Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2029/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục luồng các tuyến đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu 2029/QĐ-UBND
Ngày ban hành 15/12/2025
Ngày có hiệu lực 15/12/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Đồng Tháp
Người ký Phạm Thành Ngại
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2029/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 15 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC LUỒNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa. Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 4792/TTr-SXD ngày 01 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Danh mục luồng các tuyến đường thuỷ nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

(Phụ lục đính kèm)

Điều 2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các sở, ngành Tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng và bảo trì các tuyến đường thủy nội địa theo Danh mục được công bố tại Điều 1, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy theo quy định pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 120/QĐ-UBND.HC ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Danh mục và phân cấp quản lý tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Danh mục và phân cấp quản lý tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Cục HH&ĐT Việt Nam;
- CT, các PCT UBND Tỉnh;
- Công báo Tỉnh;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- Lưu VT, ĐTQH (Tùng).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thành Ngại

 

DANH MỤC LUỒNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2029/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Số TT

Tên đường thủy nội địa

Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật ĐTNĐ

Loại ĐTNĐ

Ghi chú

Điểm đầu

Điểm cuối

1

2

3

4

5

6

7

8

I

TỈNH QUẢN LÝ

Tổng cộng 71 tuyến

1114,60

 

 

 

1

Kênh Kháng Chiến

ngã ba kênh Tân Thành - Lò Gạch, (phường Hồng Ngự)

kênh Tháp Mười số 2, (xã Phong Mỹ)

44,30

VI

3

 

2

Kênh Phú Hiệp

Kênh Hồng Ngự-Vĩnh Hưng, (xã An Phước)

kênh Tháp Mười số 1, (xã Tràm Chim)

18,60

V

3

cặp đường ĐT 843

3

Kênh Đốc Vàng Hạ - Đường Gạo

Từ Kênh Tháp Mười số 1, (xã Tràm Chim)

nhánh Sông Tiền (Bình Thành), (xã Thanh Bình)

18,50

V

3

 

4

Sông Cái Nhỏ

Ngã ba Sông Tiền, (xã Bình Hàng Trung và Xã Mỹ Hiệp)

Ngã ba Sông Tiền- vàm Bình Linh, (xã Mỹ Hiệp)

9,90

IV

3

 

5

Kênh Thầy Lâm

Sông Tiền, xã (Mỹ An Hưng)

kênh Lấp Vò - Sa Đéc, (xã Tân Khánh Trung)

9,85

VI

3

 

6

Sông Dưa-Rạch Nha Mân Tư Tải

ngã ba Kênh Lấp Vò- Sa Đéc, xã Phú Hựu

Ngã 3 Xẻo Mát Cái Vồn, xã Tân Nhuận Đông

19,50

VI

3

cặp đường ĐT 854

7

Sông Sở Thượng

Ngã giao kênh Thường Phước Ba Nguyên, Phường Thường Lạc

Sông Tiền, Phường Thường Lạc và Phường Hồng Ngự

15,00

V

3

 

8

Kênh Đường Thét

Kênh Tháp Mười số 1, xã Phương Thịnh

Sông Cần Lố (vàm Trà Bông), phương Mỹ Trà và xã Mỹ Thọ

24,65

V

3

 

9

K.Tân Thành - Lò Gạch (bao gồm Rạch Bù Góc)

Kênh Cái Cái, xã Tân Thành

Sông Sở Thượng, Phường Hồng Ngự

21,40

V

3

 

10

Rạch Cần Lố

kênh Tháp Mười số 2

Sông Cao Lãnh, xã Mỹ Thọ và Phường Mỹ Trà

14,90

V

3

 

11

Sông Cao Lãnh

Ngã ba Sông Tiền (Vàm Trần Quốc Toản), phường Mỹ Ngãi và phường Cao Lãnh

Ngã ba Sông Tiền (Vàm Doi Me), xã Mỹ Thọ và Phường Cao lãnh

17,80

VI

3

 

12

Sông Cái Sao Thượng, bao gồm:

kênh Tháp Mười số 2- kênh Vạn Thọ, phường Mỹ Ngãi

Sông Cao Lãnh, phường Mỹ Trà và phường Cao Lãnh

15,75

VI

3

 

 

- kênh Vạn Thọ

kênh Tháp Mười số 2

Sông Cái Sao Thượng

 

VI

3

 

 

- Sông Cái Sao Thượng

kênh Vạn Thọ

Sông Cao Lãnh

 

VI

3

 

13

Kênh Mương Khai-Đốc Phủ Hiền

kênh Cùng, xã Tân Dương

đến Sông Hậu, xã Phong Hòa

19,57

VI

3

Quy hoạch tuyến TW quản lý

14

Nhánh sông Tiền (Bình Thành)

Sông Tiền (thượng lưu cồn Én)

Sông Tiền (hạ lưu cồn Én), xã Bình Thành

5,90

IV

3

 

15

Kênh Tân Công Chí

sông Sở Hạ, xã Tân Hồng

kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, xã An Phước và xxa Tân Hồng

14,40

VI

3

 

16

Kênh An Phong - Mỹ Hòa

Sông Tiền-Vàm rạch Ba Răn, xã An Long

Kênh ranh Long An, xã Đốc Binh Kiều

50,50

VI

3

 

17

Sông Sở Hạ

sông Sở Thượng, phường Hồng Ngự

rạch Cái Cái, xã Tân Thành

30,50

VI

3

 

18

Kênh Tứ Thường

Sông Sở Thượng, phường Thường Lạc

sông Tiền, xã Thường Phước

15,30

VI

3

 

19

Kênh Tân Công Sính 1

kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, xã An Phước

kênh Tháp Mười số 1, xã Phương Thịnh

23,00

VI

3

 

20

Kênh Tân Thành

sông Sở Hạ (Tỉnh), xã Tân Thành và xã Tân Hộ Cơ

kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, xã An Phước

18,00

VI

3

 

21

Rạch Cái Cái

Ngã ba sông Sở Hạ, xã Tân Thành

kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, xã An Phước

25

VI

3

 

22

Kênh An Bình

sông Tiền, xã An Hòa

kênh Phước Xuyên, xã Phú Cường

31,50

VI

3

 

23

Sông Cái Vừng

sông Tiền (đầu cù Lao Long Thuận), xã Long Phú Thuận

Nhánh cù lao Ma, xã Long Phú Thuận

20,50

V

3

 

24

Kênh Đốc Vàng Thượng

kênh 2/9, xã Tân Thạnh

Nhánh sông Tiền (BìnhThành), xã Thanh Bình

10,60

VI

3

 

25

Kênh 2/9

sông Sở Hạ, phường Hồng Ngự

Kênh Đốc Vàng Thượng, xã Tân Thạnh

25,00

VI

3

 

26

Kênh Cái Bèo

kênh Tháp Mười số 2, xã Mỹ Quý

sông Tiền, xã Bình Hàng Trung

18,00

VI

3

 

27

Kênh 307+Rạch Bà Dư

kênh Tháp Mười số 2, xã Mỹ Quý và xã Tháp Mười

Nhánh sông Cái Nhỏ, xã Mỹ Hiệp

23,00

VI

3

 

28

Kênh Dương Hòa - Long Thắng (01 đoạn Cái Mít)

kênh Lấp Vò - Sa Đéc, phường Sa Đéc

sông Hậu, xã Phong Hòa

17,50

VI

3

 

29

Kênh Xáng số 1 - Rạch Miễu

sông Cao Lãnh, xã Mỹ Thọ

Nguyễn Văn Tiếp B, xã Thanh Mỹ

21,50

VI

3

 

30

Nhánh Cồn Lân - Cồn Chài

Thượng lưu cồn Lân - sông Tiền, phường Cao Lãnh

Hạ lưu cồn Lân - sông Tiền, phường Cao Lãnh

5,50

ĐB

1

Quy hoạch tuyến TW quản lý

31

Rạch Cái Tàu Hạ - Cái Vồn

kênh Lấp Vò - Sa Đéc, xã Phú Hựu

ngã 3 Xẻo Mát - Cái Vồn, xã Tân Nhuận Đông

13,80

VI

3

cặp đường ĐT 854 cũ

32

Kênh Xã Hời

kênh Tầm Vu, xã Tân Phú Trung

sông Hậu, xã Phong Hòa

12,10

VI

3

 

33

Kênh Xáng Lấp Vò 2 (kênh Ông Phủ)

kênh Lấp Vò - Sa Đéc, xã Lấp Vò

sông Hậu, xã Lai Vung

7,80

VI

3

 

34

Kênh Nguyễn Văn Tiếp B

Ngã 3 Rạch Ruộng và Rạch Mướp (xã Thanh Hưng)

Kênh Tháp Mười số 2 (xã Hậu Mỹ)

21,50

IV

3

Đi dọc ĐH.82

35

Rạch Ruộng

Sông Cái Cối (xã Thanh Hưng)

Kênh Nguyễn Văn Tiếp B (xã Thanh Hưng)

3,72

IV

3

 

36

Sông Cái Cối

Sông Tiền (xã An Hữu)

Nhánh Cồn Qui, Sông Tiền (xã Thanh Hưng)

20,80

III

3

 

37

Kênh Cổ Cò

Sông Cái Cối (xã Mỹ Lợi)

Kênh Nguyễn Văn Tiếp B (xã Mỹ Lợi)

11,00

IV

3

Đoạn cuối đi dọc ĐH.79

38

Sông Cái Thia (sông Mỹ Đức Tây)

Sông Cái Cối (xã An Hữu)

Rạch Mương Điều - cầu Mương Điều ĐT.861 (xã Mỹ Lợi)

9,60

IV

3

 

39

Kênh 5

Rạch Mương Điều - cầu Mương Điều - ĐT.861 (xã Mỹ Lợi)

Ngã 6 kênh (xã Mỹ Thiện)

9,60

IV

3

Đi dọc ĐT.861

40

Kênh 6 - Bằng Lăng (có đoạn Rạch Ông Vẽ)

Sông Mỹ Thiện (xã Mỹ Đức Tây)

Kênh Hai Hạt (xã Hậu Mỹ)

21,20

IV

3

Đi dọc ĐH.77 và ĐH.73

41

Sông Mỹ Thiện

Sông Cái Thia (xã Mỹ Đức Tây)

Kênh 28 (xã Mỹ Thiện)

13,50

V

3

 

42

Sông Trà Lọt

Sông Tiền (xã Cái Bè)

Ngã 4 Kênh 28 - Kênh 7 (xã Cái Bè)

6,29

IV

3

 

43

Kênh 7 (có nhánh phụ ngã 4 Thông Lưu)

Ngã 4 Kênh 28 và Sông Trà Lọt (xã Cái Bè)

Kênh Tháp Mười số 2 (xã Hậu Mỹ)

18,28

IV

3

 

44

Rạch Bà Đắc (có đoạn Kênh Mới)

Kênh 28 (sông Cái Bè) (xã Cái Bè)

Rạch Bưng Chang - ĐH.71 Chợ Giồng (xã Hội Cư)

6,05

IV

3

 

45

Kênh 8

Rạch Bưng Chang - ĐH.71 Chợ Giồng (xã Hội Cư)

Kênh 7 - cầu Một Thước ĐT.869 (xã Hậu Mỹ)

11,58

IV

3

 

46

Kênh Đường Nước (có đoạn sông Bà Tồn)

Sông Lưu (sông Phú An) (xã Mỹ Thành)

Ngã 5 Kênh 10 (xã Mỹ Thành)

6,00

IV

3

 

47

Kênh 10

Ngã 5 Kênh Đường Nước (xã Mỹ Thành)

Ngã 5 Kênh Hai Hạt - kênh Tám Thước (xã Thạnh Phú)

11,61

IV

3

Đi dọc ĐH.66

48

Sông Lưu (sông Phú An, có nhánh sông Cái Bè)

Ngã 3 Kênh 28 (sông Cái Bè) (xã Cái Bè)

Ngã 3 Rạch Ban Dày - kênh Cả Chuối (xã Mỹ Thành)

13,11

IV

3

 

49

Sông Ba Rài

Nhánh sông Cồn Tròn (xã Hiệp Đức)

Ngã 4 Kênh 12 - rạch Nàng Chưng (phường Mỹ Phước Tây)

22,06

III, IV

3

16,87 III + 5,19 IV Có đoạn đi cặp ĐT.868

50

Kênh 12

Sông Ba Rài (phường Mỹ Phước Tây)

Kênh Hai Hạt - Trương Văn Sanh (phường Mỹ Phước Tây)

8,96

IV

3

Có đoạn đi cặp ĐT.868

51

Kênh Xáng

Kênh Cũ (sông Bà Bèo), (phường Mỹ Phước Tây)

Kênh Tháp Mười số 2 (phường Mỹ Phước Tây)

3,64

IV

3

Đi dọc ĐH.58

52

Kênh Cũ (sông Bà Bèo)

Kênh 12 (phường Mỹ Phước Tây)

Ngã 3 kênh Tháp Mười số 2 (xã Tân Phước 1)

7,87

IV

3

Đi dọc ĐH.59

53

Sông Trà Tân

Sông Năm Thôn (xã Long Tiên)

Ngã 3 rạch Cà Tân và kênh cặp ĐT.868, cầu Thầy Cai (xã Long Tiên)

7,55

IV

3

 

54

Kênh Mỹ Long - Bà Kỳ

Sông Mỹ Long (xã Long Tiên)

Ngã 3 kênh Tháp Mười số 2 (xã Tân Phước 1)

14,26

V

3

 

55

Rạch Rau Răm

Sông Tiền (xã Vĩnh Kim)

Ngã 3 rạch Phú Phong (xã Vĩnh Kim)

2,95

IV

3

 

56

Rạch Gầm

Sông Tiền (xã Kim Sơn)

Rạch Bang Lợi (xã Vĩnh Kim)

11,44

IV

3

 

57

Sông Bảo Định

Nhánh Sông Tiền (phường Mỹ Tho)

Ngã 3 rạch Bà Lý (xã Mỹ Tịnh An)

20,25

IV

3

Có đoạn đi cặp ĐT.879

58

Rạch Bến Chùa

Sông Bảo Định (phường Đạo Thạnh)

Ngã 3 Kênh Năng (xã Long Hưng)

6,09

IV

3

Có đoạn đi dọc ĐT.878

59

Kênh Năng (K.Chợ Bưng)

Ngã 3 rạch Bến Chùa (xã Long Hưng)

Ngã 3 kênh Tháp Mười số 2 (xã Hưng Thạnh)

10,68

IV

3

Đi dọc ĐT.878

60

Kênh Lộ Mới

Ngã 4 kênh Tháp Mười số 2 (xã Tân Phước 1)

Kênh Bắc Đông (xã Tân Phước 1)

11,64

V

3

Đi cặp ĐT.867

61

Kênh 1

Kênh Tháp Mười số 2 (phường Mỹ Phước Tây)

Kênh Bắc Đông (xã Tân Phước 2)

9,15

VI

3

Đi cặp ĐH.48B

62

Kênh Bắc Đông (phía bờ Tiền Giang)

Ngã 3 Kênh 1 - Ranh Long An (xã Tân Phước 2)

Ngã 3 rạch Láng Cát (xã Hưng Thạnh)

20,26

V

3

Đi cặp ĐH.40

63

Kênh Tràm Mù

Ngã 3 Kênh 1 (xã Tân Phước 2)

Ngã 3 rạch Láng Cát (xã Hưng Thạnh)

24,04

V

3

Đi cặp ĐH.41

64

Kênh Hai Hạt - Trương Văn Sanh

Kênh 6 - Bằng Lăng (xã Hậu Mỹ)

Ngã 4 rạch Láng Cát (xã Hưng Thạnh)

41,25

V

3

Đi cặp ĐH.42

65

Sông Gò Công

Sông Tra (phường Bình Xuân và xã Phú Thành)

Cống Đập Gò Công (phường Bình Xuân)

11,82

IV

3

 

66

Sông Cửa Trung (phía bờ Tiền Giang)

Sông Cửa Đại (xã Tân Phú Đông)

Sông Cửa Tiểu (xã Tân Thới)

23,00

II

3

 

67

Sông Năm Thôn

Sông Tiền (xã Vĩnh Kim)

Nhánh sông Cồn Tròn (xã Hiệp Đức)

14,95

III

3

 

68

Nhánh cù lao Tân Phong

Sông Tiền phía hạ lưu (xã Hiệp Đức)

Sông Tiền phía thượng lưu (xã Hiệp Đức)

10,90

I

3

 

69

Nhánh sông Cồn Tròn

Nhánh cù lao Tân Phong phía hạ lưu  (xã Hiệp Đức)

Nhánh cù lao Tân Phong phía thượng lưu  (xã Hiệp Đức)

3,73

II

3

 

70

Nhánh sông Cồn Qui (sông Cái Nhỏ)

Sông Tiền (xã Tân Thanh Hưng)

Sông Cái Nhỏ (xã Mỹ Hiệp)

5,15

II

3

 

71

Sông Cửa Đại

Sông Cửa Trung (xãTân Thới)

Cửa biển Đông, (xã Tân Phú Đông)

32,00

I

3

 

II

CẤP XÃ QUẢN LÝ

Tổng cộng 255 tuyến

1840,30

 

 

 

1

Kênh Sa Rài

sông Sở Hạ, xã Tân Hộ Cơ và xã Tân hồng

kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, xã An Phước

18,00

VI

3

Từ cấp tỉnh chuyển về cấp xã

2

Kênh Phú Đức

kênh Sa Rài - kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, xã An Phước

kênh Tháp Mười số 1, xã Phú Cường

20,00

VI

3

Từ cấp tỉnh chuyển về cấp xã

3

Kênh Thống Nhất (Bình Thạnh 3)

Giáp sông Sở Hạ, xã Tân Hồng và Phường Hồng Ngự

Giáp ngã 4 K An Phước, thuộc các xã An Phước, An Hòa và phường An Bình

15,20

VI

3

 

4

Kênh Tân Công Sính II

Ngã 3 kênh Hồng Ngự- Vĩnh Hưng, xã An Phước

Kênh ranh Thạnh Lợi - Hòa Bình, xã Phú Cường và xã Trường Xuân

15,20

VI

3

 

5

Kênh ranh An Phước

Kênh 2/9, xã An Hòa và Phường An Bình

Giáp K. Tân Công Sính 1, xã An Phước và xã Tam Nông

21,00

VI

3

 

6

Kênh Lộ 30 Cũ

Giáp Kênh Tân Thành, xã Tân Hộ Cơ và xã Tân Thành

Giáp R.Cái Cái, xã Tân Thành

3,20

VI

3

 

7

Kênh 10 Độ

Sông Sở Hạ phường Hồng Ngự

Kênh Tân Công Chí, xã Tân Hồng

6,70

VI

3

 

8

Sông Lòng Hồ

Giáp sông Tiền .ấp Long Hữu, xã Long Khánh

Ấp Long Tả, xã Long Khánh

4,40

VI

3

 

9

Kênh Nam Hang -Cả Sách

Giáp sông Tiền, xã Thường Phước

Giáp S. Sở Thượng, phường Thường Lạc

10,00

VI

3

 

10

Kênh Trà Đư - Cây Da

Giáp sông Tiền, phường Thường Lạc

Giáp sông Sở Thượng, phường Thường Lạc.

6,22

VI

3

 

11

Kênh Biên Giới Thường Phước

Giáp sông Tiền, xã Thường Phước

Ngã giao S.Sở Thượng, phường Thường Lạc.

8,18

VI

3

 

12

Kênh Thường Phước (K.Tứ Thường 2)

Giáp sông Tiền, xã Thường Phước.

Giáp K.Tứ Thường, xã Thường Phước

5,10

VI

3

 

13

Kênh Sườn 1

Kênh Biên Giới Thường Phước, xã Thường Phước.

Giáp kênh Tứ Thường, xã Thường Phước.

5,60

VI

3

 

14

Kênh Sườn 2

Kênh Biên Giới Thường Phước, xã Thường Phước và phường Thường Lạc

Kênh Nam Hang -Cả Sách, xã Thường Phước, và phường Thường Lạc

3,90

VI

3

 

15

Kênh Cội Đại

Giáp kênh Tứ Thường, phường Thường Lạc

Giáp giáp sông Sở Thượng, phường Thường Lạc

4,37

VI

3

 

16

Kênh Cội Tiểu

Giáp kênh Cội Đại, phường Thường Lạc

Giáp sông Sở Thượng, phường Thường Lạc.

0,77

VI

3

 

17

Kênh 17

Ngã 3 S. Cái Vừng, xã Long Phú Thuận

đường Nguyễn Lâm, xã Long Phú Thuận

11,00

VI

3

 

18

Kênh Sâm Sai

Sông Sở Hạ - (Gần Đồn 911), phường Hồng Ngự

Giáp Kênh Thống Nhầt, xã Tân Hồng

5,50

VI

3

 

19

Kênh 10 độ

Giáp sông Sở Hạ, Phường Hồng Ngự

Giáp Kênh Thống Nhầt, xã Tân Hồng

3,57

VI

3

 

20

Kênh Cả Giáo (Rạch Ông Cả)

Giáp sông Sở Hạ, Phường Hồng Ngự

Giáp Kênh Thống Nhầt, xã Tân Hồng

6,77

VI

3

 

21

Kênh Thống Nhất (K.Bình Thành 3)

Sông Sở Hạ, xã Tân hồng và Phường Hồng Ngự

Giáp kênh An Phước, xã An Phước và phường An Bình

15,20

VI

3

 

22

Kênh An Phước

Giáp Kênh 2/9, phường An Bình và xã An Hòa

Giáp K. Tân công Sính 2, xã An Phước và xã Tam Nông

21,08

VI

3

 

23

Kênh Xéo An Bình A

Kênh Mương Lớn, phường An Bình

Kênh An Bình, xã An Hòa

3,59

VI

3

 

24

Kênh Mương Lớn

Sông Tiền, phường An Bình

Kênh Kháng Chiến, phường An Bình

5,60

VI

3

 

25

Kênh Cùng Kho Bể

Kênh Kháng Chiến, phường An Bình

Kênh Thống Nhất,phường An Bình

4,50

VI

3

 

26

Kênh Ba Ánh (kênh giữa An Bình)

Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, phường An Bình

Giáp K. An Phước, xã An Hòa

4,00

VI

3

 

27

Sông Cù lao Xép

Nhánh Sông Sở Hạ, phường Hồng Ngự

Sông Sở Thượng, Phường Hồng Ngự

1,30

VI

3

 

28

Nhánh Sông Sở Hạ

Sông Sở Thượng (ngã 3 Cầu Tân Hội), phường Hồng Ngự

Sông Sở Hạ (Tỉnh) (ngã 3 Cầu Tắc Ông Rèn), phường Hồng Ngự

1,10

VI

3

 

29

Kênh Bình Thành 4- Sáu Đạt

kênh Tháp Mười số 1, xã Phú Cường

kênh Kháng Chiến, xã Phong Mỹ

13,70

VI

3

Từ cấp tỉnh chuyển về cấp xã

30

Kênh Giữa An Bình (Kênh Xéo An Bình)

Rạch Mương Lớn, phường An Bình

Kênh An Bình, xã An Hòa

3,40

VI

3

 

31

Kênh Phú Thành 1,2

kênh An Phước, xã An Hòa và xã Tam Nông

kênh Ranh Thanh Bình - Tam Nông, xã Phú Thọ

14,00

VI

3

 

32

Kênh Cà Dâm (K. Hòa Bình)

Ngã 5 Kênh Đồng Tiến, xã Tràm Chim

Giáp K.Phước Xuyên, xã Phú Cường

15,10

VI

3

 

33

Kênh ranh Tam Nông - Thanh Bình

Từ kênh Phú Thọ

kênh ranh Thanh Bình - Cao Lãnh (đường Mũi Tàu)

18,85

VI

3

 

34

Kênh ranh Tam Nông - Tháp Mười

Kênh Lung Bông- kênh 15, xã Phương Thịnh và xã Phú Cường

Giáp Kênh Phước Xuyên, xã Trường Xuân và xã Phú Cường

10,20

VI

3

 

35

K.ranh Phú Thành B -Phú Hiệp (Nông Trường)

Từ kênh An Bình, xã Tam Nông và xã An Hòa

Kênh An Phước, xã Tam Nông và xã An Hòa

4,20

VI

3

 

36

Rạch Ba Răng

Giáp kênh Kháng Chiến, xã Phú Thọ

sông Tiền, xã An Long

11,00

VI

3

 

37

Kênh An Long 2

Ngã 3  K.ĐồngTiến, xã Phú Thọ

Kênh An Phước, xã An Hòa

8,90

VI

3

 

38

Kênh Mười Tài

Kênh Đồng Tiến, xã Phú Cường

Giáp Kênh Phước Xuyên, xã Phú Cường

10,70

VI

3

 

39

Kênh Lung Bông

Ngã 4  Kênh An Bình, xã Tam Nông và xã Tràm Chim

Kênh Ranh Tam Nông -Tháp Mười, xã Phú Cường

13,00

VI

3

 

40

Kênh Gáo Đôi

Từ Kênh Tân Công Sính 1, xã Tràm Chim

Kênh Phước Xuyên, xã Trường Xuân

4,50

VI

3

 

41

Kênh Phú Thọ

Kênh ranh Thanh Bình - Tam Nông, xã Phú Thọ

Giáp kênh An Bình, xã An Hòa

11,10

VI

3

 

42

Kênh ranh Phú Hiệp- Phú Đức

Giáp kênh An Bình, xã Tam Nông

Giáp kênh Phú Hiệp,  xã Tam Nông

3,90

VI

3

 

43

Kênh Tân Công Sính 2

Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, xã An Phước

Kênh Công Sự, xã Trường Xuân và xã Phương Thịnh

17,8

VI

3

 

44

Kênh Hồng Kỳ

Kênh Mười Tải, xã Phú Cường

Kênh ranh Tam Nông- Tháp Mười, xã Phú Cường

3,3

VI

3

 

45

K. Phú Thành 3 (Kênh Thống Nhất)

Giáp kênh ranh T.Bình- T.Nông, xã Tân Thạnh và xã Thanh Bình

Ngã 3 K. An Phong - Mỹ Hòa, xã Tân Thạnh và xã Thanh Bình

5,5

VI

3

 

46

Kênh Giữa Thanh Bình

Ngã 5 K.ranh T.Bình -Tam Nông, xã Thanh Bình

Ngã 3 Kênh Giáo Đường (một đoạn Kênh Xáng Xéo), xã Bình Thành

8,5

VI

3

 

47

Rạch Cái Tre

Nhánh Sông Tiền (Vàm Cả Tre), xã Thanh Bình và xã Bình Thành

K. Giữa Thanh Bình, xã Thanh Bình và xã Bình Thành

7,5

VI

3

 

48

Rạch Cái Dầu - K.Giáo Đường

Sông Tiền

Ngã 3 K. An Phong - Mỹ Hòa

10,3

VI

3

 

49

Rạch Mã Trường

Giáp Sông Tiền (Đầu cồn Cù lao Tân Hòa)

Giáp Sông Tiền (Đuôi cồn Cù lao Tân Long)

18,00

VI

3

 

50

Kênh Bình Thành 4

K.Ranh T.Bình - Tam Nông

Ngã 3 Kênh Kháng Chiến

11,20

VI

3

 

51

Nhánh Sông Tiền

(Đuôi Cồn Châu Ma)

Bến đò An Sen

6,00

VI

3

 

52

Kênh Ranh Đường Gạo

Giáp Sông Tiền

Ngã 3K. ranh TB-TN

19,60

VI

3

 

53

Kênh Thanh Mỹ - Mỹ An

Ngã 3 - K. Tư Mới

Giáp K.Ng Văn Tiếp B )

9,80

VI

3

 

54

Kênh 5 - Kênh Bùi

Kênh Nguyễn Văn Tiếp B (Ngã 6)

Ngã 3 K.ranh T.Mười -Tân Thạnh

9,50

VI

3

 

55

Kênh K.27 (Kênh Ba Tháp)

Ngã 3 - Kênh Bùi

Ngã 3 Kênh Tháp Mười số 1 (Kênh Đồng Tiến)

19,30

VI

3

 

56

Kênh 8.000

Ngã 4 - Kênh 4 Bis

Ngã 3 Kênh An Phong Mỹ Hòa

6,20

VI

3

 

57

Kênh Công Sự + Kênh Giữa (đến ranh H.C. Lãnh)

Ranh huyện Cao Lãnh

Ngã 3 Kênh Phước Xuyên

15,50

VI

3

 

58

Kênh Bảy Thước (Động Cát)

Kênh Đường Thét

Ngã 4 Kênh 4 Bis giáp K. 8000

17,00

VI

3

 

59

Kênh Nhì (K.26)

Ngã 3 K. 5-K.Bùi

Ngã 3 Kênh 12.000

14,00

VI

3

 

60

Kênh 12.000

Ngã 4 - Kênh 4 Bis

Ngã 3 Kênh ranh Long An (K. T.Muời -Tân Thạnh)

5,30

VI

3

 

61

Kênh Nhất + đoạn K.25

Ngã 3 Kênh 5

Ngã 3 Kênh 8.000

10,80

VI

3

 

62

Kênh Hai Hiển (K.Ông Hai)

Ngã 3K.Nguyễn Văn Tiếp A

Giáp K. Bảy Thước (Láng Biển)

4,70

VI

3

 

63

Kênh Mỹ Phước

K. Tháp Mười số 2

Ngã 3 Kênh An Phong - Mỹ Hòa

7,80

VI

3

 

64

Kênh 7 Thước (Cái Tre)

Kênh Đường Thét

Ngã 3 Kênh 307

18,10

VI

3

 

65

Kênh Trâm Bầu - K.Việt Kiều

Ngã 3 K.Nguyễn Văn Tiếp A -

Ngã 3 Kênh

8,10

VI

3

 

66

Kênh Cả Bắc + Láng Biển

Ngã 3 kênh Cả Bắc ranh Mỹ Đông

Kênh K4

8,50

VI

3

 

67

Kênh Xáng Đốc Binh Kiều

K. Tháp Mười số 2

Kênh Nguyễn Văn Tiếp B

5,30

VI

3

 

68

Kênh Ba Mỹ Điền

Ngã 3 Kênh Ng.Văn Tiếp B

Ngã 3 Kênh 307

9,00

VI

3

 

69

Kênh ranh Phú Điền - Thanh Mỹ

Kênh Nguyễn Văn Tiếp B

Ngã 3 Kênh 307

7,10

VI

3

 

70

Kênh Bằng Lăng (ranh Tỉnh Tiền Giang)

K..Nguyễn Văn Tiếp B

Ngã 4 Kênh Hai Hạt

4,70

VI

3

 

71

Kênh Hai Hạt (ranh Tỉnh Long An)

Ngã 3 Kênh Bùi

Ngã 4 K. Hai Hạt

3,50

VI

3

 

72

Kênh Hội Kỳ Nhất

Kênh 4 Bis

Ranh xã Trường Xuân - xã Ba Sao

9,90

VI

3

 

73

Kênh An Tiến

Ngã 3 Kênh An Phong - Mỹ Hòa

Giáp K.Phước Xuyên

11,90

VI

3

 

74

Kênh Cùng

Ngã 5 Kênh Tháp Mười số 1

Kênh Phước Xuyên

9,10

VI

3

 

75

Ranh Tháp Mười - Tam Nông

Giáp kênh Đồng Tiến

Giáp kênh Phước Xuyên

10,00

VI

3

 

76

Kênh ranh Tháp Mười - Tân Thạnh

K. Tháp Mười số 1 (K.Đồng Tiến)

Giáp kênh Hai Hạt - Kênh Bùi

16,50

VI

3

 

77

Kênh Lô 3

K. Tháp Mười số 1 (K.Đồng Tiến)

Kênh Công Sự, xã Trường Xuân

28,20

VI

3

 

78

Kênh Bà Huyện-Phương Thịnh 1 đoạn

K. Tháp Mười số 1 (K.Đồng Tiến)

K.An Phong Mỹ Hòa

7,20

VI

3

 

79

Kênh Ngã Đồng - Gáo Giồng

K. Tháp Mười số 2

K.Tháp Mười số 1

16,00

VI

3

 

80

Kênh Hai Ngộ - Xáng Mới

K.Tháp Mười số 2

K.An Phong Mỹ Hòa

15,30

VI

3

 

81

Kênh Vạn Thọ + Cả Đức +

Kênh An Phong Mỹ Hòa

K.Tháp Mười số 2

8,26

VI

3

 

82

Kênh Hai Hiển - Kênh Giữa Cao Lãnh + 1 đoạn của H.Tháp Mười

Kênh Ngã Đồng - Gáo Giồng

K.Tháp Mười số 1

13,30

VI

3

 

83

Kênh Kỳ Son + K. Hội kỳ Nhì)

K.Tháp Mười số 2

Kênh Hội Kỳ Nhất

10,40

VI

3

 

84

Sông Ba Sao Cụt

Sông Cần Lố

K. Tháp Mười số 2

3,30

VI

3

 

85

Kênh Cây Dong

K.Tháp Mười số 2

Giáp K.An Phong-Mỹ Hòa

8,20

VI

3

 

86

Kênh Cống Trực

K. Tháp Mười số 2

Kênh An Phong - Mỹ Hòa

8,10

VI

3

 

87

Kênh Bảy Thước

Kênh Kỳ Son

Kênh Đường Thét

15,80

VI

3

 

88

Kênh Cái Tre - kênh Bảy

Sông Cần Lố

Kênh Cả Tây

12,00

VI

3

 

89

Rạch Xẻo Xình

Sông Cần Lố

K. Tháp Mười số 2

7,00

VI

3

 

90

Kênh Mỹ Thọ

Kênh Xáng số 1

Rạch Cái Tre - K.Bảy Thước

5,40

VI

3

 

91

Kênh Hội Đồng Tường

Kênh Xáng số 1

Ngã 5 -Giáp K.307

12,00

VI

3

 

92

Kênh Cả Bảy + K.Xẻo Muồng - Ba Tâm - Láng Biển

Giáp Sông Tiền

Giáp ranh xã Láng Biển

13,80

VI

3

 

93

Rạch Ngã Cái (Cầu Long Hiệp)

Sông Cái Nhỏ

K. Hội Đồng Tường

4,60

VI

3

 

94

Rạch Xóm Giồng

Sông Rạch Miễu

Sông Cần Lố

1,90

VI

3

 

95

Kênh Ông Kho

Giáp sông Tiền

Giáp K. Tháp Mười số 2

12,90

VI

3

 

96

Kênh Hòa Đông

Giáp Sông Hổ Cứ

Giáp Sông Cao Lãnh

3,50

VI

3

 

97

Kênh Ông Kho

Giáp Sông Tiền

Giáp Rạch Cả Cái

3,60

VI

3

 

98

Kênh Vạn Thọ

(Kênh Ông Đen)

Giáp K. An Phong Mỹ Hòa

8,40

VI

3

 

99

Rạch Cái Tôm

Giáp S. Cao Lãnh

Giáp K. Hòa Tây

4,70

VI

3

 

100

Rạch Cái Sâu

Giáp S. Cao Lãnh

Giáp Kênh Hòa Tây

3,70

VI

3

 

101

Kênh Đông Hòa - Đông Thạnh

Giáp Sông Hổ Cứ

Giáp nhánh S. Tiền

2,40

VI

3

 

102

Rạch Sông Tiên (Sông Tiền)

Giáp S. Cao Lãnh

Giáp rạch Cá Chốp

5,90

VI

3

 

103

Rạch Đất Sét

Sông Tiền (cầu Đất Sét)

Ngã 3 Kênh Tân Bình - Kênh Tư

6,00

VI

3

 

104

Rạch Nước Chảy

Sông Lấp Vò

Rạch Tổng Điện

3,50

VI

3

 

105

Rạch Tổng Điện

Sông Xáng Lấp Vò

Rạch Thủ Ô

6,70

VI

3

 

106

Rạch Gò Dầu - Rạch Mương Điều

Sông Tiền

Rạch Cai Châu - Kênh Bờ Rào - Nước Xoáy

4,80

VI

3

 

107

Rạch Cai Châu - Kênh Bờ Rào - Nước Xoáy

Sông Tiền

S. Lấp Vò -Sa Đéc

2,20

VI

3

 

108

Rạch Cái Bường

Sông Xáng Lấp Vò

Kênh Mới

3,40

VI

3

 

109

Rạch Lấp Vò

S.Lấp Vò - Sa Đéc

Rạch Bàu Bùn

6,80

VI

3

 

110

Rạch Cái Dâu

S. Lấp Vò - Sa Đéc

Rạch Xép Bà Vạy

5,20

VI

3

 

111

Rạch Xáng Nhỏ

Rạch Tân Bình - Kênh Tư

Ngã 4 Rạch Tân Bình - Kênh Tư-Rạch Đất Sét

10,00

VI

3

 

112

Rạch Ông Bồi

Sông Hậu

Sông Hậu

4,90

VI

3

 

113

Rạch Sa Nhiên

Rạch Mương Điều - Gò Dầu

Sông Sa Đéc - L.Vò

9,10

VI

3

 

114

Rạch Xép Bà Vạy

Xép Cái Dầu

Rạch Cái Dâu

3,00

VI

3

 

115

Rạch Tòng Sơn

Cái Tàu Thượng

Sông Tiền

3,80

VI

3

 

116

Kênh 2/9 - Ngã 3 Tháp

S. Lấp Vò - Sa Đéc

Rạch Đất Sét

5,00

VI

3

 

117

Kênh Cao Đài

Rạch Nước Xoáy

Rạch Mương Khai

3,00

VI

3

 

118

Rạch Tân Bình - Bàu Hút (Rạch Thủ Ô)

S. Lấp Vò - Sa Đéc

Rạch Thủ Ô

16,50

VI

3

 

119

Rạch Đất Sét Nhỏ

Rạch Thủ Ô

Rạch Đất Sét

2,10

VI

3

 

120

Rạch Cán Gáo - Rạch Sâu

Rạch Nước Xoáy

Rạch Mương Điều

4,00

VI

3

 

121

Rạch Cái He - Trà Bông

Kênh Thầy Lâm

Rạch Nước Xoáy

4,20

VI

3

 

122

Rạch Vàm Đinh

S.Lấp Vò - Sa Đéc

Hòa Thành

3,80

VI

3

 

123

Rạch Xẻo Núi - Hòa Long

S. Lấp Vò - Sa Đéc

Rạch Lai Vung

3,60

VI

3

 

124

Rạch Cái Tắc

S..Lấp Vò - Sa Đéc

Thị trấn Lai Vung

3,20

VI

3

 

125

Rạch Dầu Bé

Sông Hậu

Kênh 91

4,50

VI

3

 

126

Rạch Ngã Bát

Rạch Ông Phủ

Rạch Ông

3,20

VI

3

 

127

Rạch Chùa Sâu

Sông Tiền

Mương Khai

3,50

VI

3

 

128

Rạch Xẻo Đào

R.VàmĐinh

QL80

3,20

VI

3

 

129

Rạch Ba Cái

Ngã Bát

Rạch Ngã Cại

3,90

VI

3

 

130

Rạch Gia Vàm - Lung Lộn

Rạch Tân Bình - Kênh Tư

Rạch Mương Kinh

6,80

VI

3

 

131

Kênh Hùng Cường

Rạch Nước Xoáy

Kênh 30/4

7,00

VI

3

 

132

Kênh Mương Trâu

Rạch Thủ Ô

Rạch Tổng Điện

3,00

VI

3

 

133

Rạch Cái Tàu Thượng

Sông Tiền

kênh Lấp Vò - Sa Đéc

12,00

VI

3

 

134

Kênh Bông Súng-Kênh Cùng- Long Thắng

sông Hậu, xã Phong Hòa

kênh Hoạ Đồ, xã Tân Dương

20,00

VI

3

Từ cấp tỉnh chuyển về cấp xã

135

Kênh Điền Tây Trên

Giáp K.Mương Khai -Đốc Phủ Hiền

Giáp ngã 5 R.Cái Mít

6,50

VI

3

 

136

Kênh Giao thông

Kênh Xã Hời - xã Phong Hòa-Lai Vung

K.Phó Cửu - xã Định Hòa- Lai Vung

5,00

VI

3

 

137

Rạch Cái Mít + K.Cây Trâm

Giáp sông Hậu

Giáp Mương Khai -Đốc Phủ Hiền

7,00

VI

3

 

138

Kênh Cái Tắc

Ngã 3 Hòa Long

Giáp ranh K. Sa Đéc - Lấp Vò

6,50

VI

3

 

139

Kênh Điền Tây Dưới

Ngã 3 Kênh 31 Tân Bình

Ranh huyện Châu Thành (Kênh 26/3)

6,00

VI

3

 

140

Kênh Cái Quýt

Giáp sông Hậu -

Giáp rạch Cái Mít

8,00

VI

3

 

141

Kênh Cái Bần Trên

Giáp sông Hậu

Kênh Ông Phật

5,00

VI

3

 

142

Kênh Tân Phú

Giáp rạch Lai Vung

Giáp rạch Da

4,00

VI

3

 

143

Kênh Cái Bàng

Giáp Kênh Hòa Long

Giáp rạch Cái Mít

7,00

VI

3

 

144

Kênh Cái Chanh

Giáp kênh Họa Đồ

Giáp kênh Cùng - Long Thắng

7,00

VI

3

 

145

Kênh Hộ Xã Đường

Giáp rạch Cái Bàng - Hòa Long

Giáp Rạch Thông Dông - Long Hậu

4,00

VI

3

 

146

Kênh Lung Cá Trê (Kênh Ba Làng)

Giáp Kênh Cùng - Long Thắng

Giáp K.Tầm Vu

7,00

VI

3

 

147

Kênh Cái Cò

Giáp sông Sa Đéc - Lấp Vò

Giáp kênh Họa Đồ

8,00

VI

3

 

148

Kênh rạch Bần

Giáp sông Sa Đéc - Lấp Vò

Giáp sông Tiền

4,00

VI

3

 

149

Kênh rạch Chùa

Giáp sông Sa Đéc - Lấp Vò

Kênh Long Thành - Hòa Thành

5,00

VI

3

 

150

Kênh Hòa Long Xẻo Núi

Giáp rạch Ba Vinh

Giáp Rạch Lấp Vò -Sa Đéc

5,00

VI

3

 

151

Kênh Thông Dông

Giáp Rạch Lai Vung

Giáp Kênh Hòa Long

6,00

VI

3

 

152

Kênh Bà Đài

Giáp Kênh Long Hậu

Giáp kênh Vành Đai- Long Hậu

3,00

VI

3

 

153

Kênh Cán Cờ

Giáp Kênh Long Hậu

Giáp R. Cái Bường - xã Long Hậu

4,00

VI

3

 

154

Kênh Pê lê

Rạch Cả Cao

Giáp ranh Châu Thành

6,90

VI

3

 

155

Kênh Ông Phú

Giáp sông Hậu

Giáp kênh Mới

8,00

VI

3

 

156

K. Hộ Bà Nương - Cái Bần Dưới

Giáp sông Hậu - Vĩnh Thới

Giáp Rạch Cái Bàng

10,00

VI

3

 

157

Kênh Cái Bường

Giáp sông Hậu

Giáp sông Sa Đéc - Lấp Vò

6,80

VI

3

 

158

Kênh rạch Chùa - Cái Đôi

Giáp rạch Cái Tắc

Giáp sông Hậu

13,00

VI

3

 

159

Kênh Tầm Vu

Kênh Dương Hòa - Long Thắng

Ranh Châu Thành

17,00

VI

3

 

160

Rạch Lai Vung (bao gồm: rạch Lai Vung, sông Hòa Long, kênh Phó Cửu, rạch Cái Sâu)

ngã ba Sông Hậu- vàm rạch Lai Vung, xã Lai Vung

ngã ba Sông Hậu- vàm rạch Cái Sâu, xã Phong Hòa

26,85

VI

3

Từ cấp tỉnh chuyển về cấp xã

161

Kênh Cần Thơ - Huyện Hàm

kênh Lấp Vò - Sa Đéc, phường Sa Đéc

kênh 26/3, xã Tân Phú Trung

13,50

VI

3

Từ cấp tỉnh chuyển về cấp xã

162

Rạch Xã Tàu - Sóc Tro (Rạch Xẻo Trầu)

Ngã 3 Rạch Xẻo Mát - Cái Vồn (Rạch Cái Tàu)

Ranh Vĩnh Long

9,30

VI

3

 

163

Kênh Ông Sở (Kênh Phú An)

Rạch Xã Tàu - Sóc Tro

Kênh Hàn Thẻ

3,40

VI

3

 

164

Kênh Cần Thơ Pélé + Rạch Cai Trượng

Ranh Lai Vung

Kênh Cần Thơ -Huyện Hàm

5,40

VI

3

 

165

Kênh Tầm Vu

Kênh Ba Làng

Ranh Vĩnh Long

18,00

VI

3

 

166

Rạch Đồng Điền + Kênh Cầu Vĩ

Ngã 3 rạch Rau Cần Xã Khánh

Giáp K. Cần Thơ - Huyện Hàm

6,60

VI

3

 

167

Kênh Thầy Năm + Kênh 19/5

Xẻo Mát - Cái Vồn

Kênh Ba Càng

2,10

VI

3

 

168

Rạch Xẻo Dời - Kênh Ba Càng

Ngã 3 Rạch Xẻo Mát - Cái Vồn

Giáp ranh Vĩnh Long

9,30

VI

3

 

169

Kênh Rau Cần - kênh Xã Khánh

Ngã 3 Tân Hựu

Giáp ranh Vĩnh Long

5,40

VI

3

 

170

Rạch Phú Thạnh

Ngã 3 kênh Rau Cần - K.Xã Khánh

Kênh Tầm Vu

6,60

VI

3

 

171

Rạch Cái Xếp

Sông Dưa

Rạch Mù U - Cái Ngổ

2,40

VI

3

 

172

Rạch Mù U + Cái Ngổ

Rạch Sông Dưa

Rạch Nha Mân -Tư Tải

5,40

VI

3

 

173

Rạch Ấp - Đường Cày

Rạch Ngã Tàu - Sóc Tro (Xẻo Trầu)

Ranh Vĩnh Long

2,10

VI

3

 

174

Rạch Xẻo Lò + Bờ Gáo

Rạch Cái Tàu

K.Xã Tàu Sóc Tro

6,00

VI

3

 

175

Khém Ông Tà

S. Lấp Vò - Sa Đéc

Giáp Khém Lớn

0,60

VI

3

 

176

Khém Lớn

Sông Tiền (Thượng lưu)

Sông Tiền ( Hạ lưu)

4,80

VI

3

 

177

Rạch Gỗ Đền

Kênh Cần Thơ - Huyện Hàm

Ngã 3 K. Rau Cần -K.Xã Khánh

5,10

VI

3

 

178

Rạch Giồng Nổi - Rạch Bà Tơ

Kênh Tầm Vu

Rạch Xéo Mát - Cái Vồn

5,40

VI

3

 

179

Rạch Bà Thậm

Cần Thơ Pêlê - Rạch Cai Trượng

Kênh Rau Cần-K.Xã Khánh

6,00

VI

3

 

180

Rạch Cái Bè

Giao với rạch Sa Nhiên

Giáp sông Tiền

1,20

VI

3

 

181

Rạch Xếp Mương Đào

Rạch Mương Điều

Giáp sông Tiền

5,00

VI

3

 

182

Rạch Mương Khai

Ranh xã Tân Dương - P Sa Đéc

Giao với rạch Sa Nhiên

1,29

VI

3

 

183

Rạch Mù U (Lấp Vò - Lai Vung)

Ranh Tân Dương Lai Vung

Giao với rạch Sa Nhiên

6,20

VI

3

 

184

Rạch Sa Nhiên

rạch Mù U

Sông Sa Đéc

7,50

VI

3

 

185

Rạch Cái Sơn

Giao với rạch Mù U

Sông Sa Đéc

2,40

VI

3

 

186

Rạch Nàng Hai + R. Rẩy + K. Họa Đồ (Đội Thơ)

Sông Sa Đéc (ĐT 848)

Chợ Hòa Thành (Kênh Họa Đồ )(Cầu Bà Phủ)

2,80

VI

3

 

187

Rạch Ông Hộ

GiápKênh lấp Vò - Sa Đéc, Phường Sa Đéc

Rạch Xẻo Gừa, xã Tân Dương

4,15

VI

3

 

188

Kênh 9

Kênh 8

Kênh Tháp Mười số 2

7,75

IV

3

 

(xã Hội Cư)

(xã Hậu Mỹ)

189

Kênh Đường Chùa

Kênh 28

Kênh 7

3,16

V

3

 

(xã Cái Bè)

(xã Hậu Mỹ )

190

Rạch Bà Hợp

Sông Cái Bè

Sông Trà Lọt

3,04

V

3

 

(xã Cái Bè)

(xã Cái Bè)

191

Kênh Cứu Khổ

Sông Trà Lọt

Sông Cái Cối

3,87

V

3

 

(xã Cái Bè)

(xã Mỹ Đức Tây)

192

Rạch Bà Võng

Sông Cái Cối

Vàm Cổ Lịch

6,50

V

3

 

(xã An Hữu)

(xã An Hữu)

193

Rạch Chanh

Sông Cái Cối

Kênh Cổ Cò

7,04

IV

3

 

(xã Thanh Hưng)

(xã Mỹ Lợi)

194

Vàm Cổ Lịch

Sông Tiền

Cầu Chéo

2,65

IV

3

 

(xã An Hữu)

(xã An Hữu)

195

Rạch Bà Tứ

Rạch Chanh

Sông Cái Cối

2,01

IV

3

 

(xã Thanh Hưng)

(xã An Hữu)

196

Rạch Đào (có kênh Cùng)

Sông Cái Cối

Kênh Cổ Cò

8,67

IV

3

 

(xã Thanh Hưng)

(xã Mỹ Lợi)

197

Rạch Cái Lân

Sông Cái Nhỏ

Ranh tỉnh Đồng Tháp

6,22

IV

3

 

(xã Thanh Hưng)

(xã Thanh Hưng)

198

Kênh Rạch Tràm

Kênh Tổng Nhỏ

Rạch Bà Thửa

2,90

V

3

 

(phường Thạnh Hòa)

(xã Mỹ Thành)

199

Kênh Kháng Chiến (có đoạn Bà Bèo)

Kênh Tổng Lớn

Kênh Tám Bì

2,50

V

3

 

(phường Thanh Hòa)

(xã Thạnh Phú)

200

Kênh Cả Gáo

Kênh 10 - Ngã Năm

Kênh 9

7,75

V

3

 

(xã Mỹ Thành)

(xã Mỹ Thành)

201

Kênh 9

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh 8

7,74

V

3

 

(xã Mỹ Thành)

(xã Mỹ Hội)

202

Kênh Ban Dày

Kênh Tháp Mười số 2

Ngã ba Sông Lưu

8,55

V

3

 

(xã Thạnh Phú)

(xã Bình Phú)

203

Kênh Chà Là

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh 10 - Ngã Năm

7,00

V

3

 

(xã Thạnh Phú)

(xã Mỹ Thành)

204

Kênh Tổng Lớn (Rạch Cả Chuối)

Rạch Cả Chuối

Kênh Ban Dày

1,40

V

3

 

(giáp phường Thanh Hòa)

(xã Bình Phú)

 

205

Kênh Một Thước

Kênh 9

Ngã ba kênh Đường Nước

8,00

V

3

 

(xã Hậu Mỹ)

(xã Bình Phú)

 

206

Kênh Cây Cồng

Sông Năm Thôn

Ngã ba sông Bình Ninh

2,75

V

3

 

(xã Ngũ Hiệp)

(xã Ngũ Hiệp)

 

207

Kênh Hai Tân

Sông Năm Thôn

Sông Bình Ninh

2,00

V

3

 

(xã Ngũ Hiệp)

(xã Ngũ Hiệp)

 

208

Kênh Mới

Kênh Chín Chương

Sông Phú An

2,00

V

3

 

(Giáp phường Thanh Hòa)

(xã Bình Phú)

 

209

Kênh Bang Lợi

Sông Trà Tân

Giáp xã Vĩnh Kim (xã Bàn Long cũ)

7,87

V

3

 

(xã Long Tiên)

 

210

Rạch Mù U

Sông Năm Thôn

Rạch Ông Vàng (cầu Chữ Y)

3,50

V

3

 

(xã Ngũ Hiệp)

(xã Ngũ Hiệp)

 

211

Kênh Phú Thuận (kênh Cả Chuối)

Kênh Ban Dày

Kênh Tổng Lớn (giáp phường Thạnh Hòa)

1,90

V

3

 

(xã Mỹ Thành)

 

212

Kênh Chùa Tháp

Kênh Cả Gáo

Kênh Một Thước

2,13

V

3

 

(xã Mỹ Thành)

(xã Mỹ Thành)

 

213

Kênh Bưng Thôn Trang

Kênh Một Thước

Kênh Cả Gáo

3,75

V

3

 

(xã Mỹ Thành)

(xã Mỹ Thành)

 

214

Kênh Láng Cát

Kênh 500 Bắc Đông

Kênh Tháp Mười số 2

8,03

V

3

 

(xã Tân Phước 1)

(xã Hưng Thạnh)

 

215

Kênh Chín Hấn

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh Bắc Đông

7,53

IV

3

 

(xã Hưng Thạnh)

(xã Tân Phước 1)

 

216

Kênh Tây

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh Bắc Đông

10,86

IV

3

 

(xã Tân Phước 2)

(xã Tân Phước 2)

 

217

Kênh 1

Kênh Xáng Long Định

Kênh Năng

6,66

IV

3

 

(xã Tân Phước 3)

(xã Tân Phước 3)

 

218

Kênh 2

Kênh Xáng Long Định

Kênh Năng

7,25

IV

3

 

(xã Tân Phước 3)

(xã Tân Phước 3)

 

219

Kênh 3

Kênh Xáng Long Định

Kênh Năng

8,03

IV

3

 

(xã Tân Phước 3)

(xã Tân Phước 3)

 

220

Kênh Cà Dăm

Kênh 2

Kênh Tháp Mười số 2

6,41

V

3

 

(xã Tân Phước 3)

(xã Tân Phước 1)

 

221

Kênh Sáu Ầu

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh 1

6,81

IV

3

 

(xã Tân Phước 3)

(xã Tân Phước 3)

 

222

Kênh Xáng Đồn

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh 1

6,87

V

3

 

(xã Tân Lập 2)

(xã Tân Lập 1)

 

223

Kênh tuyến 7A

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh 1

7,20

V

3

 

(xã Tân Phước 3)

(xã Tân Phước 3)

 

224

Rạch Tràm Sập

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh Trương Văn Sanh

4,56

V

3

 

(xã Hưng Thạnh)

(xã Hưng Thạnh)

 

225

Kênh Cống Bọng

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh Trương Văn Sanh

3,72

V

3

 

(xã Hưng Thạnh)

(xã Tân Phước 1)

 

226

Kênh Ông Chủ

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh Trương Văn Sanh

3,89

V

3

 

(xã Hưng Thạnh)

(xã Tân Phước 1)

 

227

Kênh Rạch Đào

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh Trương Văn Sanh

4,90

V

3

 

(xã Tân Phước 1)

(xã Tân Phước 1)

 

228

Kênh Rạch Đình

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh Trương Văn Sanh

4,76

V

3

 

(xã Tân Phước 1)

(xã Tân Phước 1)

 

229

Kênh Cống Bà Rãnh

Kênh Tháp Mười số 2

Kênh Trương Văn Sanh

4,89

V

3

 

(xã Tân Phước 2)

(xã Tân Phước 1)

 

230

Kênh Thuộc Nhiêu

Sông Rạch Gầm

Giáp ranh xã Tân Phước 1

12,50

IV

3

 

(xã Vĩnh Kim)

 

231

Kênh Phủ Chung

Kênh 1

Kênh Năng

5,50

IV

3

 

(xã Long Định)

(xã Long Hưng)

 

232

Kênh Xoài Hột - Sáu Ầu

Sông Tiền

Kênh 1

15,80

V

3

 

(xã Kim Sơn)

(xã Tân Phước 3)

 

233

Kênh Kháng Chiến

Kênh Xáng Long Định

Cầu số 2

6,50

V

3

 

(xã Long Định)

(xã Bình Trưng)

 

234

Rạch Ông Đạo

Sông Bảo Định

Kênh Quản Thọ

11,00

V

3

 

(xã Tân Hương)

(xã Tân Hương)

 

235

Kênh Lộ Dây Thép

Kênh Quản Thọ

Cầu số 2

15,30

IV

3

 

(xã Tân Hương)

(ĐT.874 - xã Bình Trưng)

 

236

Kênh 3

Kênh Xáng Long Định

xã Tân Phú

4,20

IV

3

 

(xã Tân Phước 2)

 

237

Rạch Cái Ngang

Sông Bảo Định

Cầu Chùa Lương Phước

1,60

V

3

 

(phường Đạo Thạnh)

(xã Trung An)

 

238

Rạch Chợ

Kênh Chợ Gạo

Xã Bình Ninh

3,00

IV

3

 

(xã Bình Ninh)

 

239

Rạch Thủ Ngữ

Kênh Chợ Gạo

Xã Bình Ninh

3,00

IV

3

 

(xã Bình Ninh)

 

240

Rạch Bà Lọ

Kênh Chợ Gạo

Cống Hòa Định

0,50

V

3

 

(xã Bình Ninh)

 

241

Kênh Hội Đồng Quyền

Đê bao

Sông Soài Rạp

1,40

V

3

 

(xã Gia Thuận)

(xã Gia Thuận)

 

242

Sông Long Uông

Cống đập Long Uông

Sông Cửa Tiểu

3,00

V

3

 

(xã Tân Hòa)

(xã Tân Hòa)

 

243

Kênh Ban Chón

Sông Ba Rài

Kênh Trường Gà

9,50

IV

3

 

(phường Thanh Hòa)

(xã Tân Phú)

 

244

Rạch Cà Mau

Sông Bà Rài

Kênh Mỹ Long - Bà Kỳ

6,50

V

3

 

(phường Mỹ Phước Tây)

(xã Tân Phú)

 

245

Kênh Rạch Tràm

Sông Ba Rài

Kênh Tổng Nhỏ

2,10

V

3

 

(phường Thanh Hòa)

 

246

Kênh Kháng Chiến (có đoạn Bà Bèo)

Kênh Tổng Lớn

Kênh ranh giữa xã Tân Phú và phường Mỹ Phước Tây

8,00

V

3

 

(xã Tân Bình)

 

247

Kênh Tổng Lớn (rạch Cả Chuối)

Rạch Tràm

Rạch Cả Chuối

3,10

V

3

 

(phường Thanh Hòa)

(giáp xã Bình Phú)

 

248

Kênh Mới

Sông Ba Rài

Kênh Chín Chương

0,50

V

3

 

(phường Thanh Hòa)

(phường Thanh Hòa)

 

249

Kênh Phú Thuận (kênh Cả Chuối)

Ranh xã Bình Phú

Sông Ba Rài

2,85

V

3

 

(phường Mỹ Phước Tây)

 

250

Sông Gò Công đoạn cuối

Cống đập Gò Công

Cống Nguyễn Văn Côn

6,48

V

3

 

(phường Bình Xuân)

(phường Gò Công)

 

251

Nhánh sông Gò Công

Sông Gò Công

Sông Gò Công

0,82

IV

3

 

(ngã tư sông giáp với rạch Gò Gừa)

(phường Sơn Qui)

 

252

Rạch Gò Gừa

Sông Gò Công

Đường tỉnh 873

2,69

IV

3

 

(phường Bình Xuân)

(phường Bình Xuân)

 

253

Nhánh rạch Gò Gừa

Rạch Gò Gừa

Đập Gò Gừa

0,54

V

3

 

(phường Bình Xuân)

(ĐT.873 - phường Bình Xuân)

 

254

Sông Sơn Qui

Sông Gò Công

Cống Sơn Qui

1,50

V

3

 

(phường Sơn Qui)

(phường Sơn Qui)

 

255

Kênh Salicttes

Sông Gò Công đoạn cuối

Cống Salicttes

2,26

V

3

 

(phường Gò Công)

(phường Gò Công)

 

 

0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...