Quyết định 2385/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2023 do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 2385/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/09/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 19/09/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2385/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Biên bản họp ngày 23/8/2022 về họp Hội đồng tư vấn, xác định nhiệm vụ cấp tỉnh năm 2023 lĩnh vực xã hội và nhân văn; Biên bản họp ngày 24/8/2022 về họp Hội đồng tư vấn, xác định nhiệm vụ cấp tỉnh năm 2023 lĩnh vực khoa học tự nhiên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 69/TTr-SKHCN ngày 07/9/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2023 gồm có 08 nhiệm vụ (đính kèm danh mục).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học đã phê duyệt theo quy định hiện hành; thường xuyên theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở khoa học và Công nghệ; Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2385/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm
2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Tổ chức đề xuất |
Định hướng mục tiêu |
Nội dung chính |
Dự kiến thời gian thực hiện (tháng) |
Dự kiến kinh phí (triệu đồng) |
Dự kiến sản phẩm |
|
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số về cảnh báo rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số cho địa bàn toàn tỉnh, khi xem bản đồ, người sử dụng có thể đánh giá được rủi ro thiên tai cho từng vùng, từng loại hình thiên tai gồm Bão; Áp thấp nhiệt đới; mưa lớn; lốc; ngập lụt; triều cường nước dâng; sạt lở, sụt lún đất. - Thông qua cơ sở dữ liệu bản đồ số sẽ hiển thị những khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai cần phải di dời dân, di dời đến địa điểm nào, số lượng cần di dời, phương tiện, tuyến đường phục vụ di dời,…Làm cơ sở đưa ra phương án ứng phó phù hợp, đảm bảo an toàn cho người dân, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra thiên tai, giúp cho công tác chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh chính xác, kịp thời, hiệu quả. - Bản đồ số được phân quyền, chia sẻ trực tuyến cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cùng sử dụng, phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai của đơn vị, địa phương. |
- Phối hợp với chuyên gia tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số cảnh báo rủi ro thiên tai cho toàn tỉnh tương ứng với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh gồm bão; áp thấp nhiệt đới; mưa lớn; lốc; ngập lụt; triều cường nước dâng; sạt lở, sụt lún đất. - Tích hợp bản đồ số vào website Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Hàng năm tổ chức rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu, cập nhật bản đồ để đảm bảo phù hợp với các quy định trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và tình hình thời tiết, thiên tai,…. thực tế của tỉnh. |
12 tháng |
Ngân sách nhà nước: 600 |
- Cơ sở dữ liệu bản đồ số cảnh báo rủi ro thiên tai dùng chung cho toàn tỉnh với các loại hình thiên tai. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
|
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài để triển khai cho trang trại nuôi tôm thâm canh vừa và nhỏ ở tỉnh Cà Mau. - Hội thảo nhân rộng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài, góp phần phát triển hệ thống nuôi thân thiện với môi trường và bền vững. |
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài (cá rô phi, rong câu) với mật độ khác nhau. - Đánh giá chất lượng môi trường nước trong nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh theo hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài. - Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả môi trường của mô hình nuôi. - Tổ chức 3 hội thảo cho cán bộ kỹ thuật và các nông hộ nuôi tôm thâm canh/siêu thâm canh ở tỉnh Cà Mau. |
24 tháng |
1.800 (Ngân sách nhà nước: 900 và đối ứng: 900) |
- Báo cáo khoa học kết quả dự án sản xuất thử nghiệm. - 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học. - Qui trình kỹ thuật ương, nuôi tôm thẻ chân trắng tuần hoàn kết hợp đa loài. - Thả nuôi mật độ 300 con/m3 (tôm sau khi ương 3 tuần), sau 2-2,5 tháng thu tỉa khoảng 50% (kích cỡ tôm 70-80 con/kg). Tiếp tục nuôi đến 3,5 tháng thu toàn bộ (kích cỡ 40-50 con/kg). Tổng năng suất 38-45 tấn/ha/vụ. - Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng ở giai đoạn ương (21 ngày) đạt trên 80% - Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng ở giai đoạn nuôi thương phẩm đạt trên 70%. - Triển khai 3 mô hình nuôi với qui mô 400 - 600 m3/mô hình (Đầm Dơi, Cái Nước và Trần Văn Thời). - Hội thảo: 3 cuộc (tổng 120 người), bao gồm cán bộ kỹ thuật và nông dân ở 3 huyện. |
||
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Phát triển mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm Rhodobacter sp. trong quản lý chất lượng nước nhằm tăng hiệu quả sử dụng nước, giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường. - Chuyển giao kỹ thuật nuôi sinh khối, bảo quản chế phẩm Rhodobacter sp. và ứng dụng sản phẩm trong quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, hạn chế thay nước và sử dụng thuốc và hóa chất trong quá trình nuôi. |
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm Rhodobacter sp. ở các mật độ khác nhau. - Đánh giá hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi trường của mô hình nuôi. - Tập huấn chuyển giao qui trình nuôi sinh khối, qui trình nuôi ứng dụng vi sinh ở tỉnh Cà Mau |
12 tháng |
1.800 (Ngân sách nhà nước 900 và đối ứng 900) |
- Báo cáo khoa học kết quả Dự án sản xuất thử nghiệm. - 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học - 01 qui trình kỹ thuật nuôi sinh khối lợi khuẩn Rhodobacter sp. ở qui mô lớn (1000 lít sản phẩm vi sinh gốc). - 01 qui trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm vi sinh quang hợp tía, tỉ lệ sống đạt 70- 80%, năng suất ~40 tấn/ha/vụ. - Triển khai thí điểm 03 mô hình, qui mô ao nuôi 1500 m2 tại 3 huyện nuôi tôm trọng điểm của tỉnh Cà Mau. - Báo cáo phân tích hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi trường khi áp dụng qui trình. Trong đó, giảm chi phí sản xuất từ 5-10%, giảm 30-40% lượng nước sử dụng do thay nước. - Tổ chức 01 lớp tập huấn ToT cho cán bộ kỹ thuật của tỉnh và hỗ hợp tập huấn, hội thảo đầu bờ cho 3 lớp cho nông hộ nuôi tôm siêu thâm canh tại 3 huyện để nhân rộng mô hình. |
||
|
Đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Đánh giá sự biến động nguồn tài nguyên nước dưới đất giai đoạn 2010 - 2023. - Phát triển bộ công cụ để đánh giá và quản lý tài nguyên nước dưới đất. - Đề xuất giải pháp quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu giai đoạn 2030, 2050, 2070. |
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước dưới đất giai đoạn 2010-2023 sử dụng công cụ khảo sát thực địa, thu mẫu và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa và sinh học của chất lượng nước dưới đất. Bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp lược khảo tài liệu thông qua các nghiên cứu sẵn có về vùng ven biển ĐBSCL và Cà Mau. Các số liệu quan trắc định kỳ của Sở Tài nguyên và Môi trường cũng được sử dụng để phân tích động thái chất lượng nước mặt theo thời gian trên nền công cụ thống kê của Microsoft Excel và Rstudio. - Xây dựng mô hình đánh giá trữ lượng tài nguyên nước dưới đất bằng phần mềm Groundwater Modeling System (GMS). GMS là một công cụ hiệu quả để phát triển mô hình khái niệm nước dưới đất, kết hợp với thuật toán MODFLOW, người dùng có thể sử dụng các dữ liệu khí tượng thuỷ văn, địa chất thuỷ văn để chạy mô phỏng dòng chảy nước dưới đất và sự thay đổi theo thời gian (Parhizkar 2015). Từ đó, đưa ra các kịch bản trữ lượng nước dưới đất đến năm 2030, 2050, và 2070. - Xây dựng các giải pháp và phân tích các chi phí - lợi ích của các giải pháp hướng đến quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau dưới tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai. Nội dung này được thực hiện bằng công cụ đánh giá đa mục tiêu hỗ trợ cho việc ra quyết định và công cụ đánh giá điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Những công cụ này đã và đang được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu hỗ trợ cho quá trình xây dựng chính sách quản lý và ra quyết định tại Việt Nam, song vẫn còn chưa được áp dụng cho trường hợp của tỉnh Cà Mau. |
36 tháng |
Ngân sách nhà nước: 1.850 |
- Mô hình trữ lượng tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau kèm sổ tay hướng dẫn sử dụng mô hình. - 03 kịch bản về trữ lượng nước dưới đất năm 2030, 2050 và 2070 trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu. - Dự thảo “Chương trình quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2030 - 2070”. - 01 bài báo khoa học được chấp nhận đăng trên tạp chí thuộc danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước công nhận. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
|
|
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao tính bền vững cho các công trình xây dựng trên vùng đất nhiễm mặn ở tỉnh Cà Mau |
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Đánh giá được diện phân bố, quy mô, mức độ các khu vực bị nhiễm mặn làm cơ sở phân vùng áp dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho công trình dân dụng và giải pháp kỹ thuật mới cho đường giao thông tại tỉnh Cà Mau. - Triển khai thí điểm áp dụng công nghệ Chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công trình nhà ở thấp tầng cụ thể tại tỉnh Cà Mau. - Đưa ra được giải pháp và xây dựng được mô hình nền đường ô tô trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau sử dụng cát nhiễm mặn. |
- Khảo sát, đánh giá tổng hợp và phân vùng khu vực bị nhiễm mặn có khả năng áp dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho công trình dân dụng, và giải pháp kỹ thuật mới cho đường giao thông tại tỉnh Cà Mau. - Nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động sử dụng vật liệu rời và công nghệ cách ly tuyệt đối sử dụng vật liệu geosynthetics để áp dụng cho công trình xây dựng dân dụng tại Cà Mau. - Thiết kế hoàn chỉnh móng công trình xây dựng dân dụng chống nhiễm mặn phù hợp với các địa phương tỉnh Cà Mau. - Triển khai áp dụng thí điểm công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công trình nhà ở thấp tầng chống nhiễm mặn cụ thể tại tỉnh Cà Mau. - Xây dựng giải pháp sử dụng vật liệu địa phương làm nền đắp đường giao thông và mô hình nền đường ô tô trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau. |
24 tháng |
Ngân sách nhà nước: 2.000 |
- 01 bộ sơ đồ phân bố khu vực bị nhiễm mặn có khả năng áp dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho công trình dân dụng và giải pháp kỹ thuật mới cho đường giao thông tại tỉnh Cà Mau. - 01 bộ báo cáo giải pháp chống nhiễm mặn cho công trình dân dụng theo công nghệ Chống mao dẫn và cách ly tuyệt đối. - 01 bộ báo cáo thiết kế mô hình công trình xây dựng dân dụng chống nhiễm mặn. - 01 bộ báo cáo kết quả áp dụng thí điểm công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công trình nhà ở thấp tầng cụ thể tại tỉnh Cà Mau. - 01 bộ báo cáo giải pháp và mô hình nền đường ô tô trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau sử dụng cát nhiễm mặn. - Hỗ trợ đào tạo được ít nhất 01 học viên cao học có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
|
|
Đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên heo (ASF, PRRS và FMD) cho phát triển chăn nuôi heo an toàn, hiệu quả bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
* Mục tiêu tổng quát: - Xác định sự lưu hành, các yếu tố nguy cơ, xây dựng mô hình chăn nuôi an toàn sinh học trong việc phòng và chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (ASF, PRRS, FMD[1]) trên đàn heo tỉnh Cà Mau, nhằm tăng năng suất, chất lượng thịt heo tiến tới phát triển bền vững đàn heo đủ sức cạnh tranh với thị trường khu vực và cả nước, góp phần phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau trong thời gian tới. * Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng hệ thống thu thập, thống kê, lưu trữ, tổng hợp và báo cáo nhanh số liệu về tình hình chăn nuôi heo và bệnh ASF, PRRS, FMD ở tỉnh Cà Mau. - Xác định được sự lưu hành, những biến đổi di truyền trong hệ gen của virus và các yếu tố nguy cơ làm tái bùng phát và mức độ mẫn cảm đối với một số hóa chất sát trùng, tiêu độc thông dụng của bệnh ASF, PRRS, FMD trên heo, từ đó đưa ra những dự báo, hướng dẫn, khuyến cáo cho việc phát triển chăn nuôi heo ở tỉnh Cà Mau. - Xây dựng mô hình chăn nuôi heo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn ở các vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi heo tập trung của tỉnh Cà Mau. - Đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau. |
- Khảo sát, phát hiện sự lưu hành, những biến đổi di truyền trong hệ gen của virus và các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của virus ASF, PRRS, FMD đang lưu hành trên đàn heo ở tỉnh Cà Mau. - Đánh giá mức độ mẫn cảm của các virus ASF, PRRS, FMD đối với một số hóa chất sát trùng, tiêu độc thông dụng trên đàn heo tỉnh Cà Mau. - Xây dựng bản đồ dịch tễ và xác định các yếu tố nguy cơ làm lây lan bệnh ASF, PRRS, FMD trên đàn heo tại tỉnh Cà Mau. - Xây dựng mô hình chăn nuôi heo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn ở các vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi heo tập trung của tỉnh Cà Mau. - Đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau. |
24 tháng |
Ngân sách nhà nước: 1.050 |
- Hệ thống lưu trữ, tổng hợp và báo cáo nhanh số liệu về tình hình chăn nuôi heo và bệnh ASF, PRRS, FMD ở tỉnh Cà Mau. - Bản đồ dịch tễ và xác định các yếu tố nguy cơ làm lây lan bệnh ASF, PRRS, FMD trên đàn heo tại tỉnh Cà Mau. - Mô hình quản lý dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên heo (ASF, PRRS và FMD) cho phát triển chăn nuôi heo an toàn, hiệu quả bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau. - Các giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
|
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
* Mục tiêu chung: Xây dựng được qui trình chiết xuất từ lá cây mắm (Avicennia sp) tại Cà Mau để bào chế thành phẩm viên nang bảo vệ chức năng gan nhằm tận dụng được nguồn dược liệu sẵn có ở địa phương và đánh giá khả năng bảo vệ gan và kháng oxy hóa của chất chiết từ lá cây mắm. * Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng quy trình chiết và tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm. - Xây dựng qui trình bào chế viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ trợ bảo vệ chức năng gan. - Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ trợ bảo vệ chức năng gan. - Đánh giá tác dụng bảo vệ chức năng gan và độc tính của chế phẩm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá mắm bằng mô hình gây tổn thương gan chuột sử dụng paracetamol liều cao. |
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn cho nguyên liệu lá cây mắm tại tỉnh Cà Mau. - Xây dựng quy trình chiết và tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm. - Xây dựng qui trình bào chế viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ trợ bảo vệ gan. - Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ trợ bảo vệ gan. - Đánh giá tác dụng bảo vệ chức năng gan và độc tính của chế phẩm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá mắm bằng mô hình gây tổn thương gan chuột sử dụng paracetamol liều cao. - Tập huấn hội thảo: Tổ chức hội thảo, tập huấn tại tỉnh Cà Mau. - Báo cáo kết quả của đề tài và công bố quy trình chiết và tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao định chuẩn kiểm soát hàm lượng chất có tác dụng sinh học trong cây mắm. |
24 tháng |
Ngân sách nhà nước: 1.100 |
- Hoàn thiện và chuyển giao qui trình chiết xuất từ lá Cây Mắm cho Công ty Dược Minh Hải tại tỉnh Cà Mau. - Bào chế 2.000 viên nang chứa cao định chuẩn kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu trong lá cây mắm. - Đào tạo một học viên sau đại học. - Công bố ít nhất 2 bài báo trong nước và 1 bài báo quốc tế thuộc danh mục Scopus/ISI về kết quả nghiên cứu của đề tài. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
||
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
* Mục tiêu cụ thể - Xác định tỉ lệ cán bộ y tế có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau. - Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR. - Xây dựng và đánh giá hiệu quả quy trình can thiệp bằng Dược lâm sàng trên kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau năm 2023 - 2024. |
- Xác định tỉ lệ CBYT có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR tại 3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau. - Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR: liên quan giữa kiến thức với chất lượng báo cáo ADR; liên quan giữa thái độ với chất lượng chất lượng báo cáo ADR; liên quan giữa thực hành với chất lượng chất lượng báo cáo ADR. - Xây dựng và đánh giá hiệu quả quy trình can thiệp bằng Dược lâm sàng trên kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR. - Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, workshops, seminars . . . các hình thức khác của Phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) như: thực hành và hướng dẫn tại khoa lâm sàng, cung cấp các affiche, brochure, thiết kế App hoặc form báo cáo online, các buổi bình các báo cáo. |
24 tháng |
Ngân sách nhà nước: 600 |
- Mô hình can thiệp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động báo cáo ADR, nâng cao số lượng và chất lượng báo cáo ADR góp phần tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho cán bộ y tế tại các bệnh viện ở Cà Mau và có thể được áp dụng rộng rãi các bệnh viện tại tỉnh Cà Mau. - 02 bài báo khoa học (trong đó có ít nhất 01 bài báo quốc tế). - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
[1] ASF (dịch tả heo Châu Phi), PRRS (Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản), FMD (lở mồm long móng).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2385/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Biên bản họp ngày 23/8/2022 về họp Hội đồng tư vấn, xác định nhiệm vụ cấp tỉnh năm 2023 lĩnh vực xã hội và nhân văn; Biên bản họp ngày 24/8/2022 về họp Hội đồng tư vấn, xác định nhiệm vụ cấp tỉnh năm 2023 lĩnh vực khoa học tự nhiên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 69/TTr-SKHCN ngày 07/9/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2023 gồm có 08 nhiệm vụ (đính kèm danh mục).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học đã phê duyệt theo quy định hiện hành; thường xuyên theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở khoa học và Công nghệ; Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2385/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm
2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Tổ chức đề xuất |
Định hướng mục tiêu |
Nội dung chính |
Dự kiến thời gian thực hiện (tháng) |
Dự kiến kinh phí (triệu đồng) |
Dự kiến sản phẩm |
|
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số về cảnh báo rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số cho địa bàn toàn tỉnh, khi xem bản đồ, người sử dụng có thể đánh giá được rủi ro thiên tai cho từng vùng, từng loại hình thiên tai gồm Bão; Áp thấp nhiệt đới; mưa lớn; lốc; ngập lụt; triều cường nước dâng; sạt lở, sụt lún đất. - Thông qua cơ sở dữ liệu bản đồ số sẽ hiển thị những khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai cần phải di dời dân, di dời đến địa điểm nào, số lượng cần di dời, phương tiện, tuyến đường phục vụ di dời,…Làm cơ sở đưa ra phương án ứng phó phù hợp, đảm bảo an toàn cho người dân, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra thiên tai, giúp cho công tác chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh chính xác, kịp thời, hiệu quả. - Bản đồ số được phân quyền, chia sẻ trực tuyến cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cùng sử dụng, phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai của đơn vị, địa phương. |
- Phối hợp với chuyên gia tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số cảnh báo rủi ro thiên tai cho toàn tỉnh tương ứng với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh gồm bão; áp thấp nhiệt đới; mưa lớn; lốc; ngập lụt; triều cường nước dâng; sạt lở, sụt lún đất. - Tích hợp bản đồ số vào website Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Hàng năm tổ chức rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu, cập nhật bản đồ để đảm bảo phù hợp với các quy định trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và tình hình thời tiết, thiên tai,…. thực tế của tỉnh. |
12 tháng |
Ngân sách nhà nước: 600 |
- Cơ sở dữ liệu bản đồ số cảnh báo rủi ro thiên tai dùng chung cho toàn tỉnh với các loại hình thiên tai. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
|
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài để triển khai cho trang trại nuôi tôm thâm canh vừa và nhỏ ở tỉnh Cà Mau. - Hội thảo nhân rộng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài, góp phần phát triển hệ thống nuôi thân thiện với môi trường và bền vững. |
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh trong hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài (cá rô phi, rong câu) với mật độ khác nhau. - Đánh giá chất lượng môi trường nước trong nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh theo hệ thống tuần hoàn kết hợp đa loài. - Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả môi trường của mô hình nuôi. - Tổ chức 3 hội thảo cho cán bộ kỹ thuật và các nông hộ nuôi tôm thâm canh/siêu thâm canh ở tỉnh Cà Mau. |
24 tháng |
1.800 (Ngân sách nhà nước: 900 và đối ứng: 900) |
- Báo cáo khoa học kết quả dự án sản xuất thử nghiệm. - 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học. - Qui trình kỹ thuật ương, nuôi tôm thẻ chân trắng tuần hoàn kết hợp đa loài. - Thả nuôi mật độ 300 con/m3 (tôm sau khi ương 3 tuần), sau 2-2,5 tháng thu tỉa khoảng 50% (kích cỡ tôm 70-80 con/kg). Tiếp tục nuôi đến 3,5 tháng thu toàn bộ (kích cỡ 40-50 con/kg). Tổng năng suất 38-45 tấn/ha/vụ. - Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng ở giai đoạn ương (21 ngày) đạt trên 80% - Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng ở giai đoạn nuôi thương phẩm đạt trên 70%. - Triển khai 3 mô hình nuôi với qui mô 400 - 600 m3/mô hình (Đầm Dơi, Cái Nước và Trần Văn Thời). - Hội thảo: 3 cuộc (tổng 120 người), bao gồm cán bộ kỹ thuật và nông dân ở 3 huyện. |
||
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Phát triển mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm Rhodobacter sp. trong quản lý chất lượng nước nhằm tăng hiệu quả sử dụng nước, giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường. - Chuyển giao kỹ thuật nuôi sinh khối, bảo quản chế phẩm Rhodobacter sp. và ứng dụng sản phẩm trong quản lý chất lượng nước trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, hạn chế thay nước và sử dụng thuốc và hóa chất trong quá trình nuôi. |
- Ứng dụng qui trình nuôi tôm siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm Rhodobacter sp. ở các mật độ khác nhau. - Đánh giá hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi trường của mô hình nuôi. - Tập huấn chuyển giao qui trình nuôi sinh khối, qui trình nuôi ứng dụng vi sinh ở tỉnh Cà Mau |
12 tháng |
1.800 (Ngân sách nhà nước 900 và đối ứng 900) |
- Báo cáo khoa học kết quả Dự án sản xuất thử nghiệm. - 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học - 01 qui trình kỹ thuật nuôi sinh khối lợi khuẩn Rhodobacter sp. ở qui mô lớn (1000 lít sản phẩm vi sinh gốc). - 01 qui trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh ứng dụng chế phẩm vi sinh quang hợp tía, tỉ lệ sống đạt 70- 80%, năng suất ~40 tấn/ha/vụ. - Triển khai thí điểm 03 mô hình, qui mô ao nuôi 1500 m2 tại 3 huyện nuôi tôm trọng điểm của tỉnh Cà Mau. - Báo cáo phân tích hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi trường khi áp dụng qui trình. Trong đó, giảm chi phí sản xuất từ 5-10%, giảm 30-40% lượng nước sử dụng do thay nước. - Tổ chức 01 lớp tập huấn ToT cho cán bộ kỹ thuật của tỉnh và hỗ hợp tập huấn, hội thảo đầu bờ cho 3 lớp cho nông hộ nuôi tôm siêu thâm canh tại 3 huyện để nhân rộng mô hình. |
||
|
Đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Đánh giá sự biến động nguồn tài nguyên nước dưới đất giai đoạn 2010 - 2023. - Phát triển bộ công cụ để đánh giá và quản lý tài nguyên nước dưới đất. - Đề xuất giải pháp quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu giai đoạn 2030, 2050, 2070. |
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước dưới đất giai đoạn 2010-2023 sử dụng công cụ khảo sát thực địa, thu mẫu và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa và sinh học của chất lượng nước dưới đất. Bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp lược khảo tài liệu thông qua các nghiên cứu sẵn có về vùng ven biển ĐBSCL và Cà Mau. Các số liệu quan trắc định kỳ của Sở Tài nguyên và Môi trường cũng được sử dụng để phân tích động thái chất lượng nước mặt theo thời gian trên nền công cụ thống kê của Microsoft Excel và Rstudio. - Xây dựng mô hình đánh giá trữ lượng tài nguyên nước dưới đất bằng phần mềm Groundwater Modeling System (GMS). GMS là một công cụ hiệu quả để phát triển mô hình khái niệm nước dưới đất, kết hợp với thuật toán MODFLOW, người dùng có thể sử dụng các dữ liệu khí tượng thuỷ văn, địa chất thuỷ văn để chạy mô phỏng dòng chảy nước dưới đất và sự thay đổi theo thời gian (Parhizkar 2015). Từ đó, đưa ra các kịch bản trữ lượng nước dưới đất đến năm 2030, 2050, và 2070. - Xây dựng các giải pháp và phân tích các chi phí - lợi ích của các giải pháp hướng đến quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau dưới tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai. Nội dung này được thực hiện bằng công cụ đánh giá đa mục tiêu hỗ trợ cho việc ra quyết định và công cụ đánh giá điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Những công cụ này đã và đang được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu hỗ trợ cho quá trình xây dựng chính sách quản lý và ra quyết định tại Việt Nam, song vẫn còn chưa được áp dụng cho trường hợp của tỉnh Cà Mau. |
36 tháng |
Ngân sách nhà nước: 1.850 |
- Mô hình trữ lượng tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau kèm sổ tay hướng dẫn sử dụng mô hình. - 03 kịch bản về trữ lượng nước dưới đất năm 2030, 2050 và 2070 trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu. - Dự thảo “Chương trình quản lý tổng thể tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cà Mau thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2030 - 2070”. - 01 bài báo khoa học được chấp nhận đăng trên tạp chí thuộc danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước công nhận. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
|
|
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao tính bền vững cho các công trình xây dựng trên vùng đất nhiễm mặn ở tỉnh Cà Mau |
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
- Đánh giá được diện phân bố, quy mô, mức độ các khu vực bị nhiễm mặn làm cơ sở phân vùng áp dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho công trình dân dụng và giải pháp kỹ thuật mới cho đường giao thông tại tỉnh Cà Mau. - Triển khai thí điểm áp dụng công nghệ Chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công trình nhà ở thấp tầng cụ thể tại tỉnh Cà Mau. - Đưa ra được giải pháp và xây dựng được mô hình nền đường ô tô trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau sử dụng cát nhiễm mặn. |
- Khảo sát, đánh giá tổng hợp và phân vùng khu vực bị nhiễm mặn có khả năng áp dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho công trình dân dụng, và giải pháp kỹ thuật mới cho đường giao thông tại tỉnh Cà Mau. - Nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động sử dụng vật liệu rời và công nghệ cách ly tuyệt đối sử dụng vật liệu geosynthetics để áp dụng cho công trình xây dựng dân dụng tại Cà Mau. - Thiết kế hoàn chỉnh móng công trình xây dựng dân dụng chống nhiễm mặn phù hợp với các địa phương tỉnh Cà Mau. - Triển khai áp dụng thí điểm công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công trình nhà ở thấp tầng chống nhiễm mặn cụ thể tại tỉnh Cà Mau. - Xây dựng giải pháp sử dụng vật liệu địa phương làm nền đắp đường giao thông và mô hình nền đường ô tô trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau. |
24 tháng |
Ngân sách nhà nước: 2.000 |
- 01 bộ sơ đồ phân bố khu vực bị nhiễm mặn có khả năng áp dụng công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho công trình dân dụng và giải pháp kỹ thuật mới cho đường giao thông tại tỉnh Cà Mau. - 01 bộ báo cáo giải pháp chống nhiễm mặn cho công trình dân dụng theo công nghệ Chống mao dẫn và cách ly tuyệt đối. - 01 bộ báo cáo thiết kế mô hình công trình xây dựng dân dụng chống nhiễm mặn. - 01 bộ báo cáo kết quả áp dụng thí điểm công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối cho một công trình nhà ở thấp tầng cụ thể tại tỉnh Cà Mau. - 01 bộ báo cáo giải pháp và mô hình nền đường ô tô trên vùng đất nhiễm mặn tại tỉnh Cà Mau sử dụng cát nhiễm mặn. - Hỗ trợ đào tạo được ít nhất 01 học viên cao học có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
|
|
Đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên heo (ASF, PRRS và FMD) cho phát triển chăn nuôi heo an toàn, hiệu quả bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
* Mục tiêu tổng quát: - Xác định sự lưu hành, các yếu tố nguy cơ, xây dựng mô hình chăn nuôi an toàn sinh học trong việc phòng và chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (ASF, PRRS, FMD[1]) trên đàn heo tỉnh Cà Mau, nhằm tăng năng suất, chất lượng thịt heo tiến tới phát triển bền vững đàn heo đủ sức cạnh tranh với thị trường khu vực và cả nước, góp phần phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau trong thời gian tới. * Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng hệ thống thu thập, thống kê, lưu trữ, tổng hợp và báo cáo nhanh số liệu về tình hình chăn nuôi heo và bệnh ASF, PRRS, FMD ở tỉnh Cà Mau. - Xác định được sự lưu hành, những biến đổi di truyền trong hệ gen của virus và các yếu tố nguy cơ làm tái bùng phát và mức độ mẫn cảm đối với một số hóa chất sát trùng, tiêu độc thông dụng của bệnh ASF, PRRS, FMD trên heo, từ đó đưa ra những dự báo, hướng dẫn, khuyến cáo cho việc phát triển chăn nuôi heo ở tỉnh Cà Mau. - Xây dựng mô hình chăn nuôi heo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn ở các vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi heo tập trung của tỉnh Cà Mau. - Đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau. |
- Khảo sát, phát hiện sự lưu hành, những biến đổi di truyền trong hệ gen của virus và các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của virus ASF, PRRS, FMD đang lưu hành trên đàn heo ở tỉnh Cà Mau. - Đánh giá mức độ mẫn cảm của các virus ASF, PRRS, FMD đối với một số hóa chất sát trùng, tiêu độc thông dụng trên đàn heo tỉnh Cà Mau. - Xây dựng bản đồ dịch tễ và xác định các yếu tố nguy cơ làm lây lan bệnh ASF, PRRS, FMD trên đàn heo tại tỉnh Cà Mau. - Xây dựng mô hình chăn nuôi heo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn ở các vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi heo tập trung của tỉnh Cà Mau. - Đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau. |
24 tháng |
Ngân sách nhà nước: 1.050 |
- Hệ thống lưu trữ, tổng hợp và báo cáo nhanh số liệu về tình hình chăn nuôi heo và bệnh ASF, PRRS, FMD ở tỉnh Cà Mau. - Bản đồ dịch tễ và xác định các yếu tố nguy cơ làm lây lan bệnh ASF, PRRS, FMD trên đàn heo tại tỉnh Cà Mau. - Mô hình quản lý dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên heo (ASF, PRRS và FMD) cho phát triển chăn nuôi heo an toàn, hiệu quả bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau. - Các giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả, hiện đại trong việc phòng chống, bệnh ASF, PRRS, FMD phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
|
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
* Mục tiêu chung: Xây dựng được qui trình chiết xuất từ lá cây mắm (Avicennia sp) tại Cà Mau để bào chế thành phẩm viên nang bảo vệ chức năng gan nhằm tận dụng được nguồn dược liệu sẵn có ở địa phương và đánh giá khả năng bảo vệ gan và kháng oxy hóa của chất chiết từ lá cây mắm. * Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng quy trình chiết và tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm. - Xây dựng qui trình bào chế viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ trợ bảo vệ chức năng gan. - Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ trợ bảo vệ chức năng gan. - Đánh giá tác dụng bảo vệ chức năng gan và độc tính của chế phẩm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá mắm bằng mô hình gây tổn thương gan chuột sử dụng paracetamol liều cao. |
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn cho nguyên liệu lá cây mắm tại tỉnh Cà Mau. - Xây dựng quy trình chiết và tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm. - Xây dựng qui trình bào chế viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ trợ bảo vệ gan. - Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá cây mắm hỗ trợ bảo vệ gan. - Đánh giá tác dụng bảo vệ chức năng gan và độc tính của chế phẩm viên nang chứa cao chiết kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu từ lá mắm bằng mô hình gây tổn thương gan chuột sử dụng paracetamol liều cao. - Tập huấn hội thảo: Tổ chức hội thảo, tập huấn tại tỉnh Cà Mau. - Báo cáo kết quả của đề tài và công bố quy trình chiết và tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao định chuẩn kiểm soát hàm lượng chất có tác dụng sinh học trong cây mắm. |
24 tháng |
Ngân sách nhà nước: 1.100 |
- Hoàn thiện và chuyển giao qui trình chiết xuất từ lá Cây Mắm cho Công ty Dược Minh Hải tại tỉnh Cà Mau. - Bào chế 2.000 viên nang chứa cao định chuẩn kiểm soát hàm lượng chất đánh dấu trong lá cây mắm. - Đào tạo một học viên sau đại học. - Công bố ít nhất 2 bài báo trong nước và 1 bài báo quốc tế thuộc danh mục Scopus/ISI về kết quả nghiên cứu của đề tài. - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
||
|
Tuyển chọn tổ chức chủ trì/chủ nhiệm |
* Mục tiêu cụ thể - Xác định tỉ lệ cán bộ y tế có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau. - Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR. - Xây dựng và đánh giá hiệu quả quy trình can thiệp bằng Dược lâm sàng trên kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau năm 2023 - 2024. |
- Xác định tỉ lệ CBYT có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR tại 3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau. - Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR: liên quan giữa kiến thức với chất lượng báo cáo ADR; liên quan giữa thái độ với chất lượng chất lượng báo cáo ADR; liên quan giữa thực hành với chất lượng chất lượng báo cáo ADR. - Xây dựng và đánh giá hiệu quả quy trình can thiệp bằng Dược lâm sàng trên kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR. - Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, workshops, seminars . . . các hình thức khác của Phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) như: thực hành và hướng dẫn tại khoa lâm sàng, cung cấp các affiche, brochure, thiết kế App hoặc form báo cáo online, các buổi bình các báo cáo. |
24 tháng |
Ngân sách nhà nước: 600 |
- Mô hình can thiệp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động báo cáo ADR, nâng cao số lượng và chất lượng báo cáo ADR góp phần tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho cán bộ y tế tại các bệnh viện ở Cà Mau và có thể được áp dụng rộng rãi các bệnh viện tại tỉnh Cà Mau. - 02 bài báo khoa học (trong đó có ít nhất 01 bài báo quốc tế). - Báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài. |
[1] ASF (dịch tả heo Châu Phi), PRRS (Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản), FMD (lở mồm long móng).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh