Quyết định 2279/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập, nay thuộc tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 2279/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Phan Trọng Tấn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2279/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 06/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 28/11/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ ‘Điều tra, đánh giá, xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh đề cương nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá, xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”;
Căn cứ Văn bản số 1522/TNN-HTB ngày 05/6/2026 của Cục Quản lý tài nguyên nước về việc về việc cho ý kiến đối với nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá, xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc";
Căn cứ Báo cáo số 500/BC-SNN&MT ngày 29/6/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, giải trình và hoàn thiện kết quả thực hiện nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá, xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc";
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 833/TTr-SNNMT ngày 30/6/2026.
Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập, nay thuộc tỉnh Phú Thọ, cụ thể:
1. Trên các sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng: 05 vị trí thuộc 02 sông.
2. Trên các sông, suối sau hồ chứa, đập dâng: 19 vị trí thuộc 15 sông.
(Chi tiết tại Danh mục kèm theo)
3. Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cấp, điều chỉnh giấy phép tài nguyên nước; kiểm tra, giám sát việc duy trì dòng chảy tối thiểu và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện phổ biến, áp dụng “Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập, nay thuộc tỉnh Phú Thọ” trong công tác quản lý, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
b) Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập, nay thuộc tỉnh Phú Thọ; đôn đốc các địa phương thực hiện giám sát để không xảy ra suy giảm dòng chảy tối thiểu theo quy định này.
c) Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự thay đổi lớn về điều kiện khai thác, sử dụng tài nguyên nước, quy hoạch, công trình khai thác nước hoặc điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy trên sông, suối thì chủ trì rà soát, cập nhật, bổ sung và trình UBND tỉnh điều chỉnh Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng: Phối hợp trong quá trình rà soát quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, cấp nước, thoát nước và tham gia ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng có khai thác sử dụng nước liên quan đến các sông, suối đã được công bố giá trị dòng chảy tối thiểu.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2279/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 06/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 28/11/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ ‘Điều tra, đánh giá, xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh đề cương nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá, xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”;
Căn cứ Văn bản số 1522/TNN-HTB ngày 05/6/2026 của Cục Quản lý tài nguyên nước về việc về việc cho ý kiến đối với nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá, xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc";
Căn cứ Báo cáo số 500/BC-SNN&MT ngày 29/6/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, giải trình và hoàn thiện kết quả thực hiện nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá, xác định và công bố giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc";
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 833/TTr-SNNMT ngày 30/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập, nay thuộc tỉnh Phú Thọ, cụ thể:
1. Trên các sông, suối chưa có hồ chứa, đập dâng: 05 vị trí thuộc 02 sông.
2. Trên các sông, suối sau hồ chứa, đập dâng: 19 vị trí thuộc 15 sông.
(Chi tiết tại Danh mục kèm theo)
3. Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cấp, điều chỉnh giấy phép tài nguyên nước; kiểm tra, giám sát việc duy trì dòng chảy tối thiểu và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện phổ biến, áp dụng “Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập, nay thuộc tỉnh Phú Thọ” trong công tác quản lý, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
b) Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập, nay thuộc tỉnh Phú Thọ; đôn đốc các địa phương thực hiện giám sát để không xảy ra suy giảm dòng chảy tối thiểu theo quy định này.
c) Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự thay đổi lớn về điều kiện khai thác, sử dụng tài nguyên nước, quy hoạch, công trình khai thác nước hoặc điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy trên sông, suối thì chủ trì rà soát, cập nhật, bổ sung và trình UBND tỉnh điều chỉnh Danh mục giá trị dòng chảy tối thiểu trên hệ thống sông, suối nội tỉnh phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng: Phối hợp trong quá trình rà soát quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, cấp nước, thoát nước và tham gia ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng có khai thác sử dụng nước liên quan đến các sông, suối đã được công bố giá trị dòng chảy tối thiểu.
3. Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh, truyền hình Phú Thọ, Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ và các bản tin, trang, bài do đơn vị quản lý, thực hiện.
4. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện quy định về dòng chảy tối thiểu theo yêu cầu.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tuyên truyền phổ biến quy định về dòng chảy tối thiểu và phối hợp quản lý việc khai thác, sử dụng nước mặt của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đảm bảo quy định về dòng chảy tối thiểu.
b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn giám sát thực hiện dòng chảy tối thiểu tại các sông, suối nội tỉnh thuộc địa bàn quản lý.
6. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt trên hệ thống sông, suối nội tỉnh thuộc khu vực tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập: Nghiêm chỉnh chấp hành quy định về dòng chảy tối thiểu tại Quyết định này, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
GIÁ TRỊ DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN HỆ THỐNG SÔNG, SUỐI NỘI
TỈNH THUỘC PHẠM VI TỈNH VĨNH PHÚC TRƯỚC SÁP NHẬP, NAY THUỘC TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ)
|
TT |
Tên sông, suối |
Chảy ra |
Ký hiệu điểm |
Tọa độ |
Địa điểm |
Vị trí trên sông, suối |
Giá trị dòng chảy tối thiểu (m3/s) |
||
|
X(m) |
Y(m) |
Xã/phường |
Tỉnh |
||||||
|
1 |
Sông Đình Cả |
Sông Phó Đáy |
VT_1 |
2372265,92 |
555314,25 |
Xã Đại Đình |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Phó Đáy |
0,025 |
|
2 |
Sông Phan |
Sông Cà Lồ |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Sông Phan - Đoạn 1 |
- |
VT_2 |
2358519,4 |
552465,67 |
Xã Vĩnh An |
Phú Thọ |
Trước vị trí điều tiết nước vào Đầm Vố |
0,045 |
|
2.2 |
Sông Phan - Đoạn 2 |
- |
VT_3 |
2348174,96 |
554475,92 |
Xã Vĩnh Tường |
Phú Thọ |
Trước vị trí điều tiết nước vào Đầm Rưng |
0,111 |
|
2.3 |
Sông Phan - Đoạn 3 |
- |
VT_4 |
2354949,87 |
561312,5 |
Phường Vĩnh Yên |
Phú Thọ |
Trước vị trí điều tiết nước vào Đầm Vạc |
0,183 |
|
2.4 |
Sông Phan - Đoạn 4 |
- |
VT_5 |
2351613,76 |
571015,99 |
Xã Bình Nguyên |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Cà Lồ |
0,235 |
|
3 |
Suối Sải |
Sông Lô |
VT_6 |
2371115,00 |
539424,22 |
Xã Hải Lựu |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Lô |
0,012 |
|
4 |
Suối Bò Lạc |
Sông Lô |
VT_7 |
2369243,58 |
541169,76 |
Xã Tam Sơn |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Lô |
0,009 |
|
5 |
Ngòi Cầu Đồng |
Sông Lô |
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Ngòi Cầu Đồng - Đoạn 1 |
- |
VT_8 |
2369768,14 |
546815,62 |
Xã Lập Thạch |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu suối Thiên Lĩnh |
0,014 |
|
5.2 |
Ngòi Cầu Đồng - Đoạn 2 |
- |
VT_9 |
2367116,4 |
541129,03 |
Xã Sông Lô |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Lô |
0,010 |
|
6 |
Suối Thiên Lĩnh |
Ngòi Cầu Đồng |
VT_10 |
2369762,93 |
546844,13 |
Xã Lập Thạch |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu Ngòi Cầu Đồng |
0,002 |
|
7 |
Suối Lạnh |
Sông Phó Đáy |
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Suối Lạnh - Đoạn 1 |
|
VT_11 |
2377867,79 |
554781,28 |
Xã Đạo Trù |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu suối Phân Lân Thượng |
0,010 |
|
7.2 |
Suối Lạnh - Đoạn 2 |
|
VT_12 |
2375581,18 |
553923,74 |
Xã Đại Đình |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Phó Đáy |
0,020 |
|
8 |
Suối Phân Lân Thượng |
Suối Lạnh |
VT_13 |
2377829,45 |
554810,58 |
Xã Đạo Trù |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu Suối Lạnh |
0,004 |
|
9 |
Phụ lưu số 1_Bến Tắm |
Sông Bến Tắm |
VT_14 |
2377407,55 |
555182,35 |
Xã Đạo Trù |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Bến Tắm |
0,020 |
|
10 |
Sông Bến Tắm |
Suối Lạnh |
VT_15 |
2377728,92 |
554736,05 |
Xã Đạo Trù |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu Suối Lạnh |
0,009 |
|
11 |
Phụ lưu số 1 |
Sông Nông Trường |
VT_16 |
2358726,4 |
566903,78 |
Xã Bình Xuyên |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Nông Trường |
0,122 |
|
12 |
Sông Nông Trường |
Sông Cà Lồ |
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Sông Nông Trường - Đoạn 1 |
|
VT_17 |
2363177,04 |
567144,95 |
Xã Tam Đảo |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Bàn Long |
0,092 |
|
12.2 |
Sông Nông Trường - Đoạn 2 |
|
VT_18 |
2353662,58 |
566336,79 |
Xã Bình Nguyên |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Phan |
0,182 |
|
13 |
Suối Bàn Long |
Sông Nông Trường |
VT_19 |
2363188,68 |
567184,25 |
Xã Tam Đảo |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Nông Trường |
0,010 |
|
14 |
Suối Mo |
Sông Bá |
VT_20 |
2354900,85 |
570751,08 |
Xã Bình Nguyên |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Bá |
0,057 |
|
15 |
Sông Bắc I á |
Sông Bá |
VT_21 |
2363458,67 |
573590,85 |
Xã Xuân Hòa |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Bá |
0,057 |
|
16 |
Sông Bá |
Sông Cà Lồ |
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1 |
Sông Bá - Đoạn 1 |
|
VT_22 |
2354870,11 |
571008,25 |
Xã Xuân Hòa |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu suối Mo |
0,124 |
|
16.2 |
Sông Bá - Đoạn 2 |
|
VT_23 |
2352380,62 |
572569,09 |
Xã Bình Nguyên |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Cà Lồ |
0,147 |
|
17 |
Phụ lưu số 4 (Sông Lập Đinh) |
Sông Cà Lồ |
VT_24 |
2352149,03 |
574234,18 |
Phường Phúc Yên |
Phú Thọ |
Trước nhập lưu sông Cà Lồ |
0,020 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh