Quyết định 1995/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt khung danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 1995/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Nguyễn Khắc Hiếu |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1995/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHUNG DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/06/2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; số 06/2024/TT-BNV ngày 28/06/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư của các Bộ chuyên ngành hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4784/TTr-SNV ngày 04/6/2026.
Điều 1. Phê duyệt khung danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể:
1. Khung danh mục vị trí việc làm công chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã (Phụ lục 1 kèm theo).
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã (Phụ lục 2 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nội vụ:
a) Hướng dẫn bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm công chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm; khi có sự thay đổi, kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục vị trí việc và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.
2. Giao UBND cấp xã căn cứ khung danh mục vị trí việc làm, biên chế được giao, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được UBND tỉnh phê duyệt và hướng dẫn của Sở Nội vụ về bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm:
a) Quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của từng phòng chuyên môn, tổ chức hành chính trực thuộc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc.
b) Xác định số lượng công chức theo từng vị trí việc làm đảm bảo không vượt quá số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và đảm bảo thực hiện lộ trình tinh giản biên chế theo quy định.
c) Rà soát, sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với đội ngũ công chức thuộc thẩm quyền quản lý đảm bảo nội dung và tiến độ theo quy định tại Điều 9, Điều 14 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
đ) Chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh vị trí việc làm khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; tính chất, mức độ phức tạp công việc, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC
LÀM TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số: 1995/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1995/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHUNG DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/06/2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; số 06/2024/TT-BNV ngày 28/06/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư của các Bộ chuyên ngành hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4784/TTr-SNV ngày 04/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt khung danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể:
1. Khung danh mục vị trí việc làm công chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã (Phụ lục 1 kèm theo).
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã (Phụ lục 2 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nội vụ:
a) Hướng dẫn bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm công chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm; khi có sự thay đổi, kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục vị trí việc và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.
2. Giao UBND cấp xã căn cứ khung danh mục vị trí việc làm, biên chế được giao, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được UBND tỉnh phê duyệt và hướng dẫn của Sở Nội vụ về bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm:
a) Quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của từng phòng chuyên môn, tổ chức hành chính trực thuộc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc.
b) Xác định số lượng công chức theo từng vị trí việc làm đảm bảo không vượt quá số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và đảm bảo thực hiện lộ trình tinh giản biên chế theo quy định.
c) Rà soát, sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với đội ngũ công chức thuộc thẩm quyền quản lý đảm bảo nội dung và tiến độ theo quy định tại Điều 9, Điều 14 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
đ) Chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh vị trí việc làm khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; tính chất, mức độ phức tạp công việc, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1:
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC
LÀM TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số: 1995/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ)
|
TT |
Vị trí việc làm |
Tương ứng ngạch công chức |
Ghi chú |
|
I |
Lãnh đạo, quản lý (06 vị trí) |
|
|
|
1 |
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân |
Chuyên viên chính |
|
|
2 |
Trưởng phòng |
Chuyên viên chính |
|
|
3 |
Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân |
Chuyên viên/ Chuyên viên chính |
|
|
4 |
Phó Trưởng phòng |
Chuyên viên/ Chuyên viên chính |
|
|
5 |
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Chuyên viên chính |
|
|
6 |
Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Chuyên viên/ Chuyên viên chính |
|
|
II |
Chuyên môn, nghiệp vụ (33 vị trí) |
||
|
|
Lĩnh vực Văn phòng |
|
|
|
1 |
Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân |
Chuyên viên |
|
|
2 |
Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực Văn phòng |
Chuyên viên |
|
|
3 |
Chuyên viên về hành chính- văn phòng, quản trị công sở |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Tư pháp |
|
|
|
4 |
Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Đối ngoại |
|
|
|
5 |
Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch |
|
|
|
6 |
Chuyên viên về lĩnh vực tài chính |
Chuyên viên |
|
|
7 |
Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê |
Chuyên viên |
|
|
8 |
Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Xây dựng |
|
|
|
9 |
Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc |
Chuyên viên |
|
|
10 |
Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở |
Chuyên viên |
|
|
11 |
Chuyên viên về lĩnh vực giao thông. |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Công thương |
|
|
|
12 |
Chuyên viên về lĩnh vực công thương. |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
13 |
Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo |
Chuyên viên |
|
|
14 |
Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn |
Chuyên viên |
|
|
15 |
Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản |
Chuyên viên |
|
|
16 |
Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Nội vụ |
|
|
|
17 |
Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ |
Chuyên viên |
|
|
18 |
Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới |
Chuyên viên |
|
|
19 |
Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
20 |
Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin |
|
|
|
21 |
Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo |
Chuyên viên |
|
|
22 |
Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. |
Chuyên viên |
|
|
23 |
Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. |
Chuyên viên |
|
|
|
Lĩnh vực y tế |
|
|
|
24 |
Chuyên viên về lĩnh vực y tế |
Chuyên viên |
|
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
|
|
25 |
Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Chuyên viên |
|
|
|
Sử dụng tại các phòng chuyên môn theo quy định của cấp có thẩm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của phòng |
|
|
|
26 |
Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng |
Chuyên viên |
|
|
27 |
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Chuyên viên |
|
|
28 |
Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành |
Chuyên viên |
|
|
29 |
Văn thư viên |
Văn thư viên |
Chuyên trách (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân); Thực hiện kiêm nhiệm (các đơn vị còn lại) |
|
30 |
Lưu trữ viên |
Lưu trữ viên |
Thực hiện kiêm nhiệm |
|
31 |
Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) |
|
Bố trí tại các phòng chuyên môn cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính |
|
32 |
Kế toán viên |
Kế toán viên |
|
|
33 |
Cán sự thủ quỹ |
Cán sự |
Thực hiện kiêm nhiệm |
|
III |
Hỗ trợ, phục vụ (không bố trí công chức) |
||
|
1 |
Nhân viên phục vụ |
Hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP |
|
|
2 |
Nhân viên bảo vệ |
||
|
3 |
Nhân viên lái xe |
||
PHỤ LỤC 2:
TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ
TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC
THUỘC UBND CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 1995/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT |
Vị trí việc làm |
Chuyên viên chính và tương đương |
Chuyên viên và tương đương |
|
1 |
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc xã |
100% |
|
|
2 |
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc xã thuộc xã |
Tối đa 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc xã |
Tối thiểu 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc xã |
|
3 |
Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã |
|
100% |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh