Quyết định 2349/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Thông báo 123-TB/VPTW và Quyết định 1538/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
| Số hiệu | 2349/QĐ-BCT |
| Ngày ban hành | 22/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Nguyễn Việt Sơn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2349/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123- TB/VPTW ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ
123-TB/VPTW NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VÀ QUYẾT ĐỊNH
SỐ 1538/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 2349/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới, Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
a. Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Thông báo số 123-TB/VPTW và Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thuộc chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
b. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Công Thương.
2. Yêu cầu
a. Bám sát định hướng chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW; xác định cụ thể các nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện theo phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”.
b. Việc triển khai Thông báo số 123-TB/VPTW được thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các chương trình, kế hoạch phát triển của ngành Công Thương.
c. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
d. Việc triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg, trong đó có việc lồng ghép chính sách việc làm công trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và quy định của pháp luật.
Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Rà soát, nghiên cứu khả năng lồng ghép chính sách việc làm công và các nội dung về tạo việc làm phù hợp trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, tính chất, đối tượng, nguồn lực và quy định của pháp luật.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2349/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123- TB/VPTW ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ
123-TB/VPTW NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VÀ QUYẾT ĐỊNH
SỐ 1538/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 2349/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới, Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
a. Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Thông báo số 123-TB/VPTW và Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thuộc chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
b. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Công Thương.
2. Yêu cầu
a. Bám sát định hướng chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW; xác định cụ thể các nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện theo phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”.
b. Việc triển khai Thông báo số 123-TB/VPTW được thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các chương trình, kế hoạch phát triển của ngành Công Thương.
c. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
d. Việc triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg, trong đó có việc lồng ghép chính sách việc làm công trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và quy định của pháp luật.
Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Rà soát, nghiên cứu khả năng lồng ghép chính sách việc làm công và các nội dung về tạo việc làm phù hợp trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, tính chất, đối tượng, nguồn lực và quy định của pháp luật.
2. Rà soát, xác định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng nghề trong các lĩnh vực trọng điểm của ngành Công Thương, đặc biệt là công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xuất nhập khẩu, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
3. Phối hợp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, yêu cầu về kỹ năng theo ngành, lĩnh vực và vị trí việc làm; rà soát, cập nhật chương trình, nội dung đào tạo gắn với yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực và nhu cầu nhân lực của các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chú trọng nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số, bảo đảm phù hợp với nhu cầu phát triển của thị trường lao động và doanh nghiệp.
4. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ với doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics và các đơn vị sử dụng lao động theo hướng đào tạo theo nhu cầu, đặt hàng; khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình, tổ chức thực tập, đánh giá kỹ năng và tuyển dụng.
5. Gắn mục tiêu tạo việc làm bền vững với các chương trình, đề án phát triển ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ, đặc biệt là phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xuất nhập khẩu, logistics, thương mại điện tử, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; ưu tiên các hoạt động có khả năng tạo việc làm bền vững, có năng suất lao động và giá trị gia tăng cao, đáp ứng yêu cầu về kỹ năng.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo).
- Là đầu mối theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các đơn vị trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao; tổng hợp, rà soát các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu Lãnh đạo Bộ báo cáo cấp có thẩm quyền theo yêu cầu và quy định.
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trên cơ sở đề xuất của các đơn vị chủ trì; tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn các đơn vị trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và nội dung Kế hoạch, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công; bảo đảm tiến độ, chất lượng và sản phẩm, kết quả theo yêu cầu.
- Chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.
- Hằng năm, các đơn vị chủ trì nhiệm vụ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công về Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ và cấp có thẩm quyền theo quy định; thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch ban hành tại Quyết định số 2349/QĐ-BCT ngày 22
tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Sản phẩm / Kết quả |
Thời hạn |
|
1 |
Quán triệt, hướng dẫn và triển khai Thông báo số 123-TB/VPTW và Quyết định số 1538/QĐ-TTg |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Văn phòng Bộ; các đơn vị có liên quan |
Nội dung / tài liệu quán triệt; kết quả triển khai |
Tháng 9/2026 và thường xuyên |
|
2 |
Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách và kết quả thực hiện |
Báo Công Thương |
Tạp chí Công Thương; Văn phòng Bộ; Vụ Tổ chức cán bộ; các đơn vị có liên quan |
Tin, bài, chuyên đề, sản phẩm thông tin |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát khả năng lồng ghép chính sách việc làm công và nội dung tạo việc làm phù hợp |
Các đơn vị được giao chủ trì chương trình, kế hoạch, đề án, dự án |
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị có liên quan |
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép chính sách việc làm công và nội dung tạo việc làm phù hợp |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
4 |
Xác định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng nghề trong công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo các khu vực: 1. Đô thị; 2. Nông thôn; 3. Khu công nghiệp, Trung tâm kinh tế; 4. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Cục Công nghiệp |
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ; các đơn vị có liên quan |
Báo cáo; danh mục nhu cầu kỹ năng; đề xuất đào tạo |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
5 |
Xác định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng nghề trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, logistics theo các khu vực: 1. Đô thị; 2. Nông thôn; 3. Khu công nghiệp, Trung tâm kinh tế; 4. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Cục Xuất nhập khẩu |
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ; các đơn vị có liên quan |
Báo cáo; danh mục nhu cầu kỹ năng; đề xuất đào tạo |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
6 |
Xác định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng nghề trong lĩnh vực thương mại điện tử theo các khu vực: 1. Đô thị; 2. Nông thôn; 3. Khu công nghiệp, Trung tâm kinh tế; 4. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Cục Thương mại điện tử |
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ; các đơn vị có liên quan |
Báo cáo; danh mục nhu cầu kỹ năng; đề xuất đào tạo |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
7 |
Xác định nhu cầu nhân lực và yêu cầu về kỹ năng trong lĩnh vực kinh tế số, kinh tế xanh theo các khu vực: 1. Đô thị; 2. Nông thôn; 3. Khu công nghiệp, Trung tâm kinh tế; 4. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số |
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ; các đơn vị quản lý lĩnh vực có liên quan |
Báo cáo; danh mục nhu cầu kỹ năng; đề xuất đào tạo |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
8 |
Tổng hợp, kết nối và cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực cho các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị quản lý lĩnh vực; các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ |
Thông tin, dữ liệu tổng hợp |
Hằng năm |
|
9 |
Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo |
Các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ |
Các đơn vị quản lý lĩnh vực |
Chương trình, nội dung đào tạo được cập nhật |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
10 |
Liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hiệp hội và đơn vị sử dụng lao động |
Các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ |
Các đơn vị quản lý lĩnh vực; Vụ Tổ chức cán bộ; các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics và đơn vị sử dụng lao động có liên quan |
Chương trình phối hợp, thỏa thuận, đào tạo theo nhu cầu |
Thường xuyên |
|
11 |
Gắn việc làm bền vững với phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp |
Cục Công nghiệp |
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị có liên quan |
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép nội dung tạo việc làm bền vững |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
12 |
Gắn việc làm bền vững với xuất nhập khẩu, logistics |
Cục Xuất nhập khẩu |
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị có liên quan |
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép nội dung tạo việc làm bền vững |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
13 |
Gắn việc làm bền vững với thương mại điện tử |
Cục Thương mại điện tử |
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị có liên quan |
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép nội dung tạo việc làm bền vững |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
14 |
Gắn việc làm bền vững với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh |
Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số |
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị quản lý lĩnh vực |
Kết quả rà soát, đề xuất lồng ghép nội dung tạo việc làm bền vững |
Hằng năm trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
15 |
Tổng hợp nhu cầu kinh phí |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Vụ Tổ chức cán bộ; các đơn vị chủ trì nhiệm vụ |
Tổng hợp nhu cầu, đề xuất bố trí kinh phí |
Hằng năm và theo yêu cầu |
|
16 |
Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và tham mưu báo cáo |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Vụ Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị chủ trì nhiệm vụ; các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ |
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện |
Hằng năm, trước ngày 30 tháng 11; báo cáo đột xuất theo yêu cầu |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh