Quyết định 2394/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tài chính, Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của tỉnh Hòa Bình
| Số hiệu | 2394/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/12/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 15/12/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hòa Bình |
| Người ký | Bùi Văn Khánh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2394/QĐ-UBND |
Hòa Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Thực hiện Kế hoạch số 209/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính tại Văn bản số 2758/STC- CV ngày 09/8/2023; Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 218/TTr- SVHTTDL ngày 28/9/2023; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 844/TTr-SNN ngày 10/11/2023; Sở Công Thương tại Tờ trình số 2752/TTr-SCT-VP ngày 13/11/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
- Tham mưu văn bản thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành đối với những nội dung thuộc thẩm quyền;
- Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa TTHC sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành thông qua, không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: 2934/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Thủ tục đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng tỉnh Hòa Bình.
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Về quy trình thực hiện: Chưa quy định.
- Về thành phần hồ sơ: Chưa quy định thành phần hồ sơ của cấp huyện, cấp tỉnh về đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng; chưa quy định rõ chiều dài, chiều rộng của mỗi tuyến đường là bao nhiêu thì được phép đặt tên.
- Lý do: Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ chưa quy định rõ thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện về đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng; chưa quy định chiều dài, chiều rộng của mỗi tuyến đường là bao nhiêu thì được phép đặt tên dẫn đến việc thực hiện gặp khó khăn.
1.2 Kiến nghị thực thi
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2394/QĐ-UBND |
Hòa Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Thực hiện Kế hoạch số 209/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính tại Văn bản số 2758/STC- CV ngày 09/8/2023; Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 218/TTr- SVHTTDL ngày 28/9/2023; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 844/TTr-SNN ngày 10/11/2023; Sở Công Thương tại Tờ trình số 2752/TTr-SCT-VP ngày 13/11/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
- Tham mưu văn bản thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành đối với những nội dung thuộc thẩm quyền;
- Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa TTHC sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành thông qua, không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: 2934/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Thủ tục đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng tỉnh Hòa Bình.
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Về quy trình thực hiện: Chưa quy định.
- Về thành phần hồ sơ: Chưa quy định thành phần hồ sơ của cấp huyện, cấp tỉnh về đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng; chưa quy định rõ chiều dài, chiều rộng của mỗi tuyến đường là bao nhiêu thì được phép đặt tên.
- Lý do: Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ chưa quy định rõ thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện về đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng; chưa quy định chiều dài, chiều rộng của mỗi tuyến đường là bao nhiêu thì được phép đặt tên dẫn đến việc thực hiện gặp khó khăn.
1.2 Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 theo hướng bổ sung: (1) Quy trình thực hiện; (2) Thành phần hồ sơ; quy định chiều dài, chiều rộng của mỗi tuyến đường là bao nhiêu thì được phép đặt tên đường phố.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Tạo thuận lợi trong giải quyết công việc, TTHC đối với các cơ quan hành chính nhà nước.
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đưa ra khỏi danh mục TTHC nội bộ đối với thủ tục “Phối hợp trong xây dựng các quy định, các văn bản về quản lý, điều hành, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia” công bố tại Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 06/7/2023 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố TTHC nội bộ (bổ sung) thuộc phạm vi chức năng quản lý của tỉnh Hòa Bình.
- Lý do: TTHC không đảm bảo các bộ phận cấu thành TTHC như: Cách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ.
2.2. Kiến nghị thực thi
Việc triển khai quy trình phối hợp đối với nội dung này thực hiện theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021-2025 và các quy định có liên quan.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Không
3. Thủ tục phối hợp trong xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia.
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đưa ra khỏi danh mục TTHC nội bộ (bổ sung), công bố tại Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 06/7/2023 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố TTHC nội bộ (bổ sung) thuộc phạm vi chức năng quản lý của tỉnh Hòa Bình.
- Lý do đề nghị: TTHC không đảm bảo các bộ phận cấu thành TTHC về: Cách thức thực hiện; thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết, theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ.
3.2. Kiến nghị thực thi
Việc triển khai quy trình phối hợp đối với nội dung này thực hiện theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021 -2025 và các quy định có liên quan.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Không
4.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về TTHC: Kiến nghị Bộ Công Thương công bố đối với TTHC: “Trình tự, thủ tục, hồ sơ thẩm định, xem xét chủ trương đầu tư đối với các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp”.
+ Lý do: Đây là TTHC liên quan trực tiếp đến các doanh nghiệp, các nhà đầu tư.
b) Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian giải quyết TTHC từ 15 ngày xuống còn 12 ngày, tại nội dung lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan (giảm 03 ngày so với quy định hiện tại).
+ Lý do: Đẩy nhanh tiến độ tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan trong thẩm định hồ sơ TTHC cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.
4.2. Kiến nghị thực thi
- Kiến nghị: Đề nghị Bộ Công Thương nghiên cứu, công bố TTHC “Trình tự, thủ tục, hồ sơ thẩm định, xem xét chủ trương đầu tư đối với các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp” theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 về quản lý, phát triển cụm công nghiệp; Nghị định số 66/2020/NĐ- CP ngày 11/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP, làm cơ sở để các địa phương áp dụng thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
- Điều chỉnh thời gian thực hiện tại Mục 2, Văn bản 354/SCT-QLCN ngày 02/3/2022 của Sở Công Thương, cụ thể như sau: “… Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Công Thương, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến tham gia và gửi Sở Công Thương tổng hợp…” .
- Lộ trình thực hiện đối với nội dung giảm thời hạn giải quyết: Trong tháng 01 năm 2024.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 108.744.860 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 94.905.020 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 13.839.840 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 12,73%.
5. Thẩm định giá hàng hóa, dịch vụ phổ biến thuộc thẩm quyền thẩm định giá của Sở Tài chính
5.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Về thành phần hồ sơ:
+ Đề nghị bãi bỏ đối với thành phố hồ sơ: Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, đính kèm bản sao ý kiến của các cơ quan theo quy định (nếu có): 01 bản sao
+ Lý do: Đây là thành phần hồ sơ không bắt buộc (nếu có), đồng thời trong Văn bản đề nghị điều chỉnh giá cũng đã căn cứ các văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan.
5.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Bộ Tài chính sửa đổi khoản 2 Điều 9 Thông tư 56/2014/TT- BTC ngày 28/4/2014 theo hướng bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9: Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, đính kèm bản sao ý kiến của các cơ quan theo quy định (nếu có).
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 16.778.883 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 15.698.883 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: 1.080.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 6,44%
1. Thủ tục công nhận danh hiệu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời hạn Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định công nhận từ 05 ngày làm việc xuống còn 04 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định.
- Lý do: Rút ngắn thời hạn giải quyết, đẩy nhanh tiến độ ra Quyết định công nhận danh hiệu “Phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh” của cơ quan có thẩm quyền.
1.2 Kiến nghị thực thi
- Kiến nghị sửa đổi điểm 5, Điều 13 Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh: Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận và công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận và không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.3 Lợi ích phương án đơn giản hóa:
Đẩy nhanh tiến độ ra Quyết định của UBND cấp tỉnh về công nhận danh hiệu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”.
2. Thủ tục công nhận danh hiệu “Khu dân cư văn hóa”
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời hạn Chủ tịch UBND huyện ra Quyết định công nhận từ 05 ngày làm việc xuống còn 04 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định.
Lý do: Rút ngắn thời hạn giải quyết, đẩy nhanh tiến độ ra Quyết định công nhận danh hiệu “Phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh” của cơ quan có thẩm quyền.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm 5, Điều 15 Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ Quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”; “Làng văn hóa”; “Ấp văn hóa”; “Bản văn hóa”; “Tổ dân phố văn hóa” như sau: Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu và Giấy công nhận Khu dân cư văn hóa.
2.3 Lợi ích phương án đơn giản hóa
Đẩy nhanh tiến độ ra Quyết định của UBND cấp huyện về tặng danh hiệu và Giấy công nhận “Khu dân cư văn hóa”./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh