Quyết định 2035/QĐ-UBND năm 2026 về kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 2035/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2035/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG, DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 80/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019, Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 8 năm 2021 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y về việc Ban hành Hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học cho cơ sở chăn nuôi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại tờ trình số 375/TTr- SNNMT ngày 28 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
PHÒNG,
CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG, DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số: 2035/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2035/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG, DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 80/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019, Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 8 năm 2021 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y về việc Ban hành Hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học cho cơ sở chăn nuôi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại tờ trình số 375/TTr- SNNMT ngày 28 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
PHÒNG,
CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG, DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số: 2035/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, xét nghiệm, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật hiện đại, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020.
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực của các bệnh CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với phòng, chống bệnh CGC
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019-2025.
- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC.
- Phát hiện kịp thời các biến chủng, biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập và lưu hành, xác định được tỷ lệ lưu hành và phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
- Đến năm 2030, xây dựng thành công khoảng 10 cơ sở an toàn dịch bệnh CGC; tiến tới phù hợp yêu cầu thị trường các nước xuất khẩu. b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021-2025.
- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, chủ động giám sát phát hiện sớm, xử lý kịp thời ổ dịch và không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng. Phát hiện được các biến chủng của vi rút LMLM và xác định được tỷ lệ lưu hành, sự phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
- Ngăn chặn vi rút LMLM serotype SAT1 và các chủng vi rút LMLM mới có nguy cơ xâm nhập vào tỉnh Khánh Hòa.
- Đến năm 2030, xây dựng thành công khoảng 30 cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh LMLM, đáp ứng việc cung cấp con giống an toàn dịch bệnh cho người chăn nuôi.
c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020-2025.
- Phát hiện sớm vi rút lưu hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP và xác định được tỷ lệ lưu hành, sự phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
- Tiếp tục phối hợp thử nghiệm, sử dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP cho các đối tượng lợn khác nhau bảo đảm an toàn, hiệu lực, phù hợp với chủng vi rút lưu hành ở thực địa và đáp ứng các tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).
- Đến năm 2030, xây dựng thành công khoảng 30 cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh DTLCP, đáp ứng việc cung cấp con giống an toàn dịch bệnh cho người chăn nuôi.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Việc tổ chức phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP được thực hiện theo đúng các quy định của Luật thú y, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thú y và các giải pháp kỹ thuật cụ thể như sau:
1. Chăn nuôi an toàn sinh học
- Tổ chức thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi áp dụng các biện pháp an toàn sinh học phù hợp với quy mô chăn nuôi nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất.
- Đối với cơ sở chăn nuôi nông hộ áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: Quản lý con giống, thức ăn, nước uống; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; xử lý chất thải, xác động vật; kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi; không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định; thực hiện khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chănnuôi và thú y.
- Đối với cơ sở chăn nuôi trang trại thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn sinh học theo quy định, bao gồm: Quản lý con giống, thức ăn, nước uống; xử lý chất thải, xác động vật; kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi; kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; truy xuất nguồn gốc; quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu kỹ thuật khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
- Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ buôn bán động vật sống, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và khu vực nguy cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn sinh học tại cơ sở chăn nuôi; không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi động vật có dịch hoặc nghi có dịch còn sống, sản phẩm động vật chưa qua kiểm dịch, chưa được xử lý theo quy định; không vận chuyển, buôn bán, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch, không bảo đảm an toàn vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
2. Phòng bệnh bằng vắc xin a) Tiêm phòng vắc xin CGC
- Đối tượng tiêm phòng: Gia cầm khỏe mạnh, thuộc diện tiêm phòng (chưa được tiêm phòng hoặc đã được tiêm phòng, nhưng đã hết thời gian miễn dịch bảo hộ theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin).
- Phạm vi và thời điểm tiêm phòng vắc xin: Hàng năm, tổ chức định kỳ 02 đợt tiêm phòng chính vào tháng 3 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 10 cho các đối tượng vật nuôi thuộc diện tiêm phòng tại thời điểm tiêm phòng và tiêm phòng bổ sung hàng tháng cho các đối tượng vật nuôi mới phát sinh hoặc hết thời gian miễn dịch ở các địa phương đảm bảo tối thiểu 70% trở lên tổng đàn thuộc diện tiêm tại khu vực có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao.
- Loại vắc xin sử dụng: Căn cứ vào thông báo, khuyến cáo chủng vi rút lưu hành và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) lựa chọn loại vắc xin tiêm cho đàn gia cầm. Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin.
- Kinh phí triển khai
+ Ngân sách hỗ trợ tiêm phòng cho các đàn gia cầm có quy mô nông hộ ở các xã, phường có nguy cơ cao.
+ Các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại người chăn nuôi tổ chức tiêm phòng vắc xin CGC cho đàn gia cầm có sự giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y, chính quyền địa phương. b) Tiêm phòng vắc xin LMLM
- Đối tượng tiêm phòng: Tập trung tiêm phòng cho đàn trâu, bò, lợn, dê, cừu. Căn cứ đặc điểm dịch tễ của bệnh LMLM, Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiêm phòng vắc xin LMLM cho các đối tượng gia súc khác.
- Thời gian tiêm phòng: Bảo đảm 02 lần tiêm phòng trong năm, mỗi lần cách nhau 06 tháng; lần 01 trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 và lần 02 trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 11. Ngoài 02 đợt tiêm chính nêu trên, tổ chức tiêm phòng bổ sung cho đàn vật nuôi phát sinh trước, trong và sau các đợt tiêm chính, bảo đảm tiêm vắc xin cho tối thiểu 70% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng.
- Loại vắc xin: Căn cứ vào khuyến cáo lựa chọn chủng vắc xin LMLM sử dụng tiêm phòng cho đàn vật nuôi hàng năm của Cục Chăn nuôi và Thú y và kết quả giám sát lưu hành vi rút LMLM tại địa phương.
- Kinh phí triển khai
+ Ngân sách hỗ trợ tiêm phòng vắc xin LMLM cho đàn trâu, bò của cơ sở chăn nuôi nông hộ; ưu tiên xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khó khăn; vùng nguy cơ cao trên địa bàn tỉnh;
+ Các cơ sở chăn nuôi không được ngân sách hỗ trợ phải chủ động kinh phí tiêm phòng theo hướng dẫn, giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y, chính quyền địa phương, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng đạt 70% tổng đàn trở lên.
c) Tiêm phòng vắc xin DTLCP
Tổ chức tiêm phòng theo hướng dẫn cụ thể của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng, hướng dẫn của của Cục Chăn nuôi và Thú y để lựa chọn loại vắc xin phù hợp và khuyến cáo, tổ chức tiêm phòng vắc xin hàng năm.
3. Giám sát dịch bệnh
a) Giám sát chủ động (lưu hành mầm bệnh)
Căn cứ Kế hoạch về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y tổ chức giám sát lưu hành vi rút ở phạm vi toàn tỉnh, tại các cơ sở chăn nuôi, chợ, cơ sở thu gom, giết mổ, kho bảo quản sản phẩm động vật, động vật hoang dã tại các cơ sở được phép chăn nuôi theo quy định trên địa bàn các xã, phường có nguy cơ dịch bệnh cao.
b) Giám sát bị động
- Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy mẫu để xét nghiệm và chẩn đoán phân biệt đối với gia súc, gia cầm nghi ngờ mắc bệnh, tiếp xúc với động vật mắc bệnh, động vật hoang dã ốm, chết không rõ nguyên nhân và mẫu môi trường. Chủ cơ sở nuôi và thú y cơ sở chủ động theo dõi, báo cáo ngay khi phát hiện ca bệnh nghi ngờ.
- Tổ chức điều tra ổ dịch, lấy mẫu của gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh để chẩn đoán xác định bệnh và tuýp vi rút. Chính quyền địa phương chỉ đạo, phối hợp cùng cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y tiến hành điều tra ổ dịch (hộ, cơ sở chăn nuôi bị nhiễm bệnh). Việc điều tra ổ dịch được triển khai tối thiểu 21 ngày trở về trước (trước khi xuất hiện dấu hiệu lâm sàng tại ca bệnh đầu tiên) và sẽ tiếp tục kéo dài đến thời điểm áp dụng các biện pháp kiểm soát ổ dịch.
c) Giám sát sau tiêm phòng
Căn cứ kế hoạch về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y tổ chức thực hiện lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng để đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin tại địa phương (thời điểm lấy mẫu: Sau 21 ngày kể từ thời điểm tiêm phòng gần nhất và không quá thời gian miễn dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin).
4. Xử lý khi có dịch
Khi phát hiện ổ dịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời xác minh nguyên nhân, truy xuất nguồn lây, xác định phạm vi ổ dịch, vùng dịch, vùng bị uy hiếp và triển khai các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với tình hình thực tế, cụ thể:
a) Chủ chăn nuôi thực hiện các biện pháp xử lý ổ dịch, bao gồm:
- Cách ly ngay động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh.
- Không mua bán, vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ, vứt xác động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường.
- Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, chấp hành tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y, đội ngũ thú y cơ sở.
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định, theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp, kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ hoặc trực tiếp tổ chức thực hiện theo thẩm quyền. Trong trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan liên xã, liên tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ hoặc trực tiếp tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, ban ngành tổ chức điều tra ổ dịch, truy xuất nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị uy hiếp, vùng đệm và vùng giám sát; lấy mẫu xét nghiệm.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã
- Nhanh chóng triển khai các biện pháp xử lý ổ dịch, công bố, tổ chức chống dịch trong vùng có dịch, vùng bị uy hiếp theo quy định của Luật Thú y, Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Căn cứ vào mức độ, quy mô ổ dịch, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo và đề nghị bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường phân bổ hóa chất khử trùng tiêu độc ổ dịch và vắc xin tiêm phòng bao vây ổ dịch kịp thời khống chế dịch bệnh theo quy định.
- Lập chốt kiểm soát tạm thời trên các trục đường giao thông chính ra vào vùng dịch, vùng khống chế nhằm ngăn chặn, không để động vật, sản phẩm động vật mẫn cảm ra, vào ngoài vùng dịch, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Luật Thú y và có hướng dẫn, giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y; có giải pháp quản lý, kiểm soát việc vận chuyển gia súc, gia cầm sản phẩm gia súc, gia cầm nội tỉnh để hạn chế lây lan dịch bệnh.
- Đặt biển báo khu vực có dịch, hướng dẫn tránh đi qua vùng dịch.
- Tổ chức phun khử trùng các phương tiện vận chuyển từ vùng dịch đi ra ngoài.
- Xử lý gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh trong vùng dịch theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau dịch căn cứ chính sách có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật.
5. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
- Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; thực hiện quản lý, truy xuất nguồn gốc động vật vận chuyển theo quy định. Khi phát hiện gia súc có dấu hiệu mắc bệnh, thực hiện kiểm tra, cách ly, xử lý theo quy định; đồng thời tổ chức vệ sinh, tiêu độc, khử trùng khu vực chăn nuôi, giết mổ, phương tiện, dụng cụ có liên quan nhằm hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh.
- Trên cơ sở đánh giá nguy cơ và quyết định của cấp có thẩm quyền, tổ chức lực lượng liên ngành tại các đầu mối giao thông, tuyến vận chuyển, cảng biển, điểm nóng về buôn bán, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật để kiểm soát, ngăn chặn xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh.
- Bảo đảm nguồn nhân lực thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y; tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ.
- Xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ tập trung; tổ chức quản lý, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm theo quy định; tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm động vật, sản phẩm động vật trong các khâu chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
6. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
- Tổ chức xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật, gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phát triển chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm động vật.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến tham gia xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; ưu tiên tại địa bàn chăn nuôi trọng điểm, khu vực nguy cơ cao và khu vực định hướng phát triển sản xuất hàng hóa, xuất khẩu.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng lộ trình phát triển cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; lựa chọn địa bàn, cơ sở ưu tiên; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh theo quy định.
- Tăng cường phối hợp với Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp trên trong hướng dẫn kỹ thuật, công nhận, duy trì và mở rộng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
7. Chẩn đoán, xét nghiệm, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Tổ chức chẩn đoán, lấy mẫu, xét nghiệm bệnh CGC, LMLM, DTLCP theo quy định và hướng dẫn chuyên môn của Cục Chăn nuôi và Thú y; kịp thời gửi mẫu đến các phòng thử nghiệm có thẩm quyền để phục vụ công tác giám sát, cảnh báo và phòng, chống dịch bệnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, cập nhật và áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn trong công tác giám sát, chẩn đoán, phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trong từng giai đoạn.
- Phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp trong nghiên cứu, đánh giá tình hình lưu hành mầm bệnh, hiệu quả vắc xin và các giải pháp phòng, chống dịch bệnh phù hợp.
8. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
- Xây dựng một chiến lược truyền thông nguy cơ phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, loại hình truyền thông; tổ chức các lớp tập huấn về truyền thông nguy cơ cho đội ngũ làm công tác thú y, khuyến nông cơ sở và người chăn nuôi.
- Hàng năm, Chi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng và in ấn các tài liệu tuyên truyền bao gồm tờ rơi, pano áp phích, sách để tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về tính chất nguy hiểm, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP; các quy định của pháp luật về thú y và các văn bản hướng dẫn hiện hành, các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát hiện, báo cáo và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP.
- Đối với bệnh CGC, lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người, truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và phối hợp liên ngành theo tiếp cận Một sức khỏe; ưu tiên nhóm có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và nhóm có nguy cơ cao.
- Thường xuyên cung cấp kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật an toàn, nhất là trong thời điểm diễn ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng.
9. Hợp tác quốc tế
- Theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình bệnh CGC, LMLM, DTLCP trong nước, khu vực và trên thế giới thông qua các cơ quan chuyên ngành và tổ chức quốc tế để phục vụ công tác giám sát, cảnh báo và phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan trung ương và các địa phương trong trao đổi thông tin, cảnh báo nguy cơ dịch bệnh, kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật nhằm hạn chế nguy cơ xâm nhiễm, lây lan dịch bệnh.
- Tận dụng có hiệu quả các nguồn hỗ trợ về kỹ thuật, đào tạo, chuyển giao công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học trong công tác giám sát, chẩn đoán, phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP và xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Thực hiện chế độ báo cáo, chia sẻ thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y.
III. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Nguồn ngân sách Trung ương
- Tranh thủ các nguồn lực hóa chất, vắc xin... từ Trung ương hỗ trợ như thiên tai, lũ lụt, chương trình, dự án (nếu có) để phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát chủ động lưu hành vi rút theo chỉ đạo của Cục Chăn nuôi và Thú y.
2. Ngân sách tỉnh
a) Đảm bảo chi triển khai đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP theo quy định hiện hành.
b) Kinh phí
Căn cứ vào dự toán ngân sách cấp năm 2026 và tình hình thực tế tại địa phương, dự kiến tổng kinh phí thực hiện từ năm 2026 - 2030: 32.928.705.000 đồng, cụ thể:
ĐVT: Nghìn đồng
|
TT |
Nội dung |
Năm 2026 |
Tổng cộng (2026-2030) |
|
1 |
Phòng chống bệnh CGC |
1.349.725 |
6.748.625 |
|
2 |
Phòng chống bệnh LMLM |
3.489.027 |
17.445.135 |
|
3 |
Phòng chống bệnh DTLCP |
1.746.989 |
8.734.945 |
|
|
Tổng cộng |
6.585.741 |
32.928.705 |
Căn cứ kế hoạch này, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán hàng năm theo quy định.
3. Nguồn ngân sách xã, phường, đặc khu chi cho công tác tổ chức, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn theo quy định; hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi do dịch bệnh gây ra theo quy định.
4. Cơ sở chăn nuôi không thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo các quy định nêu trên thì chủ cơ sở phải tự chi trả kinh phí mua vắc xin, hoá chất và tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm, vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường chăn nuôi;
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh)
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này bảo đảm hiệu quả, đúng quy định; chủ động tham mưu kịp thời các văn bản chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ Kế hoạch được phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán thực hiện theo quy định.
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật xử lý dịch bệnh nhằm giúp các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó kịp thời khi có dịch bệnh gia súc, gia cầm xảy ra. Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện quản lý, cập nhật thông tin về chăn nuôi, tiêm phòng và dịch bệnh động vật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát các khu vực chăn nuôi, giết mổ và công tác tiêu hủy xác gia súc, gia cầm mắc bệnh theo thẩm quyền; hướng dẫn về bảo vệ môi trường đối với việc chôn lấp, tiêu hủy gia súc, gia cầm bị dịch bệnh.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
+ Phối hợp với các cơ quan truyền thông hướng dẫn, tuyên truyền kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP và các biện pháp ngăn chặn và phòng, chống dịch bệnh, không gây tâm lý hoang mang cho người chăn nuôi.
+ Hướng dẫn người chăn nuôi, buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm thường xuyên vệ sinh, quét dọn chuồng trại, thu gom phân rác vào nơi quy định, định kỳ phun khử trùng tiêu độc chuồng trại môi trường chăn nuôi.
+ Tập huấn cho đội ngũ cán bộ thú y từ tỉnh đến cơ sở, cơ sở chăn nuôi về phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP và biện pháp xử lý khi đàn gia súc, gia cầm mắc bệnh; tập huấn về chăn nuôi an toàn sinh học cho cơ sở chăn nuôi.
+ Phối hợp với các lực lượng chức năng như Công an, Quản lý thị trường và các địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ các địa điểm buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm.
+ Thực hiện nghiêm công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định.
+ Phối hợp với các địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; nếu phát hiện gia súc, gia cầm ốm, chết có triệu chứng nghi bệnh truyền nhiễm tổ chức lấy mẫu xét nghiệm để xác định tác nhân gây bệnh.
+ Khuyến cáo cho người chăn nuôi, buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện 5 KHÔNG: Không giấu dịch; không mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm bệnh, chết; không giết mổ, tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm bệnh, chết; không vứt gia súc, gia cầm chết ra môi trường; không bán chạy gia súc, gia cầm bệnh. Khi phát hiện gia súc, gia cầm bệnh, nghi bị bệnh, báo với chính quyền và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y để lấy mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm và xử lý dịch bệnh kịp thời tránh lây lan và được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ, tổng kết Kế hoạch theo quy định; đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và đề xuất điều chỉnh khi cần thiết. Định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện công tác phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người, theo hướng dẫn hiện hành về phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm kịp thời, hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể và khả năng cân đối ngân sách, đúng quy định của pháp luật phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm và chính quyền cấp xã trong việc thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn vật nuôi; vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm; thông tin kịp thời, chính xác về nguy cơ, tác hại và diễn biến dịch bệnh đến đông đảo người dân để chủ động phòng chống, tránh gây hoang mang.
5. Sở Xây dựng chỉ đạo các đơn vị chức năng phối hợp với lực lượng công an và tổ chức, lực lượng có liên quan khác trong việc phòng ngừa và xử lý các vi phạm về vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc tại bến xe, đầu mối giao thông trên địa bàn tỉnh.
6. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các địa phương phối hợp với lực lượng chức năng và chính quyền địa phương đấu tranh, ngăn chặn, xử lý theo quy định pháp luật các trường hợp buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm trái phép, không rõ nguồn gốc; phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, kiểm soát phương tiện giao thông ra, vào vùng có dịch theo quy định, không để nguy cơ làm lây lan dịch bệnh.
7. Sở Công Thương chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vận chuyển, buôn bán, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không bảo đảm kiểm dịch hoặc vi phạm quy định về an toàn thực phẩm. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động lưu thông hàng hóa nhằm phòng ngừa nguy cơ lây lan dịch bệnh.
8. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, xây dựng đề tài nghiên cứu phục vụ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, sử dụng vắc xin và các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật nuôi.
9. Các sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với ngành chuyên môn, chính quyền địa phương theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công tác phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Căn cứ Kế hoạch này, ban hành Kế hoạch phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn, giai đoạn 2026-2030, đảm bảo nội dung và hiệu quả phòng, chống dịch bệnh; chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về công tác tổ chức thực hiện phòng, chống dịch trên địa bàn quản lý.
- Tuyên truyền đến tận người chăn nuôi biết về kế hoạch; tổ chức tiêm phòng vắc xin LMLM, CGC trên địa bàn đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng 70% tổng đàn trở lên; kiên quyết xử lý các trường hợp không chấp hành quy định tiêm phòng bắt buộc cho vật nuôi; không để chậm trễ trong công tác tiêm phòng và phun hóa chất tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi làm giảm hiệu quả của công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm;
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng vắc xin, hóa chất được cấp hàng năm đúng quy định; không để hư hỏng, lãng phí.
- Thành lập các Đoàn kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là công tác tiêm phòng; công tác chống dịch, tiêu hủy động vật mắc bệnh khi có dịch bệnh xảy ra.
- Hướng dẫn người chăn nuôi gia súc, gia cầm thuộc địa bàn quản lý kê khai hoạt động chăn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cân đối, bố trí nguồn kinh phí của địa phương cho công tác tổ chức tiêm phòng như công tiêm phòng, vật tư, dụng cụ tiêm phòng, nhận bảo quản vắc xin, kinh phí xử lý tiêu hủy vỏ chai vắc xin đã qua sử dụng sau mỗi đợt tiêm phòng...; giải quyết hỗ trợ đầy đủ, kịp thời cho các hộ chăn nuôi có động vật bị thiệt hại do dịch bệnh đúng theo quy định; trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương.
- Tuyên truyền về chủ trương chính sách của Nhà nước và trách nhiệm của người chăn nuôi, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tiêm phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
- Giám sát, phát hiện sớm các dịch bệnh nguy hiểm ở động vật xảy ra trên địa bàn và phối hợp với các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế lây lan trên diện rộng và khống chế dịch bệnh trong thời gian ngắn nhất. Các chủ cơ sở chăn nuôi không tuân thủ các quy định về phòng, chống dịch bệnh ở động vật phải xử lý nghiêm theo thẩm quyền.
- Khi có dịch bệnh xảy ra, bố trí địa điểm, huy động lực lượng tại địa phương tham gia tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đảm bảo không để lây lan mầm bệnh, vệ sinh môi trường chăn nuôi và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Quản lý hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn, các cơ sở giết mổ động vật và đặc biệt là cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; xử lý nghiêm trường hợp giết mổ, sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, hoạt động trái pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để dịch bệnh phát sinh, lây lan trên diện rộng do chủ quan, lơ là hoặc không tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tăng cường áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, nâng cao ý thức phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; không giấu dịch, không bán chạy động vật có dấu hiệu bệnh; phối hợp giám sát, phát hiện và tố giác các hành vi buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật, sản phẩm động vật ốm, chết hoặc nghi mắc bệnh, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. Vận động Nhân dân khai báo đầy đủ và hợp tác với chính quyền và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y khi có dịch bệnh phát sinh.
12. Các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Thực hiện các quy định hiện hành của pháp luật về chăn nuôi, thú y, phòng, chống dịch bệnh.
- Các cơ sở chăn nuôi không được ngân sách hỗ trợ tiêm phòng, chủ động kinh phí tiêm phòng cho đàn vật nuôi và báo cáo Ủy ban nhân dân xã, cơ quan Thú y địa phương giám sát quá trình tiêm phòng.
- Thường xuyên vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, môi trường chăn nuôi. Theo dõi, báo cáo kịp thời với cán bộ thôn, tổ dân phố và thú y cơ sở những diễn biến bất thường xảy ra đối với gia súc, gia cầm.
- Những cơ sở chăn nuôi không chấp hành quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật và tiêm phòng vắc xin phòng các loại bệnh theo quy định sẽ bị kiểm tra, xử lý theo quy định; đồng thời, nếu để dịch bệnh lây lan thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này; báo cáo định kỳ hàng năm (trước 15 tháng 11 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh