiểm tra thực hiện văn bản |
2-3 |
|
|
Thẩm định văn bản |
2-3 |
|
|
Tổ chức thực hiện |
2-3 |
|
|
Nhóm năng lực quản lý |
Tư duy chiến lược |
2-3 |
|
Quản lý sự thay đổi |
2-3 |
|
|
Ra quyết định |
2-3 |
|
|
Quản lý nguồn lực |
2-3 |
|
|
Phát triển nhân lực |
2-3 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh