Quyết định 247/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2015 - 2020
| Số hiệu | 247/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/01/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 21/01/2015 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Văn Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 14/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Quyết định 799/QĐ-TTg ngày 27/06/2012 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia về giảm phát thải nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng, giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt đề cương xây dựng Kế hoạch hành động giảm phát thải nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2014-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 227/TTr-SNN ngày 30/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2015 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Nguyên và Môi Trường, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ
HOẠCH HÀNH ĐỘNG “GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠN CHẾ MẤT RỪNG,
SUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG, BẢO TỒN VÀ NÂNG CAO TRỮ LƯỢNG
CÁC BON RỪNG” TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Lâm Đồng)
(Kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu, phạm vi, đối tượng thực hiện:
1. Mục tiêu chung: Giảm phát thải khí nhà kính từ rừng, giảm thiểu nguy cơ mất rừng, suy thoái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, cải thiện sinh kế và hướng tới phát triển rừng bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Năm 2015:
- Xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý, điều hành thực hiện giảm phát thải từ mất rừng, suy thoái rừng và vai trò của quản lý rừng bền vững, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng (sau đây gọi tắt là REDD+); nâng cao năng lực tiếp cận và triển khai các hoạt động REDD+.
- Xây dựng các yêu cầu kỹ thuật thực hiện thí điểm các hoạt động REDD+, gồm: xây dựng mức cơ sở, nâng cấp hệ thống theo dõi diễn biến rừng, đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn về môi trường và xã hội khi triển khai các hoạt động REDD+.
- Xây dựng cơ chế quản lý tài chính REDD+ và kế hoạch thực hiện thí điểm các hoạt động REDD+.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 14/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Quyết định 799/QĐ-TTg ngày 27/06/2012 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia về giảm phát thải nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng, giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt đề cương xây dựng Kế hoạch hành động giảm phát thải nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2014-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 227/TTr-SNN ngày 30/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2015 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Nguyên và Môi Trường, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ
HOẠCH HÀNH ĐỘNG “GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠN CHẾ MẤT RỪNG,
SUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG, BẢO TỒN VÀ NÂNG CAO TRỮ LƯỢNG
CÁC BON RỪNG” TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Lâm Đồng)
(Kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu, phạm vi, đối tượng thực hiện:
1. Mục tiêu chung: Giảm phát thải khí nhà kính từ rừng, giảm thiểu nguy cơ mất rừng, suy thoái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, cải thiện sinh kế và hướng tới phát triển rừng bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Năm 2015:
- Xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý, điều hành thực hiện giảm phát thải từ mất rừng, suy thoái rừng và vai trò của quản lý rừng bền vững, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng (sau đây gọi tắt là REDD+); nâng cao năng lực tiếp cận và triển khai các hoạt động REDD+.
- Xây dựng các yêu cầu kỹ thuật thực hiện thí điểm các hoạt động REDD+, gồm: xây dựng mức cơ sở, nâng cấp hệ thống theo dõi diễn biến rừng, đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn về môi trường và xã hội khi triển khai các hoạt động REDD+.
- Xây dựng cơ chế quản lý tài chính REDD+ và kế hoạch thực hiện thí điểm các hoạt động REDD+.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đánh giá, rút kinh nghiệm về triển khai thực hiện các hoạt động REDD+ trong năm 2015.
- Chỉnh sửa và hoàn thiện mức phát thải các bon ở cấp tỉnh, tiếp tục nâng cấp hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
- Lồng ghép kế hoạch hành động REDD+ vào kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh để nâng cao độ che phủ của rừng, giảm tổng lượng phát thải các bon hàng năm ở mức 2.056.277 tấn CO2/năm, tương ứng giảm 27% tổng lượng phát thải các bon trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Hoàn thiện về cơ chế, chính sách, cơ cấu tổ chức và năng lực kỹ thuật để đảm bảo trong công tác phối hợp và triển khai thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ của tỉnh có hiệu quả.
3. Phạm vi, đối tượng:
a) Phạm vi: Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tham gia vào triển khai thực hiện kế hoạch hành động REDD+.
4. Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020.
II. Nội dung Kế hoạch hành động:
a) Nâng cao năng lực tiếp cận và triển khai các hoạt động REDD+:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tham gia REDD+.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật về REDD+; đối tượng tham gia là cán bộ quản lý lâm nghiệp của tỉnh, huyện, xã, các chủ rừng, đại diện cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Xác định mức phát thải các bon cơ sở từ rừng:
a) Mức phát thải các bon cơ sở từ rừng (FRLs) là lượng phát thải khí do mất rừng và suy thoái rừng và lượng hấp thụ khí nhà kính của rừng do các hoạt động bảo tồn, quản lý rừng trước và trong quá trình thực hiện các hoạt động REDD+.
b) Kết quả xác định lượng phát thải các bon qua các thời kỳ từ năm 1990-2010:
- Lượng phát thải từ mất rừng: 46,05 triệu tấn CO2e, trung bình 2,30 triệu tấn CO2e/năm.
- Lượng phát thải từ suy thoái rừng: 21,23 triệu tấn CO2e, trung bình 1,06 nghìn tấn CO2e/năm.
- Hấp thụ từ trồng rừng và tái trồng rừng: 10,12 triệu tấn CO2e, trung bình 0,51 triệu tấn CO2e/năm.
Tổng phát thải ròng của tỉnh từ năm 1990-2010: 57,16 triệu tấn CO2e, trung bình 2,86 triệu tấn CO2e/năm.
c) Nâng cấp hệ thống theo dõi diễn biến rừng trên địa bàn tỉnh gắn với mục tiêu REDD+:
- Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cho các đối tượng tham gia hệ thống theo dõi diễn biến rừng để đáp ứng yêu cầu REDD+.
- Bổ sung một số hoạt động: Tổng hợp các thông tin và dữ liệu đầu vào cần thiết để tính toán tổng lượng phát thải/hấp thụ các bon; báo cáo kết quả tính toán tổng lượng phát thải/hấp thụ các bon (02 năm một lần).
d) Xây dựng cơ chế quản lý tài chính REDD+ của tỉnh:
- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ, nâng cao năng lực, kiện toàn tổ chức Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng (đảm bảo ít nhất có 30% thành viên là nữ, trong đó có 01 lãnh đạo) để tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính REDD+.
- Xác định các nguồn tài chính dự kiến triển khai Kế hoạch hành động REDD+:
+ Nguồn quốc tế: Tài trợ của các tổ chức quốc tế (gồm: vốn ODA, vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ); nguồn tài chính chi trả dựa vào kết quả giảm phát thải các bon.
+ Nguồn trong nước: Nguồn thu từ các dịch vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng; nguồn tài chính huy động từ các tổ chức, cá nhân; nguồn ngân sách nhà nước, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân; nguồn từ Quỹ REDD+ Việt Nam.
- Quản lý sử dụng nguồn tài chính REDD+:
+ Đối với nguồn tài chính dựa vào kết quả giảm phát thải các bon: Thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích; nguyên tắc, đối tượng chi trả; hình thức chi trả; xác định mức chi trả và các hoạt động được chi trả; cách thức chi trả.
+ Đối với nguồn hỗ trợ vốn ODA, vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ, vốn ngân sách thực hiện theo quy định hiện hành.
đ) Thực hiện thí điểm các hoạt động REDD+:
- Trong năm 2015, trên cơ sở các bản đồ tiềm năng giảm phát thải và kết quả tham vấn cộng đồng, hộ dân; dự kiến thực hiện các hoạt động thí điểm REDD+ tại 05 huyện, 14 xã và 02 đơn vị chủ rừng Nhà nước.
- Nội dung thí điểm: Hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực; các hoạt động trực tiếp làm giảm phát thải hoặc gia tăng khả năng hấp thụ các bon rừng (trồng rừng, khoanh nuôi, quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng,...); các hoạt động ảnh hưởng gián tiếp đến việc giảm phát thải/hấp thụ các bon rừng, như: thiết lập Quỹ phát triển rừng cấp thôn/bản, hỗ trợ sinh kế, sử dụng nguồn năng lượng xanh, sạch giảm phát thải (lợi ích phi các bon).
e) Các biện pháp đảm bảo an toàn về môi trường và xã hội khi triển khai các hoạt động REDD+:
- Phát triển nguồn nhân lực.
- Rà soát, hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, khoán rừng, cho thuê rừng và phát triển vốn rừng; cải tạo, trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm và hỗ trợ cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng.
- Xây dựng và triển khai phương án quản lý rừng bền vững tại một số đơn vị chủ rừng.
- Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, thúc đẩy vai trò và kỹ năng trong quá trình lập kế hoạch triển khai để cộng đồng tích cực tham gia.
a) Hoàn thiện cơ chế điều phối, quản lý, vận hành và thực hiện Kế hoạch ở quy mô toàn tỉnh, phù hợp với chương trình hành động Quốc gia về REDD+.
b) Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý thực hiện REDD+.
c) Nâng cao năng lực, nhận thức cho cán bộ và người dân địa phương.
d) Điều chỉnh và hoàn thiện một số nội dung kỹ thuật liên quan đến REDD+: mức phát thải các bon ở cấp tỉnh; hệ thống theo dõi diễn biến rừng; cơ chế quản lý sử dụng tài chính REDD+.
e) Cải thiện việc theo dõi các hoạt động và cơ chế giải quyết vướng mắc trong triển khai kế hoạch hành động REDD+.
f) Lồng ghép các hoạt động REDD+ trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020.
1. Rà soát, hoàn thiện các quy hoạch liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp:
a) Điều chỉnh lại quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng bền vững có hiệu quả, gồm:
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp 591.476 ha (rừng đặc dụng 84.153 ha, chiếm 14%; rừng phòng hộ 172.800 ha, chiếm 29%; rừng sản xuất 334.523 ha, chiếm 57%).
- Hạn chế việc quy hoạch chuyển diện tích đất rừng thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng để đáp ứng tốt yêu cầu về phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học; giảm thiểu lượng phát thải các bon khi chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích phát triển kinh tế xã hội khác.
b) Điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy điện trên địa bàn tỉnh: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy điện, theo hướng đưa ra khỏi quy hoạch những dự án nhỏ hiệu quả thấp, những dự án chiếm nhiều diện tích rừng, đất rừng, ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái.
a) Giao khoán rừng: Ưu tiên khoán rừng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thiếu đất sản xuất, hộ nghèo; khoán ổn định lâu dài theo nhóm hộ, kinh phí chi trả tập trung chủ yếu từ nguồn thu dịch vụ dịch vụ môi trường rừng, giảm chi từ ngân sách Nhà nước; tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn tài chính từ chi trả dịch vụ môi trường rừng và nguồn tài chính dựa vào kết quả giảm phát thải các bon.
b) Giao đất, giao rừng: Triển khai giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn; giao đất lâm nghiệp chưa có rừng cho hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng.
c) Thuê đất, thuê rừng:
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp. Doanh nghiệp thuê đất phải cam kết và có trách nhiệm đào tạo nghề cho cộng đồng, thu hút lao động trong quản lý, bảo vệ, trồng rừng, kinh doanh dịch vụ môi trường rừng. Huy động nguồn lực tài chính từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước để tổ chức trồng rừng, bảo vệ rừng, nâng cao chất lượng rừng.
- Thu hồi đất đối với những doanh nghiệp triển khai dự án chậm; để xảy ra vi phạm pháp luật liên quan đến rừng, đất lâm nghiệp.
3. Triển khai lồng ghép các hoạt động REDD+ trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng:
a) Thực hiện các giải pháp lâm sinh:
- Năm 2015: Thực hiện thí điểm mô hình xúc tiến khoanh nuôi tái sinh 130 ha (gồm: có trồng bổ sung, diện tích 80 ha và không trồng rừng bổ sung, diện tích 50 ha) tại các huyện: Đam Rông, Lạc Dương và Đạ Huoai.
- Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện xúc tiến khoanh nuôi tái sinh 3.800 ha, bình quân 760 ha/năm (gồm: có trồng bổ sung, diện tích 1.900 ha và không trồng bổ sung, diện tích 1.900 ha) tại các huyện: Đức Trọng, Đam Rông, Lạc Dương, Lâm Hà, Đơn Dương, Đạ Huoai và thành phố Đà Lạt.
b) Triển khai hoạt động trồng rừng trên đất trống:
- Năm 2015: Thực hiện thí điểm trồng rừng 260 ha tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Lạc Dương và Đạ Huoai;
- Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện trồng rừng với tổng diện tích 5.350 ha (bình quân 1.070 ha/năm) trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Triển khai hoạt động trồng cây lâm nghiệp trên đất đang trồng cây nông nghiệp lâu năm thuộc đối tượng đất quy hoạch lâm nghiệp:
- Năm 2015: Thực hiện thí điểm trồng rừng vào diện tích 510 ha đang trồng cây công nghiệp tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Lạc Dương, Bảo Lâm và Đạ Huoai;
- Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện trồng rừng 11.450 ha (bình quân 2.290 ha/năm) trên địa bàn toàn tỉnh.
d) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng để giảm áp lực tác động tiêu cực đến nguy cơ mất rừng và suy thoái rừng:
- Năm 2015: Hỗ trợ cải tạo vườn hộ 70 ha tại các huyện: Đam Rông, Lạc Dương và Đạ Huoai; hỗ trợ vay vốn phát triển chăn nuôi tại 03 xã thuộc huyện Đam Rông (01 xã) và Bảo lâm (02 xã).
- Giai đoạn 2016-2020: Hỗ trợ cải tạo vườn hộ 2.000 ha (bình quân 400 ha/năm) tại các huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên.
đ) Triển khai các giải pháp về quản lý rừng bền vững: Hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ chương trình, dự án REDD+ trong năm 2015 để giúp các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đơn Dương, Bảo Lâm và Di Linh xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.
e) Phòng chống cháy rừng, bảo tồn đa dạng sinh học:
- Tăng cường thiết bị, công trình quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng (chòi canh lửa, đường ranh lửa, kết hợp đào tạo tập huấn kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng cho người dân). Tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng chỉ số nguy cơ cháy rừng và cảnh báo cháy rừng trên toàn bộ diện tích rừng toàn tỉnh.
- Điều tra, quan trắc để đánh giá về thực trạng đa dạng sinh học làm cơ sở để thiết lập các chỉ số và phân vùng trọng tâm ưu tiên cho các hoạt động bảo tồn. Phát huy sáng kiến hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối các khu vực bảo tồn đa dạng sinh học; phối hợp thực hiện Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
a) Tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ ngành lâm nghiệp. Khai thác nguồn tài chính chi trả dựa vào kết quả giảm phát thải các bon.
b) Mở rộng hợp tác quốc tế thông qua các hội nghị, hội thảo, xúc tiến thương mại, các sự kiện chia sẻ kinh nghiệm trong khu vực.
IV. Khái toán vốn thực hiện Kế hoạch:
1. Tổng nhu cầu vốn: 1.749 tỷ đồng (chủ yếu cho các hoạt động đã xác định được kinh phí triển khai như: hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, hỗ trợ sinh kế, xây dựng phương án Quản lý rừng bền vững), trong đó:
a) Năm 2014-2015: 235 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2016-2020: 1.114 tỷ đồng, bình quân 222,8 tỷ đồng/năm.
c) Huy động từ nguồn vốn các chương trình, dự án REDD+, nguồn tài chính được chi trả dựa vào kết quả giảm phát thải các bon,...khoảng 400 tỷ đồng.
2. Phân bổ vốn:
a) Các hoạt động trực tiếp làm giảm phát thải và gia tăng khả năng hấp thụ các bon rừng:
- Bảo vệ rừng: 1.175 tỷ đồng; chủ yếu từ nguồn vốn ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Phát triển rừng: 544 tỷ đồng; chủ yếu nguồn vốn từ: ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương hỗ trợ; vốn ODA từ các chương trình, dự án, vốn tự có của chủ rừng và vốn hỗ trợ đầu tư của các doanh nghiệp ngoài ngân sách.
b) Các hoạt động gián tiếp giảm phát thải/hấp thu các bon, hỗ trợ sinh kế cho hộ dân cộng đồng:
- Các hoạt động cải thiện sinh kế cộng đồng, hộ dân được triển khai thông qua các hình thức vay vốn tại Quỹ phát triển rừng cấp thôn/bản để triển khai các hoạt động cải tạo vườn hộ, phát triển chăn nuôi, với tổng vốn 21 tỷ đồng.
- Các nguồn vốn huy động chuyển về Quỹ phát triển rừng cấp thôn/bản để hỗ trợ cho cộng đồng, người dân vay vốn theo thứ tự ưu tiên: Nguồn tài chính chi trả sau REDD+; nguồn hỗ trợ các chương trình, dự án REDD+; nguồn vốn ODA; nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và địa phương.
c) Các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực, thể chế, vận hành chương trình REDD+:
- Trong năm 2015 đầu tư hỗ trợ từ nguồn vốn các chương trình, dự án REDD+ để thiết lập và xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững tại 03 đơn vị chủ rừng Nhà nước có đủ điều kiện là Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh, Bảo Lâm và Đơn Dương, với tổng vốn 9 tỷ đồng.
- Việc triển khai các hoạt động: Nâng cao năng lực tiếp cận và triển khai các hoạt động REDD+; thực hiện giám sát theo dõi diễn biến tài nguyên rừng để kết nối và phản hồi thông tin vào hệ thống đo lường, báo cáo và thẩm định cấp quốc gia; kiện toàn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh để tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính REDD+; giám sát thực hiện kế hoạch hành động REDD+,... các hoạt động này huy động từ nguồn vốn hỗ trợ ODA của các chương trình, dự án REDD+ (chưa tính trong nhu cầu vốn 1.749 tỷ đồng nêu trên).
1. Kiện toàn Ban chỉ đạo chương trình REDD+ của tỉnh:
- Các thành viên Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh được bổ sung thêm cán bộ nữ là đại diện lãnh đạo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân tỉnh.
- Xây dựng và ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong quá trình triển khai kế hoạch REDD+.
2. Trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan liên quan:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan thường trực thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ của tỉnh, có trách nhiệm:
- Xây dựng, trình Ban chỉ đạo chương trình REDD+ ban hành kế hoạch cấp tỉnh và chương trình thực hiện hàng năm.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền, nâng cao năng lực về REDD+ trong tỉnh.
- Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch hành động REDD+ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền.
- Tham mưu UBND tỉnh trong việc phối hợp với các cơ quan liên quan trong đàm phán quốc tế về REDD+ và thu hút kinh phí từ các chương trình, dự án, các tổ chức quốc tế tài trợ.
- Chủ trì thiết lập và hoàn thiện mức cơ sở.
- Kiểm tra, giám sát và định kỳ đánh giá việc thực hiện Kế hoạch. Hàng năm thực hiện việc đánh giá, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
- Chỉ đạo đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị chủ rừng thực hiện việc hướng dẫn, đôn đốc, hỗ trợ kỹ thuật và kế hoạch hoạt động REDD+;
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm theo dõi diễn biến rừng hàng năm; chú trọng việc phối hợp với cộng đồng để thực hiện việc giám sát rừng có sự tham gia.
b) UBND các huyện, thành phố:
- Phối hợp với các sở, ngành trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động REDD+.
- Chỉ đạo chính quyền các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Kế hoạch hành động REDD+.
c) Các sở, ban, ngành liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Lập kế hoạch và quản lý đất đai thực hiện hoạt động REDD+; thực hiện Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học, gắn kết với mục tiêu triển khai Kế hoạch hành động REDD+ trên địa bàn tỉnh; triển khai các hoạt động nâng cao năng lực, tuyên truyền về hoạt động biến đổi khí hậu.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính: sắp xếp và cân đối vốn đối ứng để thực hiện các dự án; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, hướng dẫn thực hiện cơ chế và chính sách quản lý tài chính trong quá trình thực hiện kế hoạch hành động REDD+.
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu bình đẳng giới để thực hiện REDD+ và duy trì quản lý cơ sở dữ liệu này.
- Các sở, ban, ngành liên quan khác: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức và năng lực, huy động các nhân dân (đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số) tích cực tham gia vào các hoạt động REDD+; lồng ghép thực thi các hoạt động REDD+ vào các chương trình, dự án liên quan đến người dân sống gần rừng.
d) Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp: Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đoàn thể, tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp, tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mình, tích cực tham gia vào các hoạt động liên quan đến Kế hoạch hành động REDD+ trên địa bàn tỉnh.
1. Nội dung:
a) Giám sát thực hiện các hoạt động REDD+:
- Chính sách và giải pháp hạn chế mất rừng và suy thoái rừng.
- Quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo các quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, giám sát các hoạt động lâm nghiệp đề xuất trong giảm thiểu mất rừng suy thoái rừng, phục hồi rừng và tăng cường trữ lượng rừng.
- Các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về REDD+ trong cộng đồng, hộ gia đình, chính quyền địa phương và các đơn vị chủ rừng.
- Tập huấn nâng cao năng lực kỹ thuật và quản lý trong tiếp cận REDD+.
- Thực hiện các hoạt động thí điểm REDD+.
- Các tổ chức tham gia giám sát: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các tổ chức chính trị - xã hội các cấp, tổ chức phi chính phủ, cộng đồng, người dân.
b) Giám sát kết quả giảm phát thải, hấp thụ các bon:
- Giám sát các kết quả về các bon và phi các bon thông qua dữ liệu của hệ thống theo dõi diễn biến rừng.
- Các tổ chức tham gia giám sát: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Công ty cổ phần tư vấn Lâm nông nghiệp Lâm Đồng,...
c) Giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính REDD+:
- Việc giải ngân và thực hiện các giao dịch tài chính có liên quan đến thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ của tỉnh.
- Chia sẻ lợi ích từ nguồn thu REDD+ cho các đối tượng hưởng lợi, quan tâm đến cộng đồng địa phương, dân tộc thiểu số. Phát huy vai trò của Hội Phụ nữ các cấp trong việc giám sát quản lý tài chính, giải ngân và giám sát chia sẻ lợi ích, giải quyết khiếu nại.
- Việc quản lý sử dụng nguồn tài chính REDD+ tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng thông qua kiểm toán nội bộ, kiểm toán quốc tế và chế độ báo cáo tài chính.
- Các tổ chức tham gia giám sát: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổ chức kiểm toán độc lập, tổ chức chính trị - xã hội các cấp, người dân, cộng đồng.
d) Giám sát các nội dung khác: Thường xuyên việc giám sát và đánh giá về các biện pháp đảm bảo an toàn (kể cả bình đẳng giới) và đưa ra khuyến nghị dựa trên khung kế hoạch giám sát và kết quả giám sát.
đ) Đánh giá thực hiện kế hoạch: Thực hiện hàng năm.
2. Yêu cầu thực hiện giám sát đánh giá:
- Phải minh bạch, rõ ràng và có thể kiểm chứng được.
- Có sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm: Các sở, cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện; các tổ chức và người dân tham gia,...
- Phải đảm bảo phù hợp với các khuyến khích về vấn đề đa lợi ích, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; tôn trọng quyền lợi và nguyện vọng của hộ dân và cộng đồng./.
DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
REDD+ TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Đính kèm Quyết định 247/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm
Đồng)
|
STT |
Tên hoạt động |
Nội dung và các sản phẩm thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Nguồn vốn |
||
|
Các chỉ tiêu phân bổ |
Dự kiến kinh phí (triệu đồng) |
Nguồn vốn triển khai |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
Nâng cao năng lực tiếp cận và triển khai các hoạt động REDD+ |
Tuyên truyền, tập huấn, tham vấn các vấn đề thể chế và kỹ thuật về REDD+: Giám sát tài nguyên rừng; quản lý tài chính REDD+; Nhận thức về biến đổi khí hậu trong các trường đại học |
Sở NN&PTNT Lâm Đồng |
Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh, các sở ban ngành liên quan, các cấp chính quyền; tổ chức, cá nhân; các đơn vị chủ rừng, các tổ chức quốc tế có liên quan, các trường Đại học |
2015 |
Huy động các nguồn vốn theo thứ tự ưu tiên: Nguồn hỗ trợ các chương trình dự án REDD+; Nguồn vốn ODA các tổ chức quốc tế; Nguồn thu từ các DVMT rừng đã có chi trả. |
||
|
2 |
Nâng cấp hệ thống theo dõi diễn biến rừng trên địa bàn tỉnh gắn với mục tiêu REDD+. Hướng đến giảm và kiểm soát lượng phát thải các bon từ mất rừng và suy thoái rừng |
Hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo về diễn biến rừng và cập nhật bản đồ hiện trạng rừng có xác định các tiêu chí liên quan đến phát thải/hấp thu các- bon, kết nối và phản hồi thông tin cho hệ thống MRV cấp quốc gia; Báo cáo kết quả tính toán tổng lượng phát thải/hấp thụ các bon (02 năm một lần); |
Sở NN&PTNT Lâm Đồng (giao trách nhiệm đầu mối ở cấp tỉnh cho Chi Cục Kiểm Lâm, ở cấp huyện cho Hạt Kiểm Lâm) |
Viện Điều tra quy hoạch rừng, Chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng) |
2015-2020 |
Nguồn tài chính chi trả dựa vào kết quả để thực hiện đầy đủ các yêu cầu của hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nâng cấp; Khi chưa có nguồn này thực hiện thì thực hiện theo dõi giám sát diễn biến tài nguyên rừng hàng năm với các bước công việc theo quy định của Chính phủ, Bộ ngành tương ứng với kinh phí Nhà nước phân bổ |
||
|
3 |
Xây dựng cơ chế quản lý tài chính REDD+ của tỉnh |
Kiện toàn Quỹ BV&PTR để tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính REDD+ phù hợp với quy định của Quỹ REDD+ Việt Nam và các quy định về quản lý tài chính của trung ương và thông lệ quốc tế; Thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích với các nguyên tắc và xác định đối tượng chi trả, hình thức chi trả, mức chi trả, các hoạt động được chi trả |
Sở NN&PTNT Lâm Đồng |
Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh; Quỹ BV&PTR Trung ương, Quỹ Bảo vệ và PTR tỉnh Lâm Đồng; Sở Tài chính và các sở ban ngành liên quan, các cấp chính quyền; doanh nghiệp; chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng), các tổ chức quốc tế |
2015-2020 |
Nguồn hỗ trợ các chương trình dự án REDD+ |
||
|
4 |
Thực hiện thí điểm 2014-2015 và hoàn thiện các hoạt động REDD+ lồng ghép trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng ( 2016-2020) |
|||||||
|
4.1 |
Tăng cường nâng cao chất lượng rừng |
Thực hiện các giải pháp lâm sinh khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng tự nhiên và kết hợp trồng bổ sung |
Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng |
Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh, các sở ban ngành liên quan, các cấp chính quyền; doanh nghiệp; các đơn vị chủ rừng, các tổ chức quốc tế có liên quan, các hộ gia đình cá nhân |
2014-2020 |
3800ha |
75.189 |
Các hoạt động trực tiếp làm giảm phát thải và gia tăng khả năng hấp thụ các bon rừng sẽ ưu tiên hàng đầu phân bổ từ nguồn tài chính này để triển khai. Khi chưa có nguồn vốn này sẽ nỗ lực huy động các nguồn tài chính gồm: nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, nguồn vốn ODA, nguồn hỗ trợ các chương trình dự án REDD+, nguồn hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức và sau cùng là nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh. |
|
4.2 |
Tăng thêm diện tích rừng trồng để góp phần nâng cao độ che phụ |
Triển khai hoạt động trồng rừng trên đất trống |
5.610ha |
420.127 |
||||
|
4.3 |
Phục hồi lại diện tích tự nhiên bị lấn chiếm sản xuất nông nghiệp |
Triển khai hoạt động trồng cây lâm nghiệp mật độ thấp theo mô hình nông lâm kết hợp trên đất đang trồng cây nông nghiệp lâu năm thuộc đối tượng quy hoạch cho lâm nghiệp: |
11.960ha |
18.717 |
||||
|
4.4 |
Tăng cường và kiện toàn hoạt động khoán QLBVR |
Tiếp tục hoàn thiện hoạt động khoán QLBVR rừng theo chính sách chi trả DVMTR, hỗ trợ cho việc giảm tác động gây mất rừng và suy thoái rừng. Liên kết với hệ thống giám sát rừng có sự tham gia của các bên và cộng đồng, hộ dân; |
487.000 ha/năm |
1.175.294 |
||||
|
4.5 |
Các hoạt động gián tiếp giảm phát thải/ hấp thu các bon, hỗ trợ sinh kế cho hộ dân cộng đồng |
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng để giảm áp lực tác động tiêu cực đến mất rừng và suy thoái rừng thông qua Quỹ phát triển thôn xã |
Cải tạo vườn hộ 2.070ha, vay vốn phát triển chăn nuôi cho 03 xã và vay vốn duy trì hoạt động nghề truyền thống |
20.948 |
Huy động chuyển về Quỹ phát triển thôn bản để hỗ trợ cho cộng đồng, người dân vay vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên: Nguồn tài chính chi trả sau REDD+; Nguồn hỗ trợ các chương trình dự án REDD+; Nguồn vốn ODA; Nguồn hỗ trợ ngân sách |
|||
|
4.6 |
Hỗ trợ xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững và đạt tiêu chuẩn chứng chỉ FSC cho các đơn vị chủ rừng đủ điều kiện |
Hỗ trợ 03 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp |
9.000 |
|||||
|
5 |
Lồng ghép các giải pháp thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về mặt môi trường và xã hội khi triển khai các hoạt động REDD+ |
Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực tiềm năng về môi trường và xã hội của các nhóm chính sách và giải pháp |
Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng |
Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh, các sở ban ngành liên quan, các cấp chính quyền; doanh nghiệp; các đơn vị chủ rừng, các tổ chức quốc tế có liên quan, các trường Đại học, các hộ gia đình cá nhân. |
2015-2020 |
|
|
Nguồn vốn hỗ trợ các chương trình dự án REDD+ |
|
6 |
Giám sát thực hiện kế hoạch hành động REDD+ |
Giám sát thực hiện các hoạt động REDD+; Kết quả giảm phát thải hấp thu các bon; Quản lý và sử dụng nguồn tài chính REDD+; |
|
Sở NN&PTNT, các tổ chức chính trị xã hội các cấp, Tổ chức Phi Chính phủ, cộng đồng, người dân. Viện KHLN, Trường Đại học Lâm nghiệp, Đơn vị tư vấn Lâm nghiệp có chức năng; Kiểm toán độc lập |
2015-2020 |
|
|
Nguồn tài chính chi trả dựa vào kết quả; Nguồn hỗ trợ các chương trình dự án REDD+ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh