Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2119/QĐ-UBND năm 2022 phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu 2119/QĐ-UBND
Ngày ban hành 18/08/2022
Ngày có hiệu lực 18/08/2022
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Lê Văn Sử
Lĩnh vực Bất động sản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2119/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 18 tháng 8 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN BỔ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013; Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 367/TTr-STNMT ngày 17 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 cho các huyện, thành phố Cà Mau (chi tiết tại Phụ lục I - IX kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phân bổ tại Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau khẩn trương hoàn thành việc lập và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cấp huyện; rà soát các quy hoạch có sử dụng đất theo hướng đáp ứng yêu cầu thực hiện các công trình, dự án theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với chỉ tiêu được phân bổ tại Quyết định này; thực hiện việc xác định trên thực địa và khoanh định trên nền bản đồ địa chính đối với các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ và các chỉ tiêu sử dụng đất do địa phương xác định để làm cơ sở xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng phải có kế hoạch cụ thể phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai kế hoạch sử dụng đất phải dựa trên kế hoạch huy động tài chính cho công tác thu hồi đất, tái định cư, thu hút các dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng đất, không để đất hoang hóa; đảm bảo hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường, phát triển bền vững.

Điều 3. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo quy định; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện; tổng hợp báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu giữa các địa phương chưa sử dụng, sử dụng chưa hiệu quả cho các địa phương có cơ hội thu hút đầu tư, khai thác sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, bền vững, đồng thời làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cơ quan thẩm quyền xem xét, điều chỉnh phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh và lập kế hoạch sử dụng đất (2026 - 2030) tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tập trung nguồn lực thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện. Quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh nhu cầu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc trình cơ quan thẩm quyền xem xét, điều chỉnh theo quy định.

Đối với các địa phương có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nhưng không làm thay đổi tinh chất, điều kiện để có thể chuyển đổi trở lại trồng lúa khi cần thiết thực hiện chuyển đổi linh hoạt theo quy định. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các địa phương thực hiện.

Điều 4. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các huyện, thành phố Cà Mau, đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Sử

 

DANH MỤC

PHỤ LỤC CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2025 PHÂN BỔ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CÀ MAU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

STT

Tên phụ lục

Phụ lục I

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn thành phố Cà Mau

Phụ lục II

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn huyện Thới Bình

Phụ lục III

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn huyện U Minh

Phụ lục IV

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn huyện Trần Văn Thời

Phụ lục V

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn huyện Đầm Dơi

Phụ lục VI

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn huyện Cái Nước

Phụ lục VII

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn huyện Năm Căn

Phụ lục VIII

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn huyện Phú Tân

Phụ lục IX

Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 phân bổ trên địa bàn huyện Ngọc Hiển

 

PHỤ LỤC I

CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2025 PHÂN BỔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 2119/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

ĐVT: ha

STT

Chỉ tiêu

Mã loại đất

Hiện trạng năm 2020

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

 

(4)

(5)

(6)

1

Đất nông nghiệp

NNP

21,004.68

19,141.52

20,113.87

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

2,889.15

2,420.00

2,685.62

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2,758.17

2,420.00

2,685.62

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4,067.78

3,659.83

3,853.12

 

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

-

-

 

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

-

-

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

-

-

-

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

-

-

-

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3,943.02

5,821.10

4,847.41

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

34.13

38.17

35.17

 

2.2

Đất an ninh

CAN

69.23

42.58

82.92

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

-

-

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

229.15

79.15

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

77.97

156.78

108.48

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

75.83

78.79

78.79

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

-

-

 

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

DHT

1,182.13

1,955.32

1,623.48

 

2.8.1

Đất giao thông

DGT

778.80

1,249.67

1,090.63

 

2.8.2

Đất thủy lợi

DTL

26.64

51.54

30.53

 

2.8.3

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

29.10

80.83

36.10

 

2.8.4

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

21.17

53.35

51.52

 

2.8.5

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

141.53

280.94

195.08

 

2.8.6

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

13.53

27.82

24.88

 

2.8.7

Đất công trình năng lượng

DNL

4.08

10.86

7.73

 

2.8.8

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

2.81

2.85

2.85

 

2.8.9

Đất cơ sở tôn giáo

TON

21.75

35.21

35.21

 

2.8.10

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

87.46

103.39

103.39

 

2.8.11

Đất có di tích, lịch sử - văn hóa

DDT

0.85

0.86

0.86

 

2.8.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

44.70

44.70

44.70

 

2.9

Đất danh lam, thắng cảnh

DDL

-

-

-

 

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

326.82

540.72

370.15

 

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

779.94

1,395.20

1,088.58

 

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

64.12

63.10

60.00

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

19.48

23.02

17.89

 

2.14

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

-

-

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

14.92

-

1.35

 

II

KHU CHỨC NĂNG

KDT

-

-

-

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

-

-

-

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

-

-

-

 

3

Đất đô thị

KDT

7,196.91

9,034.06

7,196.91

 

4

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

6,825.95

6,079.83

6,538.74

 

5

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

-

-

-

 

6

Khu du lịch

KDL

38.58

42.63

42.63

 

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

-

-

-

 

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

-

229.15

79.15

 

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

2,172.59

450.35

2,481.24

 

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

392.94

891.74

423.45

 

11

Khu dân cư nông thôn

DNT

1,622.37

1,338.26

1,665.69

 

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...